SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG GAN P2Câu 1. Vàng da trước gan chủ yếu do:Tắc mật ngoài ganRối loạn bài tiết bilirubin của tế bào ganTăng tạo bilirubin tự do từ hemoglobinGiảm tổng hợp albuminCâu 2. Vàng da sau gan chủ yếu do:Tăng dung huyếtTắc mậtThiếu protein tải bilirubinThiếu UDP-glucuronyl transferaseCâu 3. Trong vàng da tại gan, cơ chế có thể gặp là:Chỉ tăng dung huyếtRối loạn vận chuyển bilirubin tự do qua màng tế bào ganChỉ tắc mật ngoài gan hoàn toànChỉ tăng sản xuất bilirubin từ hồng cầuCâu 4. Trong vàng da trước gan, thành phần tăng ưu thế trong máu là:Bilirubin kết hợpAcid mậtBilirubin tự doCholesterol este hóaCâu 5. Trong vàng da sau gan, bilirubin tăng ưu thế là:Bilirubin tự doBilirubin kết hợpUrobilinogenHemoglobin tự doCâu 6. Dấu hiệu “phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm” gợi ý nhiều nhất:Vàng da trước ganVàng da tại ganVàng da sau ganThiếu máu tan máuCâu 7. Một nguyên nhân quan trọng của ngứa trong tắc mật là:Giảm bilirubin máuỨ acid mật trong máuGiảm albumin máuThiếu vitamin KCâu 8. Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh chủ yếu do:Tắc mật ngoài ganTăng tan máu cơ họcUDP-glucuronyl transferase chưa được tổng hợp đầy đủTăng sản xuất acid mậtCâu 9. Bệnh Gilbert chủ yếu thuộc nhóm rối loạn:Tiếp nhận và/hoặc kết hợp bilirubin tại ganTắc mật ngoài ganTăng phá hủy hồng cầuỨ mật do viêm đường mậtCâu 10. Bệnh Crigler-Najjar gây vàng da chủ yếu do:Tăng tạo bilirubin từ huyết tánRối loạn kết hợp bilirubin tại tế bào ganTắc mật do sỏiGiảm tổng hợp albuminCâu 11. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor thuộc nhóm rối loạn:Tăng tạo bilirubin tự doRối loạn bài tiết bilirubin trong ganGiảm tiếp nhận bilirubin từ máu vào ganGiảm tổng hợp acid mậtCâu 12. Bệnh Wilson liên quan chủ yếu đến rối loạn chuyển hóa:SắtĐồngKẽmMagnesiCâu 13. Phù trong suy gan chủ yếu do:Tăng áp lực động mạchTăng áp lực keo huyết tươngGiảm áp lực keo huyết tươngGiảm tính thấm mao mạchCâu 14. Bệnh nhân suy gan có teo tinh hoàn, dãn mạch là do chủ yếu:Giảm phân hủy hormon sinh dụcGiảm phân hủy insulinGiảm phân hủy glucagonTăng tạo aldosteronCâu 15. Ứ muối và nước trong suy gan có liên quan nhiều đến:Giảm phân hủy ADH và hormon vỏ thượng thậnGiảm bài tiết bilirubinGiảm tổng hợp glycogenGiảm hấp thu sắtCâu 16. Cơ chế vàng da được chia thành:Vàng da cấp, mạn, tái phátVàng da do gan và ngoài ganVàng da trước gan, tại gan, sau ganVàng da do bilirubin tự do và bilirubin kết hợpCâu 17. Trong vàng da tại gan, kiểu tăng bilirubin trong máu thường là:Chỉ bilirubin tự do tăngChỉ bilirubin kết hợp tăngBilirubin tự do và kết hợp đều có thể tăngKhông tăng bilirubin máuCâu 18. Trong vàng da sau gan, stercobilinogen trong phân thường:Tăng rõBình thườngGiảmKhông liên quanCâu 19. Trong vàng da trước gan, bilirubin niệu thường:Dương tính mạnhÂm tính hoặc không rõLuôn tăng rất caoTăng song song với acid mậtCâu 20. Trong vàng da sau gan, nước tiểu vàng là do