Sinh Lý Bệnh Chức Năng Tiết Niệu P2Câu 1. Trong hội chứng thận hư, thành phần protid huyết tương thường tăng là:AlbuminAlpha-2 globulinGamma-globulinFibrinogenCâu 2. Phù trong hội chứng thận hư liên quan nhiều nhất đến sự giảm của thành phần nào sau đây?AlbuminAlpha-1 globulinBeta-globulinGamma-globulinCâu 3. Trong hội chứng thận hư, cơ chế gây thuyên tắc mạch máu thường liên quan đến:Mất antithrombin III qua nước tiểuTăng hồng cầu tuyệt đốiGiảm tiểu cầu nặngTăng calci máuCâu 4. Dấu hiệu giúp phân biệt bí tiểu với vô niệu là:Không tiểu đượcĐau bụngCó cầu bàng quangHai thận toCâu 5. Trong các bệnh thận sau, bệnh ít gây tăng huyết áp nhất là:Viêm cầu thận cấpViêm cầu thận mạnViêm cầu thận màng tăng sinhViêm thận-bể thận mạn kèm mất muốiCâu 6. Protein niệu được gọi là chọn lọc khi:Chỉ có albuminGồm albumin và globulinLuôn kèm huyết niệu vi thểChỉ xuất hiện sau gắng sứcCâu 7. Trong protein niệu tư thế đứng, đặc điểm nào sau đây là đúng?Thường kèm tăng huyết ápThường kết hợp huyết niệu vi thểXuất hiện đơn thuần theo tư thế đứngLuôn gợi ý viêm cầu thận mạnCâu 8. Nguyên nhân thường gặp nhất của nhiễm trùng đường tiểu ở nữ trước mãn kinh là:Lao thậnNhiễm trùng sinh dụcU bàng quangSỏi niệu quảnCâu 9. Trong viêm cầu thận cấp, huyết niệu là dấu hiệu của:Tổn thương màng cơ bản vi cầu thậnGiảm lưu lượng máu thậnTăng tiết reninTăng tái hấp thu ở ống thậnCâu 10. Huyết niệu trong viêm cầu thận cấp thường kèm theo:Trụ hồng cầuTrụ mỡBilirubin niệuGlucose niệuCâu 11. Thiểu niệu trong viêm cầu thận cấp có thể do:Chỉ do tăng tái hấp thu nướcChỉ do tắc nghẽn niệu quảnGiảm lọc cầu thận, tăng tái hấp thu và tắc nghẽn ống thậnChỉ do thiếu ADHCâu 12. Suy tim trong viêm cầu thận thường là:Suy tim do tổn thương cơ tim thực thểSuy tim do thiếu máu mạnSuy tim do rối loạn dẫn truyền bẩm sinhSuy tim do quá tải thể tíchCâu 13. Bệnh nhân có tăng các chất nitơ máu kéo dài nhiều tháng, chẩn đoán sơ bộ phù hợp nhất là:Viêm ống thận cấpSuy thậnViêm cầu thận cấpNhiễm trùng tiết niệu dưới Câu 14. Trong suy thận mạn, chất nào sau đây có thể tăng trong dịch ngoại bào?BicarbonateCalciKaliTất cả đều giảmCâu 15. Triệu chứng thần kinh trong hội chứng tăng urê máu có thể gồm:Nhức đầu, co giật, ngủ gàChỉ đau kiểu rễ thần kinhChỉ yếu cơ chi dướiChỉ run đầu chiCâu 16. Triệu chứng thần kinh trong hội chứng tăng urê máu xảy ra do:Chỉ do phù não đơn thuầnChỉ do tăng natri máuPhù não phối hợp với ứ trệ nitơ, rối loạn nước-điện giải và toan-kiềmChỉ do tăng calci máuCâu 17. Trong viêm cầu thận do bệnh lý phức hợp miễn dịch, miễn dịch huỳnh quang thường cho hình ảnh:Dải sáng đều, liên tục dọc màng cơ bảnDải sáng không đều, không liên tục dọc màng cơ bảnKhông có lắng đọng miễn dịchChỉ bắt màu ở ống thậnCâu 18. Trong viêm cầu thận do phức hợp miễn dịch, kháng nguyên có thể là:Màng cơ bản vi cầu thậnAlbumin huyết tươngLiên