Tổng quan gãy xương chàyCâu 1. Gãy xương cẳng chân chiếm khoảng bao nhiêu trong các loại gãy xương?10%20%30%40%Đáp án chi tiết:Gãy xương cẳng chân là loại gãy thường gặp, chiếm khoảng 20%.Câu 2. Dạng gãy nào sau đây được xem là gãy vững của hai xương cẳng chân?Gãy ngangGãy chéo dàiGãy xoắnGãy nhiều mảnh di lệchĐáp án chi tiết: Gãy ngang thường vững hơn so với gãy chéo, xoắn hoặc nhiều mảnh.Câu 3. Trong gãy hai xương cẳng chân đến sớm, dấu hiệu thường thấy rõ là:Đau đầu, nônVàng daBiến dạng gập góc và có thể sờ thấy đầu xương gãyBí tiểuĐáp án chi tiết:Gãy cẳng chân đến sớm thường biểu hiện rõ bằng biến dạng và dấu hiệu tại ổ gãy.Câu 4. Khi khám gãy hai xương cẳng chân, ngoài ổ gãy cần chú ý thêm:Khớp gối và cổ chânKhớp vaiCột sống cổKhớp khuỷuĐáp án chi tiết:Cẳng chân liên quan trực tiếp với khớp gối và cổ chân nên cần khám kèm hai khớp này.Câu 5. Di lệch chủ yếu thường gặp trong gãy hai xương cẳng chân là:Chồng ngắnGập góc ra sauĐoạn dưới xoay ngoàiCả A, B, C đúngĐáp án chi tiết:Các di lệch hay gặp gồm chồng ngắn, gập góc và xoay ngoài đoạn dưới.Câu 6. Đoạn xương chày có tuần hoàn nuôi dưỡng tốt nhất là:1/3 trên1/3 giữa1/3 dưới1/3 giữa và 1/3 dướiĐáp án chi tiết:1/3 trên xương chày có nuôi dưỡng tốt hơn, nên thuận lợi hơn cho liền xương.Câu 7. Dấu hiệu nào gợi ý tắc mạch do mỡ sau gãy xương cẳng chân?Lơ mơXuất huyết kết mạcXuất huyết vùng ngực, náchCả A, B, C đúngĐáp án chi tiết:Tắc mạch mỡ có thể biểu hiện thần kinh và xuất huyết dạng chấm ở kết mạc, ngực, náchCâu 8. Vị trí dễ gây tổn thương thần kinh mác chung trong gãy vùng cẳng chân là:Gãy cổ xương mácGãy 1/3 giữa xương chàyGãy 1/3 dưới xương chàyGãy thân xương chày đơn thuầnĐáp án chi tiết:Thần kinh mác chung đi gần cổ xương mác nên dễ bị tổn thương tại vị trí này. Câu 9. Gãy xương hở được hiểu là:Ổ gãy không thông với bên ngoàiỔ gãy thông với môi trường bên ngoàiGãy không có tổn thương phần mềmChỉ là vết bầm tím quanh ổ gãyĐáp án chi tiết:Gãy hở là khi ổ gãy thông với bên ngoài qua tổn thương phần mềm.Câu 10. Mục tiêu cơ bản trong điều trị gãy xương là:Nắn – bất động – tập vận độngChỉ dùng thuốc giảm đauChỉ bó bột, không cần tập vận độngChỉ phẫu thuật cho mọi trường hợpĐáp án chi tiết: Điều trị gãy xương cần đưa xương về vị trí hợp lý, giữ vững và phục hồi chức năng.Câu 11. Gãy chéo xương cẳng chân dễ dẫn đến biến chứng nào hơn gãy ngang?Can lệchVỡ sọThoát vị bẹnTắc mậtĐáp án chi tiết: Gãy chéo dễ trượt và di lệch thứ phát, làm tăng nguy cơ can lệch.Câu 12. Chậm liền xương được hiểu là:Trên 2 tháng không có can ngoại viTrên 3 tháng không có can ngoại viTrên 4 tháng không có can ngoại viTrên 6 tháng còn cử động bất thường không đauĐáp án chi tiết:Mốc trên 4 tháng không có can ngoại vi gợi ý chậm liền xương.Câu 13. Khớp giả trên lâm sàng trong gãy hai xương cẳng chân được hiểu là:Trên 4 tháng còn đau nhiềuTrên 6 tháng còn cử động bất thường nhưng không đauXương liền nhưng lệch trụcCó sưng nề kéo dài sau bó bộtĐáp án chi tiết:Khớp giả là tình trạng ổ gãy còn cử động bất thường sau thời gian dài, thường không đau.Câu 14. Biến chứng chèn ép khoang trong gãy hai xương cẳng chân thường gặp