SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG HÔ HẤP P1Câu 1. Quá trình hô hấp được chia thành mấy giai đoạn cơ bản?2 giai đoạn3 giai đoạn4 giai đoạn5 giai đoạnCâu 2. Bốn giai đoạn của quá trình hô hấp là:Thông khí, tuần hoàn, lọc máu, hô hấp tế bàoThông khí, khuếch tán, vận chuyển, hô hấp tế bàoKhuếch tán, tuần hoàn, chuyển hóa, bài tiếtHít vào, thở ra, khuếch tán, chuyển hóaCâu 3. Trong quá trình hô hấp, giai đoạn vận chuyển khí chịu ảnh hưởng trực tiếp của:Rối loạn tuần hoànRối loạn tiêu hóaRối loạn đông máuRối loạn nội tiếtCâu 4. Chức năng nào sau đây không được xếp vào một trong bốn chức năng chính của bộ máy hô hấp trong bài học?Trao đổi O2 và CO2Điều hòa cân bằng kiềm toanBảo vệ cơ thể chống tác nhân xâm nhập qua đường hô hấpĐiều hòa đường huyết trực tiếpCâu 5. Ở điều kiện chuẩn, áp lực khí quyển khoảng:650 mmHg700 mmHg760 mmHg820 mmHgCâu 6. Ở điều kiện chuẩn, áp lực riêng phần của O2 trong không khí khoảng:100 mmHg120 mmHg159 mmHg180 mmHgCâu 7. Ở điều kiện chuẩn, áp lực riêng phần của O2 trong khí phế nang khoảng:40 mmHg60 mmHg80 mmHg100 mmHgCâu 8. Ở điều kiện chuẩn, áp lực riêng phần của CO2 trong khí phế nang khoảng:20 mmHg30 mmHg40 mmHg50 mmHgCâu 9. Hiệu số khuếch tán của O2 từ phế nang vào máu mao mạch phổi bình thường khoảng:6 mmHg20 mmHg40 mmHg60 mmHgCâu 10. Hiệu số khuếch tán của CO2 từ máu ra phế nang bình thường khoảng:6 mmHg16 mmHg26 mmHg 60 mmHgCâu 11. Quá trình hô hấp bình thường đòi hỏi:Cơ hô hấp không bị tổn thươngĐủ máu cung cấp cho phổiKhông rối loạn tương quan thông khí và tưới máuTất cả đều đúngCâu 12. Khi rối loạn xuất hiện ban đầu ở một giai đoạn của hô hấp, hậu quả thường là:Chỉ ảnh hưởng riêng giai đoạn đóChỉ ảnh hưởng hô hấp tế bàoKéo theo rối loạn các giai đoạn sauKhông ảnh hưởng nếu tim còn khỏeCâu 13. Rối loạn thông khí do độ cao xảy ra chủ yếu vì:Áp lực riêng phần O2 trong không khí giảmÁp lực riêng phần CO2 trong không khí tăng mạnhTăng độ ẩm không khíTăng áp lực khí quyểnCâu 14. Thích nghi hô hấp sớm khi lên cao là:Thở chậm và nôngThở nhanh và sâuNgừng thở từng cơnChỉ tăng nhịp tim, không đổi nhịp thởCâu 15. Kích thích chủ yếu gây tăng thông khí khi lên cao là:Tăng PaCO2 máuGiảm PaO2 máu tác động lên receptor hóa học ở xoang cảnh và quai động mạch chủTăng HCO3- máuTăng glucose máuCâu 16. Thích nghi quan trọng của thận khi sống ở vùng cao là:Tăng tiết insulinTăng tiết erythropoietinTăng tái hấp thu glucoseGiảm bài tiết acidCâu 17. Rối loạn thông khí hạn chế có cơ chế chính là:Chít hẹp đường dẫn khíGiảm số lượng hoặc chất lượng phế nang, nhu mô phổi hay khả năng giãn nở lồng ngựcTăng tiết dịch vịGiảm hemoglobin máuCâu 18. Rối loạn thông khí tắc nghẽn có cơ chế chính là:Giảm số lượng phế nangChít hẹp đường dẫn khíTăng áp lực