cầu hoặc độc tố của liên cầuHemoglobinCâu 19. Trong suy thận mạn, khả năng giữ cân bằng nước-điện giải của thận bị hạn chế rõ khi lượng nephron bình thường còn lại:Dưới 50%Dưới 30%Dưới 20%Dưới 10%Câu 20. Khi suy thận mạn tiến xa, biện pháp điều trị bổ sung được đặt ra có thể là:Chỉ uống lợi tiểu kéo dàiGhép thận hoặc thận nhân tạoTruyền albumin đơn thuầnChỉ hạn chế muối tuyệt đốiCâu 21. Cơ chế gây đa niệu trong viêm thận-bể thận mạn liên quan chủ yếu đến:Thải nhiều NaClThải nhiều glucoseThải nhiều urêThải nhiều creatininCâu 22. Thiểu niệu do nguyên nhân sau thận có cơ chế chung là:Giảm áp lực thủy tĩnh trong nang BowmanTăng áp lực thủy tĩnh trong nang BowmanTăng áp lực keo huyết tươngGiảm áp lực mao mạch cầu thận đơn thuầnCâu 23. Huyết niệu do tổn thương tại nephron thường kèm theo:Chỉ tăng urê máuChỉ phù toàn thânTrụ niệu và protein niệuChỉ nhiễm toan chuyển hóaCâu 24. Một bệnh nhân có huyết niệu kèm phù toàn thân, trụ niệu, tăng urê máu. Vị trí tổn thương phù hợp nhất là:Niệu đạoBàng quangNéphronTuyến tiền liệtCâu 25. Trong hội chứng ADH không thích hợp, dấu chứng nào sau đây là không phù hợp?Giảm Na+ máuTăng Na+ niệuÁp lực thẩm thấu niệu lớn hơn áp lực thẩm thấu huyết tươngPhù rõ toàn thânCâu 26. Trong hội chứng ADH không thích hợp, hiện tượng mất Na+ qua thận có liên quan đến:Tăng hoạt hệ renin-angiotensinỨc chế hoạt tính renin-angiotensinTăng aldosteron nguyên phátTăng tiết catecholamineCâu 27. Trong bệnh đái nhạt do thận, biểu hiện không phù hợp là:Tuyến yên tiết ADH bình thườngGiảm tái hấp thu nước ở ống thậnĐa niệuThiếu hụt ADH từ tuyến yênCâu 28. Trong tăng aldosteron nguyên phát, biểu hiện phù hợp là:Tăng K+ máuNhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóaHoạt tính renin huyết tương tăngCâu 29. Điểm khác biệt quan trọng của tăng aldosteron thứ phát so với nguyên phát là:Không có hạ kali máuKhông có kiềm chuyển hóaHematocrit luôn giảmHoạt tính renin huyết tương tăngCâu 30. Một bệnh nhân tiểu rất ít sau cơn đau quặn thận dữ dội. Cơ chế phù hợp nhất của vô niệu trong tình huống này là:Giảm áp lực keo huyết tương làm giảm lọcTắc nghẽn đường niệu và có thể kèm phản xạ thận-thậnTăng tiết ADH đột ngộtGiảm tái hấp thu Na+ ở ống thậnĐáp án chi tiết: Vô niệu do sỏi không chỉ do tắc cơ học gây ứ nước tiểu ngược dòng mà còn có thể do phản xạ thận-thận, làm giảm áp lực lọc hữu hiệu.Câu 31. Vô niệu do nguyên nhân sau thận làm giảm lượng nước tiểu chủ yếu vì:Tăng áp lực thủy tĩnh nước tiểu trong nang BowmanGiảm tính thấm màng lọc cầu thậnGiảm áp lực keo huyết tươngGiảm tái hấp thu nước ở ống lượn gầnĐáp án chi tiết:Khi tắc nghẽn sau thận, áp lực nước tiểu dội ngược lên làm tăng áp lực trong nang Bowman, từ đó làm giảm áp lực lọc máu hữu hiệu. Câu 32. Một bệnh nhân có pH máu 7,53; PaCO2 42 mmHg; BE +10 mmol/L. Tình trạng nào phù hợp nhất?Suy thận