RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI P1Câu 1. Ở người trưởng thành, nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể nam?40%50%60%75%Câu 2. Ở phụ nữ trưởng thành, nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể?50%60%70%75%Câu 3. Tỷ lệ nước trong cơ thể trẻ em khoảng:50%60%75%90%Câu 4. Ở người già, tỷ lệ nước của cơ thể giảm còn khoảng:30%40%50%60%Câu 5. Nước trong cơ thể được chia thành hai khu vực chủ yếu là:Nội bào và ngoại bàoTrong máu và ngoài máuTrong mô mỡ và trong ganHuyết tương và nước tiểuCâu 6. Natri là ion chính của:Dịch nội bàoDịch ngoại bàoDịch trong hồng cầuDịch não tủyCâu 7. Kali là cation chính của:Dịch ngoại bàoDịch kẽDịch nội bàoHuyết tươngCâu 8. Áp lực thẩm thấu huyết tương bình thường khoảng:200–220 mOsm/kg240–260 mOsm/kg275–290 mOsm/kg310–330 mOsm/kgCâu 9. Lượng nước nhập vào cơ thể trong 24 giờ bình thường khoảng:1000–1500 ml1500–1800 ml2000–2500 ml3000–3500 mlCâu 10. Lượng nước mất qua phân trong 24 giờ bình thường khoảng: 50 ml100 ml500 ml900 mlCâu 11. Lượng nước mất qua da và hô hấp trong 24 giờ bình thường khoảng:100 ml300 ml500 ml900 mlCâu 12. Nước tiểu tối thiểu mỗi ngày để thải 600 mOsm chất hòa tan, khi áp lực thẩm thấu nước tiểu tối đa là 1200 mOsm/kg, khoảng:250 ml500 ml750 ml1000 mlCâu 13. Yếu tố chính quyết định bài tiết nước qua thận là:InsulinAldosteronADHThyroxinCâu 14. Kích thích chủ yếu gây cảm giác khát là:Giảm glucose máuTăng áp lực thẩm thấu hiệu quả hoặc giảm thể tích ngoại bàoTăng kali máu đơn thuầnTăng ure máuCâu 15. Protein huyết tương có vai trò chính trong trao đổi nước giữa lòng mạch và gian bào là:Quyết định áp lực thủy tĩnhTạo áp lực thẩm thấu keo kéo nước vào lòng mạchTăng dẫn truyền thần kinhTăng tái hấp thu natri ở ống thậnCâu 16. Ở đầu mao mạch, áp lực thủy tĩnh khoảng:16 mmHg20 mmHg28 mmHg40 mmHgCâu 17. Ở hậu mao mạch, áp lực thủy tĩnh còn lại khoảng:16 mmHg20 mmHg28 mmHg40 mmHgCâu 18. Áp lực keo do protein huyết tương trong lòng mạch có giá trị khoảng:16 mmHg20 mmHg28 mmHg40 mmHgCâu 19. Natri quyết định chủ yếu:Thể tích ngoại bàoThể tích nội bàoDự trữ glycogenSự tạo ureCâu 20. Khi uống nhiều nước, hiện tượng xảy ra trước là:Tăng thải muối rõ rệtTăng tiết niệu nhanhTăng kali niệu rõTăng protein huyết tươngCâu 21. Khi ăn nhiều muối, đáp ứng xuất hiện sớm hơn trước khi tăng thải muối có hiệu lực là:Đa niệu ngayHạ natri máuKhát và thiểu niệuTăng kali máuCâu 22. Kali máu có xu hướng tăng khi:Đồng hóa protidHủy glycogenNhiễm kiềmDùng corticosteroid kéo dàiCâu 23. Nhiễm acid có xu hướng gây:Giảm kali máuTăng kali máuKhông ảnh hưởng kali máuGiảm natri máu trực tiếpCâu 24. Bài xuất kali qua thận có đặc điểm:Có ngưỡng rõ nên kali máu giảm sẽ ngừng bài xuấtKhông có