khí quyểnGiảm hoạt tính men hô hấp tế bàoCâu 19. Dịch tiết phế quản gây rối loạn chức năng hô hấp chủ yếu ở giai đoạn:Thông khíKhuếch tánVận chuyển khí trong máuHô hấp tế bàoCâu 20. Bệnh lý điển hình của rối loạn thông khí tắc nghẽn trong bài học là:Xơ phổiHen phế quảnThiếu máuNgộ độc cyanuaCâu 21. Trong hen phế quản, cơ chế quan trọng gây cơn hen là:Tăng số lượng phế nangCo thắt cơ trơn phế quản, phù nề niêm mạc và tăng tiết dịchGiảm thể tích máu phổiTăng độ dày màng hồng cầuCâu 22. COPD theo tài liệu trắc nghiệm có đặc điểm:Đáp ứng tốt với corticoidĐáp ứng tốt với kháng histamin H1Đáp ứng kém với corticoidKhông đáp ứng với thuốc giãn phế quảnCâu 23. Rối loạn khuếch tán khí xảy ra khi:Áp lực O2 ở phế nang luôn cao hơn máu và màng khuếch tán đủ rộngMàng khuếch tán dày lên, diện tích giảm hoặc rối loạn tương quan V/QChỉ khi hemoglobin giảmChỉ khi trung tâm hô hấp bị ức chếCâu 24. Độ hòa tan của CO2 qua màng phế nang - mao mạch cao gấp khoảng bao nhiêu lần O2?10 lần20 lần30 lần40 lầnCâu 25. Khi thông khí bình thường nhưng phế nang giảm cung cấp máu, tỉ số V/Q sẽ:GiảmTăngKhông đổiBằng 0Câu 26. Tình trạng V/Q tăng được gọi là:Hiệu ứng shuntHiệu ứng khoảng chếtHiệu ứng ưu tưới máuHiệu ứng tăng khuếch tánCâu 27. Khi cung cấp máu bình thường mà phế nang giảm thông khí, tỉ số V/Q sẽ:TăngGiảmKhông đổiTăng rồi giảm không quy luậtCâu 28. Tình trạng V/Q giảm được gọi là:Hiệu ứng shuntHiệu ứng khoảng chếtHiệu ứng ưu thông khíHiệu ứng tăng oxy hóaCâu 29. Trong các bệnh tại phổi, cơ chế chính gây rối loạn khuếch tán là:Giảm hô hấp tế bàoRối loạn mối tương quan giữa thông khí phế nang và cung cấp máu cho phế nangGiảm albumin máuTăng chuyển hóa cơ bảnCâu 30. Một bệnh nhân viêm phổi có đau ngực, thở nông, vùng phổi viêm giảm đàn hồi và thiếu oxy rõ. Cơ chế rối loạn chức năng hô hấp phù hợp nhất là:Chỉ rối loạn vận chuyển khí trong máuChỉ rối loạn hô hấp tế bàoĐồng thời rối loạn thông khí và khuếch tánChỉ giảm hemoglobinĐáp án chi tiết: Viêm phổi trong bài giảng được nêu là gây rối loạn thông khí vì đau và giảm độ co giãn phổi, đồng thời gây rối loạn khuếch tán do vùng phổi viêm trao đổi khí kém.Câu 31. Suy tim trái gây ứ máu ở phổi làm rối loạn chức năng hô hấp chủ yếu ở giai đoạn nào?Thông khíKhuếch tánVận chuyển khí trong máuHô hấp tế bàoĐáp án chi tiết: Theo phần trắc nghiệm chuẩn hóa trong tài liệu, suy tim trái ứ máu phổi gây rối loạn hô hấp chủ yếu ở giai đoạn khuếch tán.Câu 32. Xơ phổi gây rối loạn chức năng hô hấp giai đoạn nào chủ yếu?Thông khíKhuếch tánVận chuyển khí trong máuHô hấp tế bàoĐáp án chi tiết: Xơ phổi làm màng trao đổi khí dày lên, nên gây rối loạn chủ yếu ở giai đoạn khuếch tán. Đây là câu rất dễ nhầm với rối loạn thông khí.Câu 33. Suy hô hấp được hiểu đúng nhất là:Khi