SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN P1Câu 1. Trạng thái nào sau đây không gây tăng lưu lượng tim theo tài liệu?Thai nghénSốtHở van timBéo phìCâu 2. Tình trạng bệnh lý nào sau đây không trực tiếp gây giảm lưu lượng tim?Thiếu máu mạnGiảm thể tích máuNhồi máu cơ timHẹp van timCâu 3. Trong bệnh Bêri-bêri, cơ chế quan trọng gây tăng lưu lượng tim là:Tăng nhu cầu oxy do tăng chuyển hóa cơ sởRối loạn chuyển hóa trong vòng Krebs do thiếu vitamin B1Giảm số lượng hemoglobinGiảm thể tích máu lưu hànhCâu 4. Trong ưu năng tuyến giáp, tăng lưu lượng tim chủ yếu do:Tăng nhu cầu oxy do tăng chuyển hóa cơ sởGiảm lượng máu trở về timTăng hậu gánh kéo dàiGiảm cung cấp máu đến môCâu 5. Trong thiếu máu mạn, tăng lưu lượng tim xảy ra chủ yếu do:Tăng khối lượng cơThiếu sinh tố B1Giảm tải oxy đến mô do thiếu hemoglobinHở van timCâu 6. Thông động – tĩnh mạch lớn làm tăng lưu lượng tim chủ yếu bằng cơ chế:Tăng hậu gánhTăng kháng lực ngoại viGiảm máu trở về timDãn mạch ngoại vi, làm máu trở về tim dễ hơnCâu 7. Trong mất máu cấp, cơ chế chính làm giảm lưu lượng tuần hoàn là:Thể tích máu không tạo được áp lực cần thiết để di chuyển nhanhMáu trào ngược từ thất trái lên nhĩ tráiTâm nhĩ trái đẩy máu xuống thất trái không hếtKỳ tâm trương ngắn lại làm giảm đổ đầy timCâu 8. Trong loạn nhịp nhanh, giảm lưu lượng tim chủ yếu do:Hậu gánh tăng đột ngộtKỳ tâm trương ngắn làm giảm lượng máu đổ đầy timThể tích máu giảm tuyệt đốiTăng áp lực động mạch phổiCâu 9. Cơ chế chính trong hở van hai lá là:Tâm nhĩ trái không đẩy hết máu xuống thất tráiMột phần máu từ thất trái chảy ngược lên nhĩ trái trong thì tâm thuTăng áp lực động mạch chủGiảm thể tích máu lưu hànhCâu 10. Cơ chế chủ yếu trong hẹp van hai lá là:Máu từ thất trái trào ngược lên nhĩ tráiTâm nhĩ trái đẩy máu xuống thất trái không hếtGiảm thể tích máu toàn thânTăng nhu cầu oxy cơ timCâu 11. Viêm màng ngoài tim co thắt có thể dẫn đến suy tim theo cơ chế:Tăng gánh áp lựcTăng tiền gánhGiảm dự trữ tiền tảiTăng hậu gánhCâu 12. Xanh tím xuất hiện muộn ở một số bệnh tim bẩm sinh chủ yếu do: Ứ trệ máu tại phổiGiảm lưu lượng tim đơn thuầnĐổi chiều shunt từ phải sang tráiThiếu máu nặngCâu 13. Tăng lưu lượng tim kéo dài có thể dẫn đến:Suy tim cung lượng caoSuy tim cung lượng thấp ngay lập tứcKhông ảnh hưởng gì đến timChỉ gây nhịp chậmCâu 14. Trong suy tim trái đơn thuần, triệu chứng nào sau đây thường gặp?Gan to rõKhó thởCổ trướngPhù hai chân là chínhCâu 15. Trong phù phổi cấp, biểu hiện nào sau đây điển hình?Khạc đờm bọt hồngGan đàn xếpTĩnh mạch cổ nổi đơn độcNhịp tim chậm sâuCâu 16. Cơ chế thích nghi của tim trong tăng lưu lượng tim bằng dãn tim là:Tăng chiều dài sợi cơ timTăng đường kính sợi cơ timGia tăng dung tích buồng tim do tăng chiều dài sợi cơTăng số lượng tế bào cơ tim mới sinhCâu 17. Cơ chế thích nghi của tim bằng phì đại tim là:Gia tăng chiều dài sợi cơ timGia tăng đường kính sợi cơ tim, làm tăng trọng lượng cơ timGiảm dung tích buồng timGiảm nhu cầu oxy cơ timCâu 18. “Cái giá” của dãn tim trong tăng lưu lượng tim là:Giảm nhu cầu oxy của cơ timGiảm áp lực buồng timTăng áp lực trong buồng tim, giảm tưới máu vùng dưới nội tâm