ngưỡng nên vẫn tiếp tục bài xuất dù kali máu giảmChỉ phụ thuộc glucose máuChỉ xảy ra ở ống lượn gầnCâu 25. Mất nước đẳng trương là:Giảm thể tích do mất muối và nước trong dịch ngoại bào theo quan hệ đẳng trươngGiảm thể tích do chỉ mất nước tự doGiảm thể tích kèm giảm natri nhưng thừa nước nội bàoTăng thể tích do giữ muối và nướcCâu 26. Trong mất nước đẳng trương, nồng độ natri huyết thanh thường:TăngGiảmBình thườngDao động không xác địnhCâu 27. Nguyên nhân nào sau đây phù hợp với mất nước đẳng trương?Chỉ uống nước sau nôn và ỉa lỏng kéo dàiNôn mửa, ỉa lỏng, dò ống tiêu hóaHội chứng tiết ADH không thích hợpUống nhiều nước tự doCâu 28. Mất nước nhược trương là tình trạng:Giảm thể tích với tăng áp lực thẩm thấu huyết tươngGiảm thể tích với thiếu hụt natri, giảm áp lực thẩm thấu huyết tương và thừa nước tự doTăng thể tích với tăng natri máuTăng thể tích do giữ natri đẳng trươngCâu 29. Trong mất nước nhược trương, dịch nội bào và dịch ngoại bào thay đổi như thế nào?Nội bào giảm, ngoại bào tăngNội bào tăng, ngoại bào giảmCả hai cùng tăngCả hai cùng giảm như nhauCâu 30. Một người nặng 60 kg, theo bảng phân bố nước toàn cơ thể khoảng 600 ml/kg, tổng lượng nước cơ thể xấp xỉ là:24 lít30 lít36 lít42 lítĐáp án chi tiết: Theo bảng phân bố nước, tổng lượng nước khoảng 600 ml/kg. Người 60 kg sẽ có: 600 × 60 = 36.000 ml = 36 lít.Câu 31. Một bệnh nhân tiêu chảy và nôn nhiều, xét nghiệm thấy natri máu bình thường, áp lực thẩm thấu huyết tương bình thường, protein huyết tương tăng, dịch ngoại bào giảm. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Mất nước đẳng trươngMất nước ưu trươngMất nước nhược trươngỨ nước nhược trươngĐáp án chi tiết: Đây là bộ dấu hiệu điển hình của mất nước đẳng trương: mất muối và nước theo quan hệ đẳng trương, natri máu và ALTT huyết tương còn bình thường, nhưng ngoại bào giảm.Câu 32. Một bệnh nhân chỉ uống nước sau nhiều ngày nôn và ỉa lỏng, nay có natri máu giảm, ALTT huyết tương giảm, dịch nội bào tăng, dịch ngoại bào giảm, có triệu chứng não. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Mất nước đẳng trươngMất nước ưu trươngMất nước nhược trươngỨ nước đẳng trươngĐáp án chi tiết:Chỉ bù bằng nước khi đang mất natri sẽ gây mất nước nhược trương: natri máu giảm, ALTT giảm, nước đi vào nội bào làm triệu chứng thần kinh rõ hơn.Câu 33. Một người uống vào 1500 ml nước, ăn vào 700 ml nước từ thức ăn và tạo 300 ml nước nội sinh. Tổng lượng nước nhập trong 24 giờ là:2000 ml2200 ml2400 ml2500 mlĐáp án chi tiết: Tổng nhập = 1500 + 700 + 300 = 2500 ml. Đây là mức trên của bilan nước sinh lý trong 24 giờ.Câu 34. Nếu áp lực thẩm thấu nước tiểu tối đa là 1200 mOsm/kg và cơ thể cần thải tối thiểu 600 mOsm/ngày, lượng nước tiểu tối thiểu phải có