Tổn thương do rối loạn tuần hoàn (Huyết Quản - Huyết)Câu 1. Phù là tình trạng nào sau đây?Dịch tích tụ bất thường trong mô kẽ hoặc khoang cơ thểMáu thoát khỏi lòng mạch vào mô hoặc ra ngoài cơ thểCục máu hình thành trong lòng mạch khi còn sốngMô bị hoại tử do tắc nghẽn động mạch nuôi dưỡngĐáp án chi tiết:Phù là sự ứ đọng dịch ngoài lòng mạch, thường ở mô kẽ; hậu quả có thể gây thiếu oxy mô, rối loạn trao đổi chất, phù phổi, phù não.Câu 2. Vị trí nào thường gặp phù rõ trên đại thể?Tủy xương, dây thần kinh ngoại biên, da đầuMô dưới da, phổi, nãoCơ vân, sụn khớp, mô xươngGan, lách, tuyến giápĐáp án chi tiết:Phù có thể gặp ở nhiều mô, nhưng hay được nhấn mạnh ở mô dưới da, phổi và não vì dễ quan sát và có ý nghĩa lâm sàng cao.Câu 3. Sung huyết là tình trạng nào sau đây?Giảm máu trong mô do co mạch kéo dàiTăng dịch mô kẽ do giảm áp lực keo máuTăng lượng máu chứa trong mô hoặc cơ quanTắc lòng mạch do vật lạ di chuyển trong máuĐáp án chi tiết:Sung huyết là tăng lượng máu trong mô/cơ quan. Có thể là sung huyết động mạch hoặc sung huyết tĩnh mạch.Câu 4. Đặc điểm phù hợp với sung huyết động mạch là:Mô tím sẫm, nhiệt độ giảm, quá trình thụ độngMô đỏ tươi, nhiệt độ tăng, quá trình chủ độngMô nhạt màu, khô cứng, giới hạn rõMô hoại tử, màu đen, do tắc mạch kéo dàiĐáp án chi tiết:Sung huyết động mạch do giãn động mạch/tiểu động mạch, máu đến nhiều nên vùng mô đỏ tươi, nóng, căng.Câu 5. Sung huyết tĩnh mạch thường có màu tím sẫm vì:Máu động mạch tăng mạnh tại mô tổn thươngDịch phù chứa nhiều protein thoát ra mô kẽHồng cầu bị vỡ hoàn toàn trong lòng mạchMáu ứ trệ, giảm oxy trong mao mạch và tĩnh mạchĐáp án chi tiết:Sung huyết tĩnh mạch là quá trình thụ động do máu thoát đi khó, gây ứ máu nghèo oxy nên mô tím sẫm và lạnh hơn.Câu 6. Xuất huyết được hiểu đúng nhất là:Máu thoát ra ngoài lòng mạchHuyết tương thoát ra mô kẽBạch cầu xuyên qua thành mạchTiểu cầu bám vào nội mô mạchĐáp án chi tiết:Xuất huyết là máu ra khỏi lòng mạch, có thể ra ngoài cơ thể hoặc vào mô/khoang cơ thể.Câu 7. Dạng nào sau đây là xuất huyết nội?Ho ra máuNôn ra máuTràn máu màng phổiĐi tiêu ra máuĐáp án chi tiết:Tràn máu màng phổi là máu tích tụ trong khoang màng phổi, thuộc xuất huyết nội.Câu 8. Huyết khối là:Vật lạ di chuyển trong máu rồi gây tắc mạchCục máu hình thành trong lòng mạch khi còn sốngMáu thoát ra mô kẽ tạo thành bầm máuMô hoại tử do thiếu máu cục bộ kéo dàiĐáp án chi tiết:Huyết khối là cục máu hình thành trong lòng mạch hoặc buồng tim khi cơ thể còn sống.Câu 9. Thành phần chính của huyết khối trắng là:Fibrin và hồng cầuCholesterol và mỡTiểu cầuDịch ốiĐáp án chi tiết:Huyết khối trắng chủ yếu gồm tiểu cầu, thường gặp ở động mạch, nơi dòng máu chảy nhanh.Câu 10. Nhồi máu là tình trạng:Tăng máu động mạch tại một vùng môMô phù do tăng tính thấm thành mạchMáu thoát khỏi lòng mạch gây tụ máuMô thiếu máu cục bộ do tắc mạch nuôiĐáp án chi tiết:Nhồi