mạnĐái tháo đường nhiễm toan cetonNôn mửa kéo dàiNhiễm toan hô hấp còn bùĐáp án chi tiết: pH tăng và BE dương rõ gợi ý nhiễm kiềm chuyển hóa; PaCO2 gần bình thường/phản ứng bù. Nôn kéo dài là nguyên nhân điển hình.Câu 33. Một bệnh nhân đái tháo đường nặng, chức năng phổi bình thường. Kết quả khí máu nào phù hợp nhất?pH 7,53; BE +10; PaCO2 40pH 7,50; BE +10; PaCO2 49pH 7,46; BE +5; PaCO2 41pH 7,30; BE -10; PaCO2 31Đáp án chi tiết: Đái tháo đường nặng dễ gây nhiễm toan chuyển hóa do ceton, nên pH giảm, BE âm; phổi bù bằng tăng thông khí nên PaCO2 giảm.Câu 34. Kết quả khí máu: pH = 7,35; PaCO2 = 64 mmHg; BE = +5 mmol/L. Chẩn đoán thích hợp nhất là:Nhiễm toan hô hấp còn bùNhiễm toan chuyển hóa còn bùNhiễm kiềm chuyển hóa còn bùNhiễm kiềm hô hấp còn bùĐáp án chi tiết:PaCO2 tăng nhiều chứng tỏ toan hô hấp; pH còn sát giới hạn dưới và BE dương cho thấy đã có bù chuyển hóa. Câu 35. Trong suy vỏ thượng thận (Addison), rối loạn acid-base phù hợp nhất là:Nhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấpĐáp án chi tiết:Addison làm giảm mineralocorticoid, giảm thải H+ và K+ qua thận, do đó dễ gây nhiễm toan chuyển hóa.Câu 36. Biểu hiện nào sau đây không phù hợp trong tăng aldosteron nguyên phát?Hạ K+ máuNhiễm kiềm chuyển hóaHoạt tính renin huyết tương tăngCó thể tăng cô đặc máu tương đốiĐáp án chi tiết: Ở tăng aldosteron nguyên phát, renin bị ức chế ngược, nên không tăng. Đây là điểm dễ nhầm với tăng aldosteron thứ phát.Câu 37. Trong bệnh đái nhạt do thận, cặp đặc điểm nào phù hợp nhất?Thiếu ADH từ tuyến yên + nước tiểu ưu trươngADH bình thường + giảm tái hấp thu nước ở ống thậnADH giảm + phùADH tăng + giảm uống nướcĐáp án chi tiết:Đái nhạt do thận là do thận không đáp ứng với ADH, nên ADH có thể bình thường nhưng vẫn đa niệu, nước tiểu rất nhược trương. Câu 38. Ở bệnh nhân hội chứng ADH không thích hợp, cơ chế gây hạ natri máu chủ yếu là:Mất Na+ nguyên phát qua mồ hôiGiữ nước nhiều hơn Na+Giảm hấp thu Na+ ở ruộtMất Na+ do suy vỏ thượng thậnĐáp án chi tiết:SIADH làm cơ thể giữ nước nhiều hơn natri, gây pha loãng natri máu; sau đó có thể kèm tăng thải Na+ do ức chế renin-angiotensin. Câu 39. Một bệnh nhân không tiểu được, đau tức hạ vị, khám thấy cầu bàng quang. Chẩn đoán thích hợp nhất là:Vô niệu do suy thận cấpVô niệu do viêm cầu thận cấpBí tiểuĐái ít do mất nướcĐáp án chi tiết: Cầu bàng quang là dấu hiệu định hướng mạnh tới bí tiểu, giúp phân biệt với vô niệu thực sự.Câu 40. Một bệnh nhân có phù, protein niệu nhiều, albumin máu giảm, đồng thời alpha-2 globulin tăng. Chẩn đoán hướng nhiều nhất đến:Viêm bể thận cấpHội chứng thận hưNhiễm trùng tiểu dướiĐái nhạt do thậnĐáp án chi tiết:Bộ dấu hiệu này rất điển hình cho hội chứng thận hư: mất protein niệu nhiều, giảm albumin máu gây phù và thường tăng alpha-2 globulinNộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s