mạcTăng sức bền tuyệt đối của cơ timCâu 19. “Cái giá” của phì đại tim trong tăng lưu lượng tim là:Giảm co bóp cơ tim ngay lập tứcTăng nhu cầu oxy của cơ timGiảm dung tích buồng tim quá mức ngay từ đầuLàm tim không còn thích nghi được nữaCâu 20. Trong tăng huyết áp do rối loạn chuyển hóa, yếu tố quan trọng nổi bật nhất là:CholesterolEstrogenNatriKaliCâu 21. Vai trò của NaCl trong bệnh tăng huyết áp bao gồm:Chỉ làm tăng khối lượng cơ timLàm tăng giữ nước và có thể tăng tính nhạy cảm tim mạch với kích thích giao cảmChỉ gây giảm thể tích máuKhông liên quan đến huyết ápCâu 22. Trong sốc giảm thể tích, thiểu niệu xuất hiện chủ yếu do:Cường phó giao cảm đơn thuầnGiảm glucose máuCường giao cảm, hoạt hóa hệ RAA và tăng ADHTăng lọc cầu thậnCâu 23. Sốc phân bố còn được gọi là:Sốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc giảm thể tích tương đốiSốc do timSốc do tắc nghẽnCâu 24. Dãn rộng đột ngột và nặng các mạch máu ngoại vi có thể dẫn đến:Sốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc giảm thể tích tương đốiSốc do timSốc mất máu cấpCâu 25. Mất máu cấp và nặng có thể dẫn đến:Sốc giảm thể tích tương đốiSốc phản vệSốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc do tắc nghẽnCâu 26. Tắc mạch máu phổi hoặc tăng áp lực động mạch phổi tiên phát có thể gây:Sốc phản vệSốc do tắc nghẽnSốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc thần kinhCâu 27. Trong suy tim phải, gan lớn thường có đặc điểm, ngoại trừ:Sờ được dưới bờ sườn phảiBề mặt nhẵnKhông đauGan đàn xếpCâu 28. Bệnh nào sau đây ít dẫn đến suy tim nhất theo tài liệu trắc nghiệm?Cao huyết ápSuy mạch vànhBệnh van timBệnh phổiCâu 29. Thường có thể nghe rõ tiếng thổi tâm thu trong tình trạng:Giảm cung lượng tim nặngTăng cung lượng timSốc do timTrụy mạchCâu 30. Một bệnh nhân có dãn mạch ngoại vi đột ngột, huyết áp tụt, thể tích máu thực tế không giảm nhưng máu trở về tim giảm rõ. Loại sốc phù hợp nhất là:Sốc giảm thể tích tuyệt đốiSốc do timSốc do tắc nghẽnSốc giảm thể tích tương đốiĐáp án chi tiết: Đây là cơ chế điển hình của sốc phân bố, còn gọi là sốc giảm thể tích tương đối: thể tích máu không nhất thiết giảm thật, nhưng do dãn mạch quá mức nên hiệu quả tưới máu giảm.Câu 31. Một bệnh nhân chảy máu cấp nhiều, huyết áp tụt, da lạnh, thiểu niệu. Cơ chế chính của thiểu niệu trong tình huống này là:Giảm tiết ADHGiảm hoạt động hệ RAACường giao cảm, hoạt hóa hệ RAA và tăng ADHTăng áp lực lọc cầu thậnĐáp án chi tiết: Trong sốc giảm thể tích, cơ thể tăng giao cảm, hoạt hóa RAA và ADH để giữ nước – muối, nên lượng nước tiểu giảm.Câu 32. Một bệnh nhân loạn nhịp nhanh kéo dài, mệt, tụt huyết áp. Cơ chế giảm lưu lượng tim thích hợp nhất là:Tăng hậu gánh đột ngộtGiảm lượng máu làm đầy tim do kỳ tâm trương ngắn lạiTăng áp lực phổi tiên phátMáu trào ngược từ thất trái lên nhĩ tráiĐáp án chi tiết: Loạn nhịp nhanh làm ngắn thời gian tâm trương, thất không được đổ đầy tốt, nên thể tích tống máu giảm và lưu lượng tim giảm.Câu 33. Một bệnh nhân hở van hai lá lâu ngày, cơ chế rối loạn huyết động cơ bản nhất là:Máu từ tâm nhĩ trái không xuống được thất tráiMột phần máu từ thất trái phụt ngược lên nhĩ trái trong thì tâm thuTăng kháng lực động mạch chủGiảm hoàn toàn tiền gánh thất tráiĐáp án chi tiết: Đây là cơ chế kinh điển của hở van hai lá và là điểm rất dễ nhầm với hẹp van hai lá.Câu 34. Một bệnh nhân hẹp van hai lá, khó thở tăng dần. Cơ chế đúng nhất là:Máu từ thất trái phụt ngược lên nhĩ tráiNhĩ trái đẩy máu xuống thất trái không hếtGiảm thể tích máu tuyệt đốiTăng nhu cầu oxy mô do cường giápĐáp án chi tiết: Trong hẹp van hai lá, cản trở nằm ở đường từ nhĩ trái xuống thất trái, nên nhĩ trái không tống hết máu, dễ gây ứ máu phổi.Câu 35. Một bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh, trước đây không tím rõ, về sau tím tăng dần. Cơ chế phù hợp nhất là:Giảm thể tích máuỨ trệ máu tại phổiĐổi chiều shunt từ phải sang tráiGiảm hemoglobinĐáp án chi tiết: Xanh tím xuất hiện muộn ở một số bệnh tim bẩm sinh được giải thích chủ yếu bằng đổi chiều shunt phải – trái.Câu 36. Một bệnh nhân tăng lưu lượng tim kéo dài, hiện chưa suy tim rõ nhưng rất dễ mất bù khi có thêm gánh nặng. Nhận định phù hợp nhất là:Cơ tim đã hoàn toàn bình thường và dự trữ tăngChức năng tim có thể gần bình thường nhưng dự trữ năng lượng cơ tim đã giảmTim hoàn toàn không có cơ chế thích nghiChỉ có thành mạch thích nghi, tim không thay đổiĐáp án chi tiết: Tăng lưu lượng tim kéo dài có thể được bù bằng dãn tim/phì đại tim, nhưng dự trữ cơ tim giảm, nên chỉ cần thêm gánh nặng là dễ dẫn đến suy tim.Câu 37. Một bệnh nhân suy tim trái xuất hiện phù phổi cấp. Cơ chế khởi phát quan trọng nhất là:Tăng tính thấm mao mạch phổiGiảm áp lực keo máuCản trở bạch huyết phổiTăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiĐáp án chi tiết: Trong suy tim trái, phù phổi cấp khởi phát chủ yếu do tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi, khác với phù phổi do viêm phổi nặng thường thiên về tăng tính thấm.Câu 38. Một bệnh nhân viêm phổi nặng xuất hiện phù phổi. Cơ chế chính phù hợp nhất là:Tăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổiTăng tính thấm thành mạch tại mao mạch phổiGiảm áp lực keo máu đơn thuầnTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoĐáp án chi tiết: Phù phổi trong viêm phổi nặng chủ yếu do tăng tính thấm thành mạch, khác với phù phổi do suy tim trái. Đây là câu rất dễ gây nhầm lẫn. Câu 39. Một bệnh nhân xơ gan có tràn dịch màng phổi kiểu dịch thấm. Cơ chế chính thích hợp nhất là:Tăng tính thấm thành mạch phổiTăng áp lực thẩm thấu ngoại bàoGiảm áp lực keo máuTăng áp lực động mạch phổiĐáp án chi tiết: Trong xơ gan, dịch thấm màng phổi chủ yếu liên quan giảm áp lực keo máu, không phải cơ chế viêm.Câu 40. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về cơ chế thích nghi của tim trong tăng lưu lượng tim?Dãn tim là tăng đường kính sợi cơ tim, phì đại tim là tăng chiều dài sợi cơ timDãn tim làm giảm thể tích buồng timPhì đại tim làm giảm nhu cầu oxy cơ timDãn tim là tăng chiều dài sợi cơ tim làm tăng dung tích buồng tim; phì đại tim là tăng đường kính sợi cơ tim làm tăng trọng lượng cơ timĐáp án chi tiết: Đây là cách phân biệt chuẩn giữa dãn tim và phì đại tim trong phần tuần hoàn; câu này rất dễ bị đảo khái niệm.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s