THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CÁC CHẤT KHÍCâu 1 Theo thuyết động học phân tử, vật chất được cấu tạo từ:Các điện tích đứng yênCác nguyên tử, phân tửCác sóng cơ họcCác hạt không có khối lượngCâu 2 Trong chất khí, các phân tử:Đứng yên hoàn toànChuyển động hỗn loạn không ngừngChỉ dao động quanh vị trí cân bằngChỉ chuyển động theo một phươngCâu 3 Trong chất khí, lực tương tác giữa các phân tử nhìn chung:Rất mạnhYếu hơn nhiều so với chất lỏng và chất rắnLớn vô hạnLuôn bằng lực hấp dẫn Trái ĐấtCâu 4 Khí lý tưởng là mô hình khí trong đó:Các phân tử có kích thước rất lớnKhoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúngCác phân tử luôn dính chặt vào nhauCác phân tử không có khối lượngCâu 5 Trong mô hình khí lý tưởng, lực tương tác giữa các phân tử được coi là:Rất lớnKhông đổi theo thời gianCó thể bỏ quaLuôn cùng chiềuCâu 6 Các phân tử khí lý tưởng va chạm với nhau và với thành bình theo kiểu:Va chạm mềmVa chạm dínhVa chạm đàn hồiKhông va chạmCâu 7 Áp suất của chất khí lên thành bình là do:Trọng lượng của bình chứaVa chạm của các phân tử khí lên thành bìnhKhối lượng mol của khíMàu sắc của khíCâu 8 Nhiệt độ tuyệt đối của khí phản ánh trực tiếp mức độ:Màu của khíSố mol khíChuyển động nhiệt của phân tửĐộ nhớt của thành bìnhCâu 9 Khi nhiệt độ khí tăng, chuyển động nhiệt của các phân tử sẽ:Yếu điMạnh lênNgừng lạiKhông đổiCâu 10 Trong khí lý tưởng, thể tích riêng của các phân tử so với thể tích bình chứa được xem là:Rất lớnCùng bậcKhông đáng kểLuôn bằng nhauCâu 11 Khí lý tưởng là gần đúng tốt nhất khi:Áp suất rất lớn, nhiệt độ rất thấpKhí ở gần điểm hóa lỏngKhí loãng, áp suất không quá lớnMọi trường hợp đều chính xác tuyệt đốiCâu 12 Trong chất rắn, các phân tử chủ yếu:Chuyển động tự do hoàn toànDao động quanh vị trí cân bằngChỉ chuyển động tịnh tiến xa nhauKhông có chuyển động nhiệtCâu 13 Trong chất lỏng, các phân tử:Chuyển động tự do như khíHoàn toàn cố định như rắnDao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí đó có thể thay đổiKhông tương tác với nhauCâu 14 Trong chất khí, hướng chuyển động của các phân tử là:Có một phương ưu tiênLuôn hướng về thành bìnhHỗn loạn, không có phương ưu tiênChỉ theo phương ngangCâu 15 Một trong các hệ quả quan trọng của thuyết động học phân tử là giải thích đượcÁp suất chất khíMàu sắc của kim loạiQuá trình phân bàoQuá trình phân bàoCâu 16 Khi số phân tử trong bình tăng, nếu nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất sẽ:GiảmTăngKhông đổiBằng 0Câu 17 Khi thể tích giảm, nếu nhiệt độ không đổi, số va chạm của phân tử khí lên thành bình sẽ:GiảmTăngKhông đổiBiến mấtCâu 18 Nếu một lượng khí được nung nóng trong bình kín cứng, đại lượng tăng rõ rệt là:Thể tíchÁp suấtKhối lượngSố molCâu 19 Động năng trung bình của phân tử khí lý tưởng phụ thuộc trực tiếp vào:Khối lượng mol của khíNhiệt độ tuyệt đốiÁp suất khí quyểnThể tích bìnhCâu 20 Ở cùng nhiệt độ, động năng trung bình của phân tử O2O_2O2 và N2N_2N2:Khác nhau vì khối lượng khác nhauBằng nhauPhụ thuộc vào bình chứaPhụ thuộc vào màu khíCâu 21 Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi theo thang Kelvin, động năng trung bình của phân tử khí sẽ:Giảm một nửaKhông đổiTăng