RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPIDCâu 1. Lipid trong khẩu phần ăn hợp lý tham gia cung cấp khoảng bao nhiêu năng lượng cho cơ thể?10–15%15–20%25–30% 40–50%Câu 2. Lipid được đốt để tạo năng lượng tại tế bào cơ thể chủ yếu dưới dạng:Acid pyruvicAcetyl coenzym AGlucose-6-phosphatAcid lacticCâu 3. Tại gan, một lượng nhỏ acetyl coenzym A được chuyển thành:Các thể ketoneUreCreatininBilirubinCâu 4. Bình thường nồng độ các thể ketone trong máu vào khoảng:3 mg/L 30 mg/L300 mg/L3 g/LCâu 5. Loại lipoprotein chứa tỷ lệ cholesterol cao nhất là:VLDL HDLHạt dưỡng trấpLDLCâu 6. Vai trò chính của HDL là:Vận chuyển triglycerid từ gan ra máuThu nhận cholesterol thừa ở các tế bào ngoại viVận chuyển acid mậtVận chuyển hạt dưỡng trấp từ ruột đến ganCâu 7. Tăng LDL hoặc giảm HDL sẽ làm tăng nguy cơ:Suy gan cấpXuất huyết tiêu hóaXơ vữa động mạchHạ glucose máuCâu 8. Béo phì được định nghĩa là:Tăng trọng lượng cơ thể do tăng khối cơTình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thểTăng nước toàn thânTăng cholesterol máu đơn thuầnCâu 9. Mỡ trong béo phì tích lại chủ yếu dưới dạng:Cholesterol tự doPhospholipidTriglyceridAcid mậtCâu 10. Chỉ số khối cơ thể BMI được tính bằng công thứcCân nặng / chiều caoCân nặng / chiều cao²Chiều cao / cân nặng²Vòng bụng / chiều cao²Câu 11. Theo khuyến cáo nêu trong tài liệu, ở người trưởng thành tại các nước đang phát triển, BMI từ mức nào trở lên được xem là béo phì?23 2425 27Câu 12. Trong phân loại BMI, mức 18,5–24,9 được xếp là:Suy dinh dưỡng độ IBình thườngBéo phì độ IThừa cânCâu 13. Trong phân loại BMI, khoảng 25–29,9 tương ứng với:Béo phì độ IBéo phì độ IISuy dinh dưỡng độ IBình thườngCâu 14. Trong phân loại BMI, mức trên 40 tương ứng với:Béo phì nhẹBéo phì rõBéo phì độ IIITăng thể trọngCâu 15. Theo tài liệu, người tăng cân do tăng khối cơ bắp:Vẫn được xem là béo phìChắc chắn là béo phì độ IKhông phải là béo phìLuôn kèm tăng lipoprotein máuCâu 16. Khi đánh giá béo phì, ngoài BMI cần dựa thêm vào lâm sàng vì trọng lượng cơ thể còn phụ thuộc vào:Tuổi, giới, kích thước bộ xương, khối cơ, giữ muối nướcChỉ nhóm máuChỉ nhịp tim và huyết ápChỉ chức năng ganCâu 17. Béo phì là hậu quả của:Chỉ tăng số lượng tế bào mỡChỉ tăng kích thước tế bào mỡGia tăng số lượng và/hoặc kích thước tế bào mỡChỉ tăng nước trong mô mỡCâu 18. Người bị béo phì từ nhỏ đến lớn thường chủ yếu do:Tăng thể tích tế bào mỡTăng số lượng tế bào mỡGiảm phân hủy cholesterolGiảm tổng hợp phospholipidCâu 19. Người lớn mới bị béo phì thường trước hết chủ yếu do:Tăng thể tích tế bào mỡTăng số lượng tế bào mỡ ngay từ đầuGiảm số lượng tế bào mỡTăng acid mậtCâu 20. Nếu cả cha và mẹ đều bị béo phì thì tỷ lệ béo