tăng:Bilirubin tự do trong nước tiểuBilirubin kết hợp trong nước tiểuHemoglobin trong nước tiểuUrobilin tự doCâu 21. Vàng da kèm ngứa nhiều, nhịp tim chậm gợi ý nhất:Vàng da trước ganVàng da sau ganVàng da do tan máu cấpVàng da sinh lý sơ sinhCâu 22. Trong suy gan, rối loạn đông máu xảy ra chủ yếu do:Tăng tổng hợp yếu tố II, VII, IX, XGiảm tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin KTăng tổng hợp fibrinogen đơn độcTăng hủy tiểu cầu tại lách là cơ chế duy nhấtCâu 23. Khi thời gian Quick kéo dài nhưng nghiệm pháp Koller dương tính, nghĩ nhiều đến:Tan máu trước ganTắc mật gây thiếu vitamin KSuy tế bào gan nặng không hồi phụcGiảm fibrinogen bẩm sinhCâu 24. Cổ trướng trong xơ gan liên quan trực tiếp đến yếu tố nào sau đây?Tăng áp lực tĩnh mạch cửaGiảm áp lực thủy tĩnh cửaTăng tổng hợp albuminGiảm giữ natri ở thậnCâu 25. Một cơ chế góp phần gây cổ trướng trong xơ gan là:Giảm tạo dịch bạch huyết ganGiảm tái hấp thu nước ở ruộtTăng giữ natri ở thậnGiảm aldosteron máu tuyệt đốiCâu 26. Trong suy gan, rối loạn chuyển hóa glucid thường biểu hiện bằng:Tăng mạnh dự trữ glycogenGiảm chuyển glucose huyết thành glycogen dự trữTăng tạo glucose ổn định xa bữa ănKhông ảnh hưởng đường huyếtCâu 27. Trong suy gan, thiếu vitamin A gây khô mắt chủ yếu liên quan đến rối loạn:Chuyển hóa lipidChuyển hóa nướcChuyển hóa nucleoproteinChuyển hóa muối khoáng đơn thuầnCâu 28. Hôn mê gan liên quan đến tăng các chất độc thần kinh như:NH3, mercaptan, acid béo chuỗi ngắn, acid amin thơmChỉ bilirubin kết hợpChỉ glucose và lactatChỉ ure và creatininCâu 29. Trong hôn mê gan, thành phần có xu hướng giảm tương đối là:NH3MercaptanAcid amin nhánhAcid amin thơmCâu 30. Một bệnh nhân vàng da có bilirubin tự do tăng ưu thế, không ngứa, phân vẫn vàng sậm, nước tiểu không có bilirubin rõ. Loại vàng da phù hợp nhất là:Vàng da sau ganVàng da trước ganVàng da tại gan kiểu ứ mậtVàng da do tắc ống mật chủĐáp án chi tiết:Đây là kiểu điển hình của vàng da trước gan do tăng tạo bilirubin tự do, thường gặp trong huyết tán. Điểm dễ nhầm là nước tiểu vàng sậm thường rõ hơn ở vàng da sau gan do bilirubin kết hợp. Câu 31. Một bệnh nhân vàng da có phân bạc màu, bilirubin niệu dương tính, ngứa nhiều. Nhận định phù hợp nhất là:Vàng da trước ganVàng da do GilbertVàng da sau ganVàng da sinh lý sơ sinhĐáp án chi tiết: Bộ ba này rất điển hình cho tắc mật sau gan: bilirubin kết hợp trào vào máu rồi ra nước tiểu, trong khi mật không xuống ruột nên phân bạc màu.Câu 32. Một trẻ sơ sinh vàng da, bilirubin toàn phần trên 300 micromol/L. Biến chứng quan trọng nhất cần nghĩ đến là:Xơ gan sớmVàng da nhânCổ trướngHội chứng gan thậnĐáp án chi tiết: Ở trẻ sơ sinh, bilirubin tăng quá cao có nguy cơ gây vàng da nhân. Đây là mốc rất dễ nhầm nhưng hay ra trong đề.Câu 33. Một bệnh nhân có vàng da nhẹ mạn tính, chủ yếu tăng bilirubin tự do, không tắc mật, không huyết tán rõ. Cơ chế hợp lý nhất là:Thiếu protein tải bilirubin vào gan và/hoặc giảm nhẹ khả năng