gấp đôiTăng gấp bốnCâu 22 Vận tốc căn quân phương của phân tử khí:Tỉ lệ thuận với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đốiTỉ lệ nghịch với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đốiKhông phụ thuộc nhiệt độChỉ phụ thuộc áp suấtCâu 23 Ở cùng nhiệt độ, khí có khối lượng mol nhỏ hơn sẽ có vận tốc căn quân phương:Nhỏ hơnLớn hơnBằng nhauBằng 0Câu 24 Ở cùng nhiệt độ, phân tử Heli chuyển động nhanh hơn phân tử Oxy chủ yếu vì:Heli có màu sáng hơnHeli có khối lượng mol nhỏ hơnHeli có áp suất riêng phần lớn hơnHeli có nhiệt độ đông đặc cao hơnCâu 25 Nếu áp suất như nhau, khối lượng riêng của không khí trong phòng mát so với ngoài trời nắng gắt sẽ:Nhỏ hơnLớn hơnBằng nhauKhông xác địnhCâu 26 Một bình A và bình B chứa cùng một loại khí. Nếu pAp_ApA gấp đôi pBp_BpB, còn VBV_BVB gấp đôi VAV_AVA, tại cùng nhiệt độ thì số phân tử khí trong hai bình:Bình A nhiều hơnBình B nhiều hơnBằng nhauKhông xác địnhCâu 27 Ở thang Kelvin, nhiệt độ 27∘C27^\circ C27∘C bằng: 27 K246 K273 K300 KCâu 28 Nhiệt độ nào sau đây tương ứng với 0∘C0^\circ C0∘C?0 K273 K100 K 373 KCâu 29 Phương trình nào sau đây phù hợp với khí lý tưởng?pV=nRTpV=nRTpV=nRT p+V=nRTp+V=nRTp+V=nRTp=nVRTp=nVRTp=nVRTV=RpTV=\dfrac{R}{pT}V=pTRCâu 30 Động năng trung bình của một phân tử khí lý tưởng ở nhiệt độ TTT được cho bởi:W‾=12kT\overline{W}=\dfrac{1}{2}kTW=21kTW‾=32kT\overline{W}=\dfrac{3}{2}kTW=23kTW‾=3kT\overline{W}=3kTW=3kT W‾=kT2\overline{W}=kT^2W=kT2Đáp án chi tiết:Giải thích: Theo thuyết động học phân tử khí lý tưởng: W‾=32kT\overline{W}=\frac{3}{2}kTW=23kT Trong đó kkk là hằng số Boltzmann. Đây là công thức rất cơ bản, cho thấy động năng trung bình chỉ phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối.Câu 31 Một phân tử khí O2O_2O2 ở 300 K300\,K300K có động năng trung bình gần đúng là:5,17×10−23 J5,17\times10^{-23}\,J5,17×10−23J6,21×10−21 J6,21\times10^{-21}\,J6,21×10−21J1,03×10−20 J1,03\times10^{-20}\,J1,03×10−20J4,85×10−19 J4,85\times10^{-19}\,J4,85×10−19JĐáp án chi tiết:Giải thích: Dùng: W‾=32kT\overline{W}=\frac{3}{2}kTW=23kT với k=1,38×10−23 J/Kk=1,38\times10^{-23}\,J/Kk=1,38×10−23J/K, T=300KT=300KT=300K: W‾=32⋅1,38×10−23⋅300≈6,21×10−21 J\overline{W}=\frac{3}{2}\cdot1,38\times10^{-23}\cdot300 \approx 6,21\times10^{-21}\,JW=23⋅1,38×10−23⋅300≈6,21×10−21JCâu 32 Vận tốc căn quân phương của phân tử khí được xác định theo biểu thức: vcq=3kTmv_{cq}=\sqrt{\dfrac{3kT}{m}}vcq=m3kT vcq=3kTmv_{cq}=\dfrac{3kT}{m}vcq=m3kTvcq=m3kTv_{cq}=\sqrt{\dfrac{m}{3kT}}vcq=3kTmvcq=mkTv_{cq}=\dfrac{m}{kT}vcq=kTmĐáp án chi tiết:Giải thích: Công thức chuẩn: vcq=3kTmv_{cq}=\sqrt{\frac{3kT}{m}}vcq=m3kT hoặc vcq=3RTμv_{cq}=\sqrt{\frac{3RT}{\mu}}vcq=μ3RT nếu tính theo khối lượng mol.Câu 33 Biết μHe=4,00 g/mol\mu_{He}=4,00\,g/molμHe=4,00g/mol, μH2=2,02 g/mol\mu_{H_2}=2,02\,g/molμH2=2,02g/mol. Muốn vận tốc căn quân phương của He bằng của H2H_2H2 ở 20∘C20^\circ C20∘C, nhiệt độ của He gần đúng là:307∘C307^\circ C307∘C200∘C200^\circ C200∘C 586∘C586^\circ C586∘C127∘C127^\circ C127∘CĐáp án chi tiết:Giải thích: Vì vcq∝Tμv_{cq}\propto \sqrt{\frac{T}{\mu}}vcq∝μT nên để hai vận tốc bằng nhau: THeμHe=TH2μH2\frac{T_{He}}{\mu_{He}}=\frac{T_{H_2}}{\mu_{H_2}}μHeTHe=μH2TH2 