chức năng của hệ hô hấp trong không đảm bảo được cung cấp O2 và thải CO2Khi chức năng của hệ hô hấp ngoài không đảm bảo được cung cấp O2 và thải CO2 cho cơ thểKhi trung tâm hô hấp ngừng hoạt động hoàn toànKhi chỉ có PaCO2 tăngĐáp án chi tiết: Phần trắc nghiệm trong tài liệu định nghĩa suy hô hấp là tình trạng hệ hô hấp ngoài không còn bảo đảm được việc cung cấp O2 và thải CO2 cho cơ thể. Câu 34. Trên lâm sàng, thiểu năng hô hấp thường được xét chủ yếu ở vòng hô hấp ngoài gồm:Khuếch tán và vận chuyểnThông khí và khuếch tánVận chuyển và hô hấp tế bàoThông khí và hô hấp tế bàoĐáp án chi tiết: Bài giảng nêu rõ trên lâm sàng, thiểu năng hô hấp thường xét ở vòng hô hấp ngoài, chủ yếu gồm thông khí và khuếch tán.Câu 35. Theo tài liệu, gọi là giảm oxy máu khi PaO2 máu động mạch giảm dưới:90 mmHg ở người trẻ và 80 mmHg ở người già80 mmHg ở người trẻ và 70 mmHg ở người già70 mmHg ở người trẻ và 60 mmHg ở người già60 mmHg ở mọi lứa tuổiĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu mốc cận lâm sàng: PaO2 < 80 mmHg ở người trẻ và < 70 mmHg ở người già thì gọi là giảm oxy máu.Câu 36. Một người trẻ có PaO2 = 75 mmHg. Theo tài liệu, nhận định đúng nhất là:Vẫn bình thườngĐã có giảm oxy máuChỉ có ý nghĩa nếu SaO2 giảm dưới 50%Chỉ gặp trong suy tim tráiĐáp án chi tiết: Với người trẻ, ngưỡng giảm oxy máu là PaO2 dưới 80 mmHg, nên 75 mmHg đã thuộc nhóm giảm oxy máu.Câu 37. Một người già có PaO2 = 72 mmHg. Theo tiêu chuẩn trong tài liệu, kết luận phù hợp nhất là:Đã giảm oxy máuChưa đủ tiêu chuẩn giảm oxy máuChắc chắn có suy hô hấp cấpChỉ có rối loạn hô hấp tế bàoĐáp án chi tiết: Ở người già, mốc giảm oxy máu là PaO2 dưới 70 mmHg. Vì 72 mmHg vẫn trên ngưỡng này nên chưa đủ tiêu chuẩn. Đây là câu dễ nhầm với ngưỡng của người trẻ.Câu 38. Xanh tím được mô tả khi có tăng nồng độ chất nào trên 5 g%?OxyhemoglobinHemoglobin khửCarboxyhemoglobinFerritin huyết tươngĐáp án chi tiết: Tài liệu ghi rõ: xanh tím xuất hiện khi có tăng nồng độ Hb khử trên 5 g%, hoặc tăng bất thường methemoglobin hay sulfhemoglobin.Câu 39. Bệnh lý nào sau đây không có triệu chứng xanh tím theo phần trắc nghiệm chuẩn hóa?Đa hồng cầuThiếu máu đơn thuầnMethemoglobin máuSulfhemoglobin máuĐáp án chi tiết: Thiếu máu đơn thuần không làm tăng Hb khử trên ngưỡng gây xanh tím, nên theo tài liệu đây là bệnh cảnh không có triệu chứng xanh tím.Câu 40. Liệu pháp oxy ít có giá trị nhất trong trường hợp đói oxy do:Thiếu oxy khí quyểnGiảm thông khíThiếu máu hoặc suy tuần hoànRối loạn hô hấp tế bàoĐáp án chi tiết: Khi nguyên nhân nằm ở hô hấp tế bào, tế bào không sử dụng được oxy hiệu quả, nên oxy liệu pháp ít giá trị hơn so với các trường hợp rối loạn ở thông khí hay khí quyển. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s