máu là hoại tử mô do thiếu máu cục bộ, thường do tắc động mạch nuôi.Câu 11. Nguyên nhân thường gặp của sung huyết phổi là:Suy tim trái hoặc hẹp van hai láSuy tim phải hoặc tắc tĩnh mạch cửaTăng huyết áp nội sọ hoặc phù nãoTắc động mạch thận hoặc láchĐáp án chi tiết:Sung huyết phổi thường liên quan đến ứ máu phía sau tim trái, gặp trong suy tim trái hoặc hẹp van hai lá.Câu 12. Sung huyết gan thường liên quan nhất đến:Suy tim tráiSuy tim phảiTắc động mạch phổiTắc động mạch nãoĐáp án chi tiết:Suy tim phải làm máu tĩnh mạch hệ thống ứ lại, gan là cơ quan dễ bị sung huyết tĩnh mạch.Câu 13. Nguyên nhân nào sau đây có thể gây xuất huyết?Chỉ do tăng lưu lượng máu động mạchChỉ do giảm nhẹ dịch trong mô kẽRối loạn tiểu cầu, yếu tố đông máu hoặc tổn thương thành mạchChỉ do tăng số lượng bạch cầu trong lòng mạchĐáp án chi tiết:Xuất huyết có thể do rối loạn cầm máu nguyên phát, rối loạn đông máu thứ phát hoặc chấn thương/tổn thương thành mạch.Câu 14. Huyết khối đỏ thường gặp ở tĩnh mạch vì:Tĩnh mạch có áp lực máu cao và dòng chảy rất nhanhDòng máu chậm tạo điều kiện fibrin và hồng cầu lắng đọngNội mô tĩnh mạch luôn tăng sinh mạnh hơn động mạchTĩnh mạch không có yếu tố đông máu trong lòng mạchĐáp án chi tiết:Dòng máu chậm thuận lợi cho hình thành huyết khối đỏ, thành phần chính thường là fibrin và hồng cầu.Câu 15. Bộ ba cơ chế quan trọng gây huyết khối gồm:Tổn thương nội mô, rối loạn huyết động, tăng đông máuGiảm protein máu, tăng áp lực keo, giảm dịch mô kẽTăng bạch cầu, giảm hồng cầu, giảm tiểu cầuTăng oxy mô, tăng lưu lượng máu, giảm fibrinĐáp án chi tiết:Huyết khối thường hình thành khi có tổn thương nội mô tim mạch, rối loạn dòng chảy hoặc tình trạng máu tăng đông.Câu 16. Huyết khối trong buồng tim phải dễ dẫn đến:Huyết tắc động mạch nãoHuyết tắc phổiNhồi máu lách trắngXuất huyết tiêu hóaĐáp án chi tiết:Máu từ tim phải đi lên phổi, nên mảnh huyết khối bong ra từ tim phải dễ gây huyết tắc phổi.Câu 17. Huyết khối trong buồng tim trái dễ gây:Phù dưới da hai chi dướiSung huyết gan mạn tínhHuyết tắc động mạch hệ thốngTràn máu màng phổi đơn thuầnĐáp án chi tiết:Máu từ tim trái đi vào hệ động mạch lớn, nên huyết khối tim trái có thể gây tắc mạch não, thận, lách hoặc chi.Câu 18. Bản chất thường gặp nhất của huyết tắc là:Mảnh bong tróc từ huyết khốiMảnh dịch ối trong tuần hoànBọt khí trong lòng mạchTế bào ung thư di chuyểnĐáp án chi tiết:Phần lớn huyết tắc là mảnh huyết khối bong ra, di chuyển theo dòng máu rồi kẹt lại gây tắc mạch.Câu 19. Hậu quả nào sau đây có thể gặp do huyết tắc?Chỉ gây phù mô kẽ nhẹChỉ gây phù mô kẽ nhẹChỉ gây tăng sắc tố daChỉ gây phì đại tế bàoĐáp án chi tiết:Huyết tắc có thể làm tắc dòng máu, gây co mạch, tạo huyết khối tại chỗ, nhiễm khuẩn, nhồi máu hoặc hoại thư.Câu 20. Nhồi máu trắng thường gặp ở cơ quan nào?Tim, lách, thậnPhổi, ruột non, ganDa, niêm mạc, tuyến mồ hôiMàng phổi, màng bụng, màng timĐáp