kết hợp bilirubinTắc hoàn toàn đường mật ngoài ganTăng tạo bilirubin do tan máu nặngGiảm tổng hợp albumin là chínhĐáp án chi tiết:Đây là kiểu điển hình của bệnh Gilbert, liên quan protein tải Y, Z và có thể giảm nhẹ hoạt tính enzyme kết hợp bilirubin. Câu 34. Một bệnh nhân có NH3 máu tăng, rối loạn tri giác, run vẫy, bệnh gan mạn nặng. Cơ chế bệnh sinh trung tâm phù hợp nhất là:Tăng giữ bilirubin kết hợp đơn độcGiảm tổng hợp glycogenGiảm khử độc các chất độc thần kinh, đặc biệt NH3Tăng tổng hợp albuminĐáp án chi tiết: Trong hôn mê gan, gan mất khả năng khử độc, làm nhiều chất độc thần kinh tích lại, nổi bật là NH3.Câu 35. Một bệnh nhân hôn mê gan được điều trị theo hướng giảm NH3. Biện pháp phù hợp nhất là:Tăng đạm động vật để phục hồi cơDùng lactulose và giảm nguồn tạo NH3 ở ruộtChỉ dùng thuốc lợi mậtChỉ truyền bicarbonatĐáp án chi tiết: Lactulose và các biện pháp giảm tạo/hấp thu NH3 từ ruột là hướng điều trị kinh điển của hôn mê gan theo thuyết tăng NH3.Câu 36. Một bệnh nhân xơ gan có phù và cổ trướng. Cơ chế nào sau đây không phù hợp?Giảm albumin huyếtTăng áp lực tĩnh mạch cửaGiữ natri ở thậnTăng mạnh áp lực keo huyết tươngĐáp án chi tiết: Trong xơ gan, áp lực keo huyết tương giảm, không tăng. Đây là bẫy rất hay gặp khi hỏi cơ chế cổ trướng.Câu 37. Một bệnh nhân suy gan có phù, báng và thiểu niệu. Yếu tố nội tiết góp phần trực tiếp nhất là:Giảm phân hủy ADHGiảm phân hủy insulinGiảm phân hủy glucagonTăng tạo hormon tăng trưởngĐáp án chi tiết: Giảm phân hủy ADH làm giữ nước, dễ gây thiểu niệu và tăng ứ nước gian bào.Câu 38. Một bệnh nhân tổn thương gan có thời gian Quick kéo dài. Sau tiêm vitamin K, chỉ số đông máu cải thiện rõ. Kết luận phù hợp nhất là:Chủ yếu do suy tế bào gan nặngChủ yếu do thiếu vitamin K trong ứ mậtChủ yếu do tan máuChủ yếu do giảm fibrinogen bẩm sinhĐáp án chi tiết: Đây là ý nghĩa của nghiệm pháp Koller dương tính: rối loạn đông máu cải thiện sau vitamin K, gợi ý thiếu vitamin K do ứ mật hơn là suy tế bào gan thực sự. Câu 39. Một bệnh nhân vàng da tại gan. Nhận định nào đúng nhất?Chỉ bilirubin tự do tăng, bilirubin kết hợp luôn bình thườngChỉ bilirubin kết hợp tăng, bilirubin tự do luôn bình thườngCó thể tăng cả bilirubin tự do lẫn bilirubin kết hợpKhông có bilirubin niệu trong bất kỳ trường hợp nàoĐáp án chi tiết: Vàng da tại gan phức tạp hơn hai nhóm còn lại vì có thể rối loạn ở nhiều khâu: tiếp nhận, kết hợp, bài tiết, nên cả hai dạng bilirubin đều có thể tăng.Câu 40. Một bệnh nhân vàng da trước gan và một bệnh nhân vàng da sau gan. Tỷ số bilirubin kết hợp/bilirubin tự do sẽ thay đổi theo hướng đúng là:Trước gan cao, sau gan thấpTrước gan thấp, sau gan caoCả hai đều tăng như nhauCả hai đều giảm như nhauĐáp án chi tiết: Vàng da trước gan ưu thế bilirubin tự do nên tỷ số kết hợp/tự do thấp hơn; vàng da sau gan ưu thế bilirubin kết hợp nên tỷ số này cao hơn. Đây là câu rất dễ nhầm giữa các loại vàng da.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s