SINH LÝ BỆNH HỆ NỘI TIẾTCâu 1. Trong điều hòa glucose máu, hormon thường được gọi là “hormon đói” là:InsulinAmylinGlucagonCalcitoninCâu 2. Đái tháo đường được hiểu đúng nhất là:Bệnh chỉ gây rối loạn chuyển hóa glucid đơn thuầnBệnh chuyển hóa liên quan rối loạn sử dụng glucose ở tế bàoBệnh chỉ do tụy ngoại tiết suy giảmBệnh chỉ biểu hiện bằng glucose niệuCâu 3. Đái tháo đường có thể liên quan đến tình trạng:Thiếu tuyệt đối insulin hoặc thiếu tương đối insulinChỉ thiếu tuyệt đối insulinChỉ thiếu tương đối insulinChỉ tăng glucagon máuCâu 4. Đái tháo đường typ 1 là thể:Không phụ thuộc insulinChỉ gặp ở người béo phìPhụ thuộc insulinChỉ khởi phát sau 40 tuổiCâu 5. Đái tháo đường typ 2 thường liên quan chủ yếu đến:Tăng nhạy cảm insulinĐề kháng với tác dụng của insulinThiếu hoàn toàn glucagonGiảm toàn bộ hormon tụy nội tiếtCâu 6. Theo tài liệu, đái tháo đường typ 2 thường khởi phát ở:Trẻ sơ sinhTrẻ em gầy yếuThanh thiếu niênNgười đứng tuổiCâu 7. Trong đái tháo đường typ 1, tổn thương cơ bản thường gặp là:Phá hủy tế bào beta tuyến tụyTăng số lượng tế bào beta tụyTăng hoạt tế bào alpha tụy đơn thuầnGiảm tiết hormon tuyến giápCâu 8. Trong đái tháo đường typ 2, bệnh nhân thường:Dễ sinh ceton rõ ngay từ đầuKhông cần insulin trong mọi giai đoạnThường kèm béo phì hoặc tiền sử béo phìLuôn có tự kháng thể kháng đảo tụyCâu 9. Thiểu năng tuyến yên có thể gây hạ glucose máu vì:Tăng ACTH kéo dàiGiảm các hormon làm tăng glucose máuTăng đề kháng insulinTăng giáng hóa glycogen ở ganCâu 10. Thiểu năng vỏ thượng thận có thể dẫn đến:Tăng glucose máu kéo dàiTăng sinh đường mới quá mứcHạ glucose máuTăng tích mỡ kiểu CushingCâu 11. Thiếu hụt tế bào alpha của tụy có thể gây:Tăng glucagon máuHạ glucose máuTăng insulin máu rõTăng aldosteron máuCâu 12. Hormon có vai trò làm tăng chuyển hóa cơ bản và tăng tạo nhiệt là:InsulinAldosteronThyroxinCortisonCâu 13. Trong phản ứng viêm, hormon nào có thể làm tăng phản ứng viêm do tăng tính thấm mạch?STH và aldosteronCortison và hydrocortisonInsulin và glucagonThyroxin và calcitoninCâu 14. Trong phản ứng viêm, cortison và hydrocortison có tác dụng chủ yếu là:Tăng tiết dịch rỉỨc chế tiết dịch rỉ, thoát bạch cầu và thực bàoTăng sinh mô hạt nhanhTăng hóa ứng động bạch cầuCâu 15. Suy tuyến giáp thường gây tích mỡ theo kiểu:Phần trên cơ thể: cổ, gáy, mặt, thânPhần dưới cơ thể: bụng, đùi, môngToàn thânChỉ ở hai chi dướiCâu 16. Hội chứng Cushing thường gây tích mỡ chủ yếu ở:Toàn thân đồng đềuBàn tay, bàn chânPhần dưới cơ thểPhần trên cơ thể: cổ, gáy, mặt, thânCâu 17. Suy giảm tuyến sinh dục thường liên quan đến tích mỡ ở:Bụng, đùi, môngCổ, gáy, mặtToàn thânChủ yếu ở lưngCâu 18. Trong đái tháo đường, hậu quả trực tiếp của thiếu insulin ở mô