án chi tiết:Nhồi máu trắng hay gặp ở cơ quan đặc, tuần hoàn tận như tim, lách, thận; ổ nhồi máu thường nhạt màu, giới hạn rõ.Câu 21. Một bệnh nhân suy tim trái lâu ngày có khó thở, phổi sung huyết. Cơ chế phù hợp nhất là:Máu ứ lại ở tuần hoàn phổi do giảm thoát máu về tim tráiĐộng mạch phổi giãn chủ động làm mô phổi đỏ tươi, nóngHồng cầu vỡ trong phế nang tạo tinh thể cholesterolTắc động mạch thận gây hoại tử đông hình nêmĐáp án chi tiết:Suy tim trái làm máu từ phổi về tim trái khó thoát, gây sung huyết tĩnh mạch phổi, có thể dẫn tới phù phổi.Câu 22. Điểm phân biệt quan trọng giữa sung huyết động mạch và sung huyết tĩnh mạch là:Sung huyết động là thụ động, sung huyết tĩnh là chủ độngSung huyết động đỏ tươi và nóng, sung huyết tĩnh tím sẫm và lạnh hơnSung huyết động chỉ xảy ra sau chết, sung huyết tĩnh không xảy ra sau chếtSung huyết động do tắc tĩnh mạch, sung huyết tĩnh do giãn động mạchĐáp án chi tiết:Sung huyết động mạch do máu động mạch đến nhiều nên đỏ, nóng; sung huyết tĩnh mạch do máu ứ nghèo oxy nên tím sẫm, nhiệt độ giảm.Câu 23. Một ổ nhồi máu ở thận có dạng hình nêm, đáy hướng ra bao thận. Đây thường là:Nhồi máu đỏ do tuần hoàn képNhồi máu trắng do tắc động mạch nuôiXuất huyết nội do vỡ mao mạchSung huyết tĩnh mạch do suy tim phảiĐáp án chi tiết:Thận là cơ quan đặc, thường tạo nhồi máu trắng khi tắc động mạch; ổ nhồi máu hay có dạng hình nêm.Câu 24. Nhồi máu đỏ thường xuất hiện trong bối cảnh nào?Cơ quan đặc có tuần hoàn tận, ít tuần hoàn bàng hệCơ quan được nuôi bởi hệ tuần hoàn kép hoặc vùng có xuất huyết kèm theoMô xơ nghèo mạch, không có máu thoát vào vùng hoại tửMô bị phù do giảm albumin máu kéo dàiĐáp án chi tiết:Nhồi máu đỏ thường gặp ở cơ quan có tuần hoàn kép hoặc khi vùng nhồi máu có xuất huyết rõ.Câu 25. Diễn biến thường gặp của ổ nhồi máu sau giai đoạn hoại tử là:Luôn trở lại mô bình thường hoàn toànLuôn chuyển thành khối u ác tínhViêm rồi sửa chữa, thường tạo sẹo; ở não có thể hóa lỏng thành bọc dịchChỉ tạo sung huyết động mạch rồi biến mất ngayĐáp án chi tiết:Ổ nhồi máu là vùng hoại tử, sau đó có phản ứng viêm và sửa chữa. Phần lớn tạo sẹo; riêng não dễ hóa lỏng thành bọc dịch.Câu 26. Một bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, mảnh huyết khối bong ra. Biến chứng phù hợp nhất là:Huyết tắc phổiNhồi máu trắng ở láchHuyết tắc động mạch não trực tiếpSung huyết gan do suy tim phảiĐáp án chi tiết:Huyết khối từ hệ tĩnh mạch về tim phải rồi lên động mạch phổi, nên biến chứng điển hình là huyết tắc phổi.Câu 27. Một bệnh nhân có huyết khối buồng tim trái sau nhồi máu cơ tim. Cơ quan nào có nguy cơ bị tắc mạch hệ thống?PhổiNãoPhế quảnMàng phổiĐáp án chi tiết:Huyết khối từ tim trái đi theo động mạch chủ đến các cơ quan hệ thống, trong đó não là vị trí nguy hiểm.Câu 28. Câu nào đúng nhất về huyết tắc theo nội dung bài học?Huyết tắc chỉ là dịch phù giàu protein trong mô kẽHuyết