RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI P3Câu 1. Ở đầu mao mạch, áp lực thủy tĩnh bình thường xấp xỉ:16 mmHg28 mmHg40 mmHg50 mmHgCâu 2. Ở giữa mao mạch, áp lực thủy tĩnh bình thường khoảng:16 mmHg28 mmHg40 mmHg60 mmHgCâu 3. Ở hậu mao mạch, áp lực thủy tĩnh còn lại khoảng:16 mmHg20 mmHg28 mmHg40 mmHgCâu 4. Áp lực keo do protein huyết tương trong lòng mạch có giá trị khoảng:12 mmHg20 mmHg28 mmHg40 mmHgCâu 5. Ở đầu mao mạch, nước có xu hướng đi từ lòng mạch ra mô vì:Áp lực keo lớn hơn áp lực thủy tĩnhÁp lực thủy tĩnh lớn hơn áp lực keoProtein gian bào cao hơn huyết tươngKhông có trao đổi nước tại đâyCâu 6. Ở hậu mao mạch, nước có xu hướng trở lại lòng mạch vì:Áp lực thủy tĩnh tăng caoÁp lực thủy tĩnh bằng 0Áp lực keo lớn hơn áp lực thủy tĩnhNatri trong gian bào giảm mạnhCâu 7. Sự cân bằng giữa áp lực thủy tĩnh và áp lực keo trong trao đổi nước qua mao mạch được gọi là:Cân bằng DonnanCân bằng GibbsCân bằng StarlingCân bằng HaldaneCâu 8. Trong điều kiện bình thường, protein trong lòng mạch cao hơn hẳn dịch gian bào, còn thành phần điện giải giữa hai bên:Khác nhau hoàn toànTương đương nhauDịch gian bào luôn nhiều hơnHuyết tương luôn ít hơn rõ rệtCâu 9. Yếu tố có vai trò rất quan trọng trong cơ chế phù là:Giảm glucose máuGiữ natriGiảm ure máuTăng bilirubin máuCâu 10. Trong phù do giữ muối nước, nước bị giữ lại thụ động chủ yếu theo:ProteinNatriKaliGlucoseCâu 11. Một nguyên nhân làm phù do cơ chế tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch là:Suy tim phảiGiảm albumin máu đơn thuầnSuy dinh dưỡng proteinHội chứng thận hưCâu 12. Một nguyên nhân làm phù do cơ chế giảm áp lực keo huyết tương là:Tăng aldosteron nguyên phátSuy dinh dưỡng nặngCo mạch ngoại viTăng catecholaminCâu 13. Một nguyên nhân làm phù do tăng tính thấm thành mạch là:Dị ứng hoặc viêmTăng natri máu đơn thuầnĐái tháo nhạtMất nước ưu trươngCâu 14. Đái tháo nhạt là tình trạng đặc trưng bởi:Thiểu niệu, nước tiểu ưu trươngĐa niệu, nước tiểu nhược trươngVô niệu cấpThiểu niệu kèm phù toàn thânCâu 15. Hormon quyết định chủ yếu khả năng tái hấp thu nước ở ống thận trong đái tháo nhạt là:AldosteronCortisolADHInsulinCâu 16. Đái tháo nhạt trung ương là hậu quả của:Thận không đáp ứng với ADHGiảm tiết ADHTăng tiết aldosteronGiảm tiết reninCâu 17. Đái tháo nhạt do thận là hậu quả của:Thiếu hoàn toàn ADHTăng tái hấp thu nước ở ống gópỐng thận giảm đáp ứng với ADHTăng tiết ANPCâu 18. Trong nghiệm pháp với desmopressin, nếu áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng rõ trên 50%, chẩn đoán phù hợp hơn là:Đái tháo nhạt do thậnĐái tháo nhạt trung ươngHội chứng SIADHMất nước đẳng trươngCâu 19. Nếu sau dùng desmopressin mà áp lực thẩm thấu nước tiểu hầu như không tăng, nghĩ nhiều hơn đến:Đái tháo nhạt do thậnĐái tháo nhạt trung ươngNgộ độc nướcTăng aldosteron nguyên