ngoại biên là:Tăng sử dụng glucose ở cơGiảm sử dụng glucose ngoại biênTăng tạo glycogen ở cơGiảm dị hóa nitơCâu 19. Thiếu insulin làm gan:Tăng khả năng bắt giữ glucose từ thức ănGiảm tân sinh đườngGiảm khả năng bắt giữ glucose từ thức ănTăng tổng hợp glycogen rõCâu 20. Khi thiếu insulin nhiều, rối loạn chuyển hóa nổi bật là:Giảm tiêu mỡTăng tiêu mỡ dẫn đến nhiễm cetonTăng tổng hợp protidGiảm glucose máuCâu 21. Nhiễm acid ceton trong đái tháo đường chủ yếu do:Chỉ tăng đường huyết đơn thuầnChỉ giảm thông khí phổiTăng tiêu mỡ và tiêu protid, tạo thể ceton và ion H+Chỉ do giảm natri máuCâu 22. Trong các thể đái tháo đường, typ 1 chiếm khoảng:1–2%5–10%20–30%40–50%Câu 23. Khi mẹ mắc đái tháo đường, tỷ lệ con mắc bệnh theo tài liệu khoảng:11,3%36,6%5,0%20,0%Câu 24. Khi cha mắc đái tháo đường, tỷ lệ con mắc bệnh theo tài liệu khoảng:36,6%8,6%11,6%15,0%Câu 25. Nếu cả cha và mẹ đều mắc đái tháo đường, tỷ lệ con mắc bệnh khoảng: 18,6%26,6%36,6%46,6%Câu 26. Yếu tố nào sau đây là cơ sở quan trọng trong bệnh sinh đái tháo đường typ 1?Chỉ béo phìDi truyền, môi trường, miễn dịchChỉ giảm vận độngChỉ tăng ăn đườngCâu 27. Trong bệnh sinh đái tháo đường typ 2, hai nhóm yếu tố chính là:Di truyền và môi trườngMiễn dịch và nhiễm khuẩnDi truyền và thiếu vitaminChấn thương và nhiễm độcCâu 28. Béo phì làm tăng nguy cơ đái tháo đường typ 2 chủ yếu vì:Làm tăng nhạy cảm insulinLàm giảm đề kháng insulinLàm giảm dự trữ mỡLàm giảm tính nhạy cảm của tế bào ngoại vi với insulinCâu 29. Trong lão hóa, hệ nội tiết có đặc điểm:Mọi hormon đều tăng đồng đềuNồng độ nhiều hormon thay đổi và cơ quan đích giảm nhạy cảmChỉ có tuyến giáp thay đổiChỉ tuyến tụy thay đổiCâu 30. Một bệnh nhân béo trung tâm, mặt tròn, cổ gáy dày, thân trên tích mỡ rõ hơn tay chân. Rối loạn nội tiết phù hợp nhất là:Suy tuyến giápSuy giảm tuyến sinh dụcƯu năng vỏ thượng thậnThiểu năng tuyến yênĐáp án chi tiết: Kiểu tích mỡ phần trên cơ thể: cổ, gáy, mặt, thân là hình ảnh điển hình của Cushing/ưu năng vỏ thượng thận.Câu 31. Một bệnh nhân nữ tích mỡ nhiều ở bụng, đùi, mông nhưng không có kiểu mặt tròn cổ trâu. Hướng rối loạn nội tiết nghĩ đến nhiều hơn là:Suy giảm tuyến sinh dụcCường giápHội chứng CushingTăng glucagon máuĐáp án chi tiết: Tích mỡ phần dưới cơ thể: bụng, đùi, mông gợi ý suy giảm tuyến sinh dục, dễ nhầm với béo phì kiểu Cushing.Câu 32. Trong các rối loạn sau, yếu tố ít phù hợp nhất với cơ chế gây hạ glucose máu là:Thiểu năng tuyến yênThiểu năng vỏ thượng thậnThiếu hụt tế bào alpha tụyCường vỏ thượng thậnĐáp án chi tiết: Ba đáp án đầu làm giảm các yếu tố tăng đường huyết. Cường vỏ thượng thận lại có xu hướng làm tăng glucose máu.Câu 33. Một bệnh nhân trẻ, khởi phát sớm, dễ sinh ceton, cần insulin để