hơn ở trường hợp nào?Gãy sát mâm chày, gãy nhiều mảnh, gãy chéo xoắnGãy ngang đơn giản, ít di lệchGãy xương mác đơn thuần không đauBong gân cổ chân nhẹĐáp án chi tiết: Gãy phức tạp, nhiều mảnh hoặc chéo xoắn dễ gây sưng nề, tăng áp lực khoang.Câu 15. Khi gãy cẳng chân đến muộn có nốt phỏng, cần đặc biệt chú ý biến chứng:Viêm ruột thừaChèn ép khoangHẹp môn vịSỏi bàng quangĐáp án chi tiết: Nốt phỏng, sưng căng sau chấn thương vùng cẳng chân là dấu hiệu cần cảnh giác chèn ép khoang.Câu 16. Can xấu trong gãy hai xương cẳng chân có thể do:Nắn không tốtDi lệch thứ phátBất động quá lâuCả A, B, C đúngĐáp án chi tiết: Can xấu có thể liên quan nắn chỉnh không đạt, di lệch sau nắn hoặc bất động không hợp lý.Câu 17. Di lệch thứ phát thường gặp trong kiểu gãy nào?Gãy chéo xoắn, có mảnh rời lớnGãy ngang vững, không di lệchGãy xương mác đơn thuầnGãy cành tươi không lệchĐáp án chi tiết: Đường gãy chéo xoắn và mảnh rời lớn làm ổ gãy kém vững, dễ di lệch lại.Câu 18. Để hạn chế viêm xương trong gãy hở hai xương cẳng chân, cầnCắt lọc tốt và dùng kháng sinh đúng quy cáchChỉ khâu kín da sớmChỉ sát trùng ngoài daChỉ bất động mà không dùng kháng sinhĐáp án chi tiết: Gãy hở có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, cần xử trí mô dập nát và kháng sinh hợp lý.Câu 19. Để chống huyết khối tĩnh mạch trong gãy hai xương cẳng chân, cần chú ý:Tập vận động sớm khi phù hợpChống huyết khối ở người bệnh nằm lâuCả A và B đúngKhông cần dự phòng nếu đã bó bộtĐáp án chi tiết: Bất động lâu làm tăng nguy cơ huyết khối, nên cần vận động sớm phù hợp và dự phòng ở người nằm lâu.Câu 20. Chỉ định cố định ngoài trong gãy hai xương cẳng chân phù hợp với:Gãy phức tạpGãy có tổn thương phần mềmGãy hở độ II, III hoặc gãy hở đến muộnCả A, B, C đúngĐáp án chi tiết: Cố định ngoài phù hợp khi ổ gãy phức tạp, phần mềm xấu hoặc gãy hở nặng/đến muộn.Câu 21. Một bệnh nhân gãy xương chày 2 ổ. Chỉ định hợp lý nhất là:Bó bột đơn thuầnKéo liên tụcKết hợp xương nẹp vítChỉ dùng thuốc giảm đauĐáp án chi tiết:Gãy xương chày 2 ổ là gãy không đơn giản, cần phương pháp cố định vững hơn bó bột đơn thuầnCâu 22. Trường hợp gãy một xương chày đơn thuần thường có kiểu di lệch nào?Chỉ di lệch ngang sang bên hoặc ra trước, ra sauLuôn chồng ngắn nhiềuLuôn xoay ngoài đoạn dướiLuôn gập góc nặngĐáp án chi tiết: Khi chỉ gãy một xương chày, di lệch thường đơn giản hơn so với gãy cả hai xương cẳng chân.Câu 23. Bệnh nhân gãy hai xương cẳng chân sau bó bột, đau tăng, cẳng chân căng, có nốt phỏng. Nhận định phù hợp nhất là:Theo dõi chèn ép khoangChắc chắn đã liền xươngViêm ruột thừa cấpTắc mật cơ họcĐáp án chi tiết: Đau tăng và căng nề sau gãy cẳng chân là tình huống cần nghĩ đến chèn ép khoang.Câu 24. Một người bệnh gãy cổ xương mác sau chấn thương. Dấu hiệu thần kinh cần kiểm tra kỹ là:Tổn thương thần kinh mác chungTổn thương thần kinh giữaTổn thương thần kinh trụTổn thương thần kinh quayĐáp án chi tiết: Thần kinh mác chung nằm sát cổ xương mác, tổn thương có thể gây rối loạn vận động, cảm giác vùng chi dưới.Câu 25. Gãy hở hai xương cẳng chân đến muộn nên ưu tiên phương pháp cố định nào trong các lựa chọn sau?Cố định ngoàiKhông cần bất độngChỉ băng épChỉ kéo liên tụcĐáp án chi tiết:Gãy hở đến muộn có nguy cơ nhiễm khuẩn và phần mềm xấu, cố định ngoài giúp kiểm soát ổ gãy mà ít can thiệp vào vùng tổn thương.Câu 26. Câu nào đúng nhất về nguy cơ can lệch trong gãy chéo xương cẳng chân?