tắc là máu tụ tại chỗ không di chuyểnHuyết tắc là vật lạ di chuyển theo dòng máu rồi gây lấp lòng mạchHuyết tắc luôn là tế bào ung thư trong mạch bạch huyếtĐáp án chi tiết:Huyết tắc là vật lạ trong lòng mạch, bị dòng máu đẩy đi rồi mắc lại, làm hẹp hoặc tắc lòng mạch.Câu 29. Một bệnh nhân phù não nặng tử vong nhanh. Hậu quả nguy hiểm nhất của phù não là:Tăng huyết áp nội sọ gây chèn ép mô nãoTăng tiết dịch vị gây loét dạ dàyTăng sản tế bào thần kinh đệm lan tỏaTăng đông máu tạo huyết khối trắngĐáp án chi tiết:Não nằm trong hộp sọ kín, phù não làm tăng áp lực nội sọ, chèn ép mô não và có thể đe dọa tính mạng.Câu 30. Một bệnh nhân phù phổi cấp khó thở dữ dội. Hậu quả trực tiếp đáng lo nhất là:Tăng tạo collagen ở mô phổiRối loạn oxy máu do dịch cản trao đổi khíChuyển sản biểu mô phế quảnTăng sắc tố melanin ở phế nangĐáp án chi tiết:Phù phổi làm dịch tích tụ trong mô kẽ/phế nang, cản khuếch tán khí, gây giảm oxy máu.Câu 31. Trong sốc, đặc điểm trung tâm của rối loạn là:Tăng lưu lượng máu đến mọi cơ quanTăng tổng hợp protein huyết tươngSuy tuần hoàn gây tưới máu mô không đầy đủTăng sản nội mô mạch máu lan tỏaĐáp án chi tiết:Sốc là rối loạn huyết động và chuyển hóa nặng, trong đó hệ tuần hoàn không đảm bảo tưới máu đủ cho mô, gây thiếu oxy và thiếu dinh dưỡng tế bào.Câu 32. Nguyên nhân chính được nêu của sốc gồm:Giảm sức co bóp tim và giảm thể tích tuần hoànTăng sinh tế bào nội mô và tăng tạo collagenTăng sắc tố nội sinh và ngoại sinhTăng sản tuyến vú và phì đại cơ trơnĐáp án chi tiết:Sốc có thể do tim bơm yếu hoặc do giảm thể tích tuần hoàn, cả hai đều làm giảm tưới máu mô.Câu 33. Dạng tổn thương chung có thể thấy trong sốc là:Phù mô, chảy máu, huyết khối và hoại tử tế bàoTeo mô, chuyển sản, nghịch sản và xơ hóa mô đệmTăng sản, phì đại, ứ glycogen và lắng đọng calciSung huyết, tăng sắc tố, thoái hóa mỡ và u hạtĐáp án chi tiết:Sốc gây giảm tưới máu mô, thiếu oxy và rối loạn vi tuần hoàn, vì vậy có thể gặp phù, chảy máu, huyết khối và hoại tử tế bào ở nhiều cơ quan. Câu 34. Trong sốc, các cơ quan dễ biểu hiện hậu quả nặng gồm:Não, tim, phổi, thận, thượng thận và đường tiêu hóaDa đầu, móng, tóc, tuyến mồ hôi và mô sụnMô mỡ dưới da, gân, dây chằng và sụn khớpTuyến vú, tuyến giáp, tuyến nước bọt và biểu bìĐáp án chi tiết:Những cơ quan nhạy với thiếu oxy và phụ thuộc tưới máu liên tục như não, tim, thận, phổi dễ bị tổn thương nặng trong sốc.Câu 35. Một ổ nhồi máu lớn ở cơ tim nguy hiểm hơn ổ nhồi máu nhỏ ở ngoại vi vì:Nhồi máu cơ tim luôn là nhồi máu đỏỔ nhồi máu càng lớn và ở cơ quan sống còn thì hậu quả càng nặngNhồi máu cơ tim không bao giờ tạo phản ứng viêmNhồi máu ngoại vi luôn hồi phục hoàn toàn không sẹoĐáp án chi tiết:Hậu quả nhồi máu phụ thuộc vị trí và kích thước. Cơ tim là cơ quan sống còn, nên ổ nhồi máu lớn có thể gây suy tim, rối loạn nhịp hoặc tử vong.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s