là:250 ml500 ml750 ml1000 mlĐáp án chi tiết: 600 / 1200 = 0,5 kg nước, tương đương khoảng 500 ml nước tiểu/ngày. Đây là câu tính toán rất hay gặp.Câu 35. Một bệnh nhân đa niệu, nước tiểu nhược trương. Sau uống 10 µg desmopressin, áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng trên 50%. Kết luận phù hợp nhất là: Đái tháo nhạt do thậnĐái tháo nhạt trung ươngMất nước nhược trươngHội chứng SIADHĐáp án chi tiết:Trong đái tháo nhạt trung ương, thiếu ADH nên dùng desmopressin sẽ làm ALTT nước tiểu tăng rõ. Nếu không đổi thì nghĩ nhiều đến đái tháo nhạt do thận. Câu 36. Một bệnh nhân thiếu aldosteron do suy vỏ thượng thận nguyên phát. Hậu quả nào sau đây phù hợp nhất?Tăng natri máu, giảm kali máu, nhiễm kiềmGiảm thể tích, giảm natri máu, tăng kali máu, nhiễm toanTăng thể tích, tăng natri máu, tăng huyết ápGiảm thể tích nhưng kali máu luôn bình thườngĐáp án chi tiết: Thiếu aldosteron làm giảm giữ natri, giảm thải kali và ion H+, nên gây giảm thể tích, giảm Na+, tăng K+, nhiễm toan.Câu 37. Khi đưa 4 g NaCl vào cơ thể, khoảng 3 g vào gian bào làm tăng ALTT gian bào. Biến đổi xảy ra tiếp theo là:Nước từ gian bào đi vào tế bàoNước từ tế bào đi ra gian bàoNatri đi nhanh vào tế bào để cân bằngProtein từ mạch đi vào gian bào để cân bằngĐáp án chi tiết: Na+ và Cl- không dễ vào tế bào, nên khi ALTT gian bào tăng, nước sẽ đi từ tế bào ra gian bào để lập lại cân bằng thẩm thấu.Câu 38. Một bệnh nhân có phù. Theo tài liệu, cơ chế quan trọng nhất cần nghĩ tới trước là:Giữ natri làm tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào, nước bị giữ theo natriGiảm hoàn toàn áp lực thủy tĩnh mao mạchTăng hấp thu glucose ở ống thậnGiảm protein máu luôn là cơ chế duy nhấtĐáp án chi tiết: Tài liệu nhấn mạnh trong phù, giữ natri có vai trò quan trọng, vì natri quyết định ALTT ngoại bào và nước sẽ bị giữ lại thụ động theo natri. Câu 39. Ở đầu mao mạch, áp lực thủy tĩnh 40 mmHg lớn hơn áp lực keo 28 mmHg. Hệ quả trực tiếp là:Nước được kéo từ gian bào vào lòng mạchNước có xu hướng đi từ lòng mạch ra môKhông có trao đổi nướcChỉ protein đi ra ngoài mạchĐáp án chi tiết: Khi P thủy tĩnh > P keo, nước bị đẩy ra khỏi lòng mạch vào mô. Về phía hậu mao mạch, áp lực thủy tĩnh giảm xuống mới thuận lợi cho tái hấp thu.Câu 40. Một bệnh nhân mất nước nặng do tiêu chảy cấp, lượng mất ước trên 8 lít ở người 60 kg. Nhận định nào phù hợp nhất?Đây vẫn là mức mất nước nhẹChỉ cần theo dõi, chưa nguy hiểmĐây là mức mất nước rất nguy hiểmChỉ gây khát đơn thuần, ít ảnh hưởng huyết độngĐáp án chi tiết: Theo bài học, ở người khoảng 60 kg, mất trên 8 lít nước là tình trạng rất nguy hiểm, dễ gây rối loạn huyết động nặng và đe dọa tính mạng. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s