Ít nguy cơ vì gãy chéo luôn vữngDễ can lệch do dễ di lệch thứ phátChỉ xảy ra khi gãy xương mácKhông liên quan đến nắn chỉnhĐáp án chi tiết:Mặt gãy chéo dễ trượt, nếu cố định không vững có thể di lệch lại và liền lệch.Câu 27. Nguyên nhân chủ yếu gây khớp giả trong gãy cẳng chân có thể gồm:Gãy 3 mảnhXương mác không gãyNắn không tốt hoặc kéo tạ quá nặngCả A, B, C đúngĐáp án chi tiết: Khớp giả liên quan nhiều yếu tố cơ học và sinh học, trong đó có kiểu gãy, tình trạng xương mác và chất lượng nắn/cố định.Câu 28. Người bệnh gãy hai xương cẳng chân có lơ mơ, xuất huyết kết mạc và xuất huyết vùng ngực – nách. Biến chứng cần nghĩ đến là:Tắc mạch do mỡViêm màng bụngThoát vị nghẹtChảy máu tiêu hóaĐáp án chi tiết: Triệu chứng thần kinh kèm xuất huyết dạng chấm sau gãy xương dài gợi ý tắc mạch mỡ.Câu 29. Câu nào SAI về gãy hai xương cẳng chân?Gãy ngang là dạng gãy vững hơn gãy chéo, xoắnGãy chéo xoắn dễ di lệch thứ phátKhông cần khám khớp gối và cổ chânCó thể gặp chèn ép khoangĐáp án chi tiết:Luôn cần khám khớp gối và cổ chân vì tổn thương có thể phối hợp.Câu 30. Chỉ định cố định ngoài KHÔNG phù hợp nhất với tình huống nào sau đây?Gãy hở độ IIIGãy hở đến muộnGãy có tổn thương phần mềm nặngGãy ngang kín đơn giản, phần mềm tốtĐáp án chi tiết: Gãy kín đơn giản, phần mềm tốt thường không phải chỉ định điển hình của cố định ngoài.Câu 31. Một bệnh nhân sau gãy cẳng chân 5 tháng chưa có can ngoại vi. Nhận định đúng là:Chậm liền xươngKhớp giả chắc chắnCan xấuĐã liền xương hoàn toànĐáp án chi tiết: Trên 4 tháng không có can ngoại vi phù hợp chậm liền xương; khớp giả cần mốc và biểu hiện khác.Câu 32. Một bệnh nhân sau gãy cẳng chân 7 tháng còn cử động bất thường tại ổ gãy nhưng không đau. Nhận định phù hợp nhất là:Chậm liền xươngKhớp giảGãy mớiBong gânĐáp án chi tiết: Trên 6 tháng còn cử động bất thường không đau phù hợp khớp giả.Câu 33. Trong gãy hở hai xương cẳng chân, việc khâu kín da sớm không phải lúc nào cũng phù hợp vì:Có thể làm tăng nguy cơ giữ nhiễm khuẩn nếu chưa cắt lọc tốtLuôn làm xương liền nhanh hơnKhông liên quan nhiễm khuẩnThay thế được kháng sinhĐáp án chi tiết: Ổ gãy hở cần cắt lọc sạch và kiểm soát nhiễm khuẩn; khâu kín khi điều kiện chưa đảm bảo có thể bất lợi.Câu 34. Trong gãy hai xương cẳng chân, biến dạng “đoạn dưới xoay ngoài” thuộc nhóm nào?Di lệch chủ yếu của ổ gãyTriệu chứng nhiễm khuẩnDấu hiệu tắc mậtDấu hiệu khớp giả bắt buộcĐáp án chi tiết: Xoay ngoài đoạn dưới là một dạng di lệch thường được chú ý khi đánh giá ổ gãy.Câu 35. Một người bệnh gãy chéo xoắn xương chày, có mảnh rời lớn. Sau nắn bó bột cần theo dõi sát nhất vấn đề nào?Di lệch thứ phátVàng daViêm ruột thừaThoát vị bẹnĐáp án chi tiết: Kiểu gãy này kém vững, dễ trượt lại sau nắn nên cần theo dõi X-quang và lâm sàng để phát hiện di lệch thứ phát. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s