duy trì sống. Đây là thể đái tháo đường nào?Typ 2Đái tháo đường thai nghénTyp 1Đái tháo đường do thuốcĐáp án chi tiết: Đặc điểm kinh điển của typ 1 là: khởi phát sớm, thiếu insulin rõ, dễ nhiễm ceton, phụ thuộc insulin.Câu 34. Một người đứng tuổi, béo phì, tăng đường huyết kéo dài, không cần insulin ngay từ đầu. Cơ chế nền tảng phù hợp nhất là:Phá hủy hoàn toàn tế bào beta tụyĐề kháng với tác dụng của insulinThiếu hoàn toàn glucagonTăng tiết TSH kéo dàiĐáp án chi tiết: Đây là chân dung điển hình của đái tháo đường typ 2, trong đó đề kháng insulin là cơ chế nổi bật.Câu 35. Nếu cả cha và mẹ đều mắc đái tháo đường, theo tỷ lệ 36,6% trong tài liệu, trong 100 người con giả định sẽ có khoảng bao nhiêu người mắc bệnh?12 người 25 người 37 người48 ngườiĐáp án chi tiết: Tính trực tiếp: 100 × 36,6% = 36,6, làm tròn khoảng 37 người.Câu 36. Theo tài liệu, khi cha mắc đái tháo đường tỷ lệ con mắc là 11,6%, còn mẹ mắc là 11,3%. Chênh lệch tuyệt đối giữa hai tỷ lệ là:0,1%0,3%3,0% 11,5%Đáp án chi tiết: Lấy 11,6 – 11,3 = 0,3%. Câu này dễ sai khi đọc lướt các số liệu.Câu 37. Một bệnh nhân đái tháo đường nhiễm acid ceton. Nhận định nào đúng nhất?Chỉ do tăng đường huyết đơn thuầnChỉ do phổi giảm thải CO2Do thiếu insulin làm tăng tiêu mỡ, tiêu protid, tạo thể ceton và H+Do tăng bài tiết bicarbonat quá mứcĐáp án chi tiết: Thiếu insulin nặng làm tăng tiêu mỡ, tiêu protid, sinh thể ceton và ion H+, gây nhiễm acid chuyển hóa.Câu 38. Trong phản ứng viêm, phát biểu đúng nhất là:Cortison làm tăng thoát bạch cầuHydrocortison làm tăng thực bàoAldosteron và STH làm giảm tính thấm mạchCortison, hydrocortison làm giảm phản ứng viêmĐáp án chi tiết: Cortison và hydrocortison ức chế tiết dịch rỉ, thoát bạch cầu, thực bào, nên làm giảm phản ứng viêm.Câu 39. Ở người già, khả năng chịu stress kém được giải thích phù hợp nhất bởi:Tăng nhạy cảm của tuyến thượng thận với kích thíchGiảm cảm ứng của thượng thận với kích thích từ dưới đồi – tuyến yênTăng hoạt động tuyến sinh dụcTăng đều tất cả hormon chống stressĐáp án chi tiết: Trong lão hóa, tuyến thượng thận giảm mức cảm ứng với kích thích từ dưới đồi – tuyến yên, nên người già chịu stress kém.Câu 40. Nhận định nào đúng nhất về hệ nội tiết trong lão hóa?Tuyến sinh dục suy giảm nhưng tuyến yên luôn giảm tiết hormon kích thíchCơ quan đích tăng nhạy cảm với hormon nên điều hòa ngược mạnh hơnCó thay đổi nồng độ nhiều hormon và giảm nhạy cảm cơ quan đích, làm giảm khả năng điều hòa ngượcLão hóa không ảnh hưởng chuyển hóa glucid và lipidĐáp án chi tiết: Đây là ý tổng quát nhất của phần lão hóa nội tiết: nhiều hormon thay đổi, cơ quan đích kém nhạy cảm hơn, nên điều hòa ngược suy giảm. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s