THe=293⋅4,002,02≈580 KT_{He}=293\cdot\frac{4,00}{2,02}\approx580\,KTHe=293⋅2,024,00≈580K 580K≈307∘C580K \approx 307^\circ C580K≈307∘CCâu 34 Một phòng kín ở 27∘C27^\circ C27∘C, ngoài trời 42∘C42^\circ C42∘C, áp suất như nhau. Khối lượng riêng của không khí trong phòng so với ngoài trời:Nhỏ hơn 1,05 lầnLớn hơn khoảng 1,05 lầnBằng nhauLớn hơn 2 lầnĐáp án chi tiết:Giải thích: Với cùng áp suất: ρ∝1T\rho \propto \frac{1}{T}ρ∝T1 nên ρtrongρngoaˋi=TngoaˋiTtrong=315300=1,05\frac{\rho_{trong}}{\rho_{ngoài}}=\frac{T_{ngoài}}{T_{trong}}=\frac{315}{300}=1,05ρngoaˋiρtrong=TtrongTngoaˋi=300315=1,05 Không khí trong phòng mát có khối lượng riêng lớn hơn khoảng 1,05 lần.Câu 35 Nếu nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng 4 lần, còn khối lượng mol không đổi, thì vận tốc căn quân phương sẽ:Tăng 2 lầnTăng 4 lầnTăng 8 lầnKhông đổiĐáp án chi tiết:Giải thích: Vì vcq∝Tv_{cq}\propto \sqrt{T}vcq∝T nên khi TTT tăng 4 lần, vcqv_{cq}vcq tăng 4=2\sqrt{4}=24=2 lần.Câu 36 Một phát biểu sai là:Áp suất khí do va chạm phân tử với thành bìnhĐộng năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đốiỞ cùng nhiệt độ, mọi loại phân tử khí có cùng động năng trung bìnhỞ cùng nhiệt độ, mọi loại phân tử khí có cùng vận tốc căn quân phươngĐáp án chi tiết:Giải thích: Ở cùng nhiệt độ: động năng trung bình của các phân tử là như nhau nhưng vận tốc căn quân phương thì khác nhau vì còn phụ thuộc khối lượng phân tử.Câu 37 Nếu số phân tử khí trong bình tăng gấp đôi, nhiệt độ và thể tích không đổi, thì áp suất khí sẽ:Giảm một nửaTăng gấp đôiTăng gấp bốnKhông đổiĐáp án chi tiết:Giải thích: Từ phương trình khí lý tưởng: pV=nRTpV=nRTpV=nRT Với V,TV, TV,T không đổi thì p∝np\propto np∝n. Số mol tăng gấp đôi thì áp suất tăng gấp đôi.Câu 38 Một học sinh nói: “Nhiệt độ càng cao thì phân tử khí càng chuyển động nhanh, vì vậy áp suất phải luôn tăng.” Phát biểu này:Đúng trong mọi trường hợpSai hoàn toànChỉ đúng khi thể tích không đổiChỉ đúng khi áp suất không đổiĐáp án chi tiết: Giải thích: Nhiệt độ tăng làm phân tử chuyển động nhanh hơn. Nhưng áp suất chỉ chắc chắn tăng khi thể tích không đổi. Nếu bình có thể nở ra, một phần tác dụng sẽ làm tăng thể tích thay vì tăng áp suất.Câu 39 Hai bình chứa cùng số mol khí lý tưởng, cùng nhiệt độ. Nếu áp suất bình A lớn hơn bình B thì:Thể tích A lớn hơn thể tích BThể tích A nhỏ hơn thể tích BHai bình có cùng thể tíchKhông thể kết luậnĐáp án chi tiết:Giải thích: Từ pV=nRTpV=nRTpV=nRT với n,Tn, Tn,T như nhau thì p∝1Vp\propto \dfrac{1}{V}p∝V1. Áp suất lớn hơn thì thể tích nhỏ hơn.Câu 40 Kết luận nào đúng nhất về thuyết động học phân tử các chất khí?Nó chỉ mô tả được khí thật ở mọi điều kiệnNó cho phép giải thích vi mô nguồn gốc của áp suất, nhiệt độ và liên hệ giữa chuyển động phân tử với các định luật khíNó không liên quan gì đến phương trình trạng thái khíNó chỉ áp dụng cho khí trong hô hấpĐáp án chi tiết:Giải thích: Thuyết động học phân tử là cơ sở vi mô để hiểu: vì sao khí có áp suất vì sao nhiệt độ liên quan chuyển động nhiệt vì sao các định luật khí và phương trình trạng thái có ý nghĩa vật lý. Đây là điểm cốt lõi nhất của chương. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s