phátCâu 20. Lợi tiểu tối đa ở người được xác định bởi:ALTT nước tiểu tối đa và lượng protein ăn vàoALTT nước tiểu tối thiểu và lượng chất hòa tan bắt buộc phải thảiChỉ bởi lưu lượng lọc cầu thậnChỉ bởi lượng ADH huyết tươngCâu 21. Khi lượng chất hòa tan thải trong ngày vượt quá 750 mOsm/ngày, theo tài liệu đó là:Đa niệu thần kinhLợi niệu thẩm thấuĐái tháo nhạt trung ươngThiểu niệu chức năngCâu 22. Mannitol gây lợi niệu thẩm thấu vì:Tăng tiết ADHỐng thận không thấm với chất nàyLàm tăng aldosteronLàm giảm lọc cầu thậnCâu 23. Trong tăng aldosteron nguyên phát, đặc điểm phù hợp là:Renin tăng, phù rõRenin giảm, thường không phùKali máu tăngNhiễm toan chuyển hóaCâu 24. Trong tăng aldosteron thứ phát do xơ gan hay suy tim, đặc điểm phù hợp là:Renin giảm, không phùRenin tăng, có phùNatri máu luôn bình thườngKhông thay đổi thể tích ngoại bàoCâu 25. Giảm natri máu ưu trương thường gặp trong trường hợp:Tăng đường huyếtĂn nhạt kéo dàiSuy vỏ thượng thậnNôn và tiêu chảy đẳng trươngCâu 26. Theo tài liệu, cứ glucose máu tăng thêm 1 g/L thì natri huyết tương có thể giảm khoảng:0,7 mmol/L1,0 mmol/L1,4 mmol/L2,0 mmol/LCâu 27. Kali được bài tiết qua đường nào là chủ yếu?PhânMồ hôiNước tiểuHô hấpCâu 28. Khi không nhập kali, cơ thể vẫn có thể bài xuất qua nước tiểu khoảng:5–10 mEq/24 giờ10–20 mEq/24 giờ30–50 mEq/24 giờ80–100 mEq/24 giờCâu 29. Ỉa lỏng kéo dài có thể làm kali máu giảm vì lượng kali mất qua tiêu hóa có thể tăng từ 5–10 mEq/L lên khoảng:25 mEq/L50 mEq/L75 mEq/L100 mEq/LCâu 30. Một người mỗi ngày phải thải bắt buộc 600 mOsm chất hòa tan. Nếu áp lực thẩm thấu tối thiểu của nước tiểu là 50 mOsm/kg, lượng nước tiểu tối đa có thể đạt khoảng:6 lít8 lít10 lít12 lítĐáp án chi tiết: Lợi tiểu tối đa = 600 / 50 = 12 lít/ngày. Đây là công thức rất hay nhầm với bài tính nước tiểu tối thiểu.Câu 31. Một bệnh nhân có glucose máu tăng thêm 4 g/L so với bình thường. Theo tài liệu, natri huyết tương có thể giảm xấp xỉ:2,8 mmol/L4,2 mmol/L5,6 mmol/L7,0 mmol/LĐáp án chi tiết: Giảm natri máu do tăng glucose được ước tính 1,4 mmol/L cho mỗi 1 g/L glucose tăng thêm. Vậy 4 × 1,4 = 5,6 mmol/L.Câu 32. Một bệnh nhân có Na+ máu tăng, khát nhiều, phù nhẹ, huyết áp tăng và có dấu hiệu mất nước tế bào. Cách giải thích phù hợp nhất là:Giảm ALTT ngoại bàoNatri làm tăng ALTT ngoại bào, giữ nước và đồng thời kéo nước từ tế bào raGiảm catecholamin gây giãn mạch toàn thânMất protein huyết tương là cơ chế chính duy nhấtĐáp án chi tiết: Tăng natri huyết làm tăng ALTT ngoại bào, gây giữ nước, nhưng cũng có thể làm mất nước tế bào do nước bị kéo ra khỏi nội bào.Câu 33. Một bệnh nhân có phù toàn thân, albumin giảm rõ, nhưng đồng thời vẫn có hiện tượng giữ natri. Nhận định đúng nhất là:Phù chỉ do giảm albumin, natri không liên quanGiữ natri có thể làm phù nặng thêm vì nước bị giữ theo natriGiảm albumin luôn làm natri máu tăngPhù do giảm albumin thì không bao giờ có tăng thể tích ngoại bàoĐáp án chi tiết: Trong phù, tài liệu nhấn mạnh giữ natri là yếu tố rất quan trọng, kể cả khi cơ chế khởi đầu là giảm áp lực keo máu.Câu 34. Một bệnh nhân đa niệu nhược trương kéo dài. Sau tiêm desmopressin, ALTT nước tiểu gần như không tăng. Cơ chế phù hợp nhất là:Tuyến yên sau không tiết ADHỐng thận không đáp ứng với ADHTăng tiết aldosteronTăng glucose máu gây lợi niệu thẩm thấuĐáp án chi tiết:Không đáp ứng với desmopressin gợi ý đái tháo nhạt do thận, không phải trung ươngCâu 35. Một bệnh nhân được truyền quá nhiều nước tự do trong thời gian ngắn, sau đó xuất hiện co giật và hôn mê. Cơ chế quan trọng nhất là:Ưu trương ngoại bào làm tế bào co lạiNhược trương ngoại bào làm nước đi vào tế bào, đặc biệt tế bào nãoTăng natri máu cấpTăng áp lực keo huyết tươngĐáp án chi tiết: Ngộ độc nước gây nhược trương nội và ngoại bào, nước đi vào tế bào, dễ gây phù não, co giật, hôn mê.Câu 36. Một bệnh nhân nôn nhiều do tắc hạ vị. Giai đoạn đầu rối loạn kiềm toan dễ gặp nhất là:Nhiễm toan ngay do mất dịch ruột kiềmNhiễm kiềm do mất HClKiềm toan hoàn toàn bình thườngNhiễm toan cetonĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu nôn do tắc hạ vị làm mất HCl, nên lúc đầu dễ nhiễm kiềm. Nếu tắc tá tràng nôn ra dịch ruột kiềm thì khác.Câu 37. Một bệnh nhân có K+ máu 3,0 mEq/L, yếu cơ, giảm phản xạ, ECG có sóng U. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Tăng kali máuGiảm kali máuGiảm natri máuTăng natri máuĐáp án chi tiết:K+ < 3,5 mEq/L là giảm kali máu; yếu cơ và sóng U là dấu hiệu kinh điểnCâu 38. Một bệnh nhân có K+ máu 7,4 mEq/L, ECG sóng P dẹt dần. Biến chứng cần lo ngại nhất nếu tiếp tục tăng là:Tăng nhu động ruộtHạ đường máuRung thất hoặc ngừng timPhù não cấpĐáp án chi tiết:Tăng kali máu nặng khoảng 7,5 mEq/L có thể gây cuồng động thất, rung thất, ngừng timCâu 39. Một bệnh nhân suy thượng thận nguyên phát có giảm thể tích tuần hoàn, Na+ máu giảm, K+ máu tăng, có xu hướng nhiễm toan. Cơ chế cốt lõi nhất là:Tăng ADH đơn thuầnThiếu aldosteronTăng renin gây giữ natri quá mứcTăng insulin máuĐáp án chi tiết: Thiếu aldosteron làm giảm giữ natri, giảm thải kali và H+, nên gây giảm Na+, tăng K+, nhiễm toan.Câu 40. Một bệnh nhân suy tim phải có phù chân, tĩnh mạch cổ nổi, gan to. Cơ chế trực tiếp nổi bật nhất gây phù trong trường hợp này là:Giảm protein máu đơn thuầnTăng áp lực thủy tĩnh ở hệ tĩnh mạch - mao mạchTăng tính thấm thành mạch do dị ứngNhược trương dịch ngoại bàoĐáp án chi tiết: Phù trong suy tim phải điển hình do tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch, làm nước bị đẩy ra gian bào. Nếu bạn muốn, tôi có thể làm tiếp một bộ Rối loạn cân bằng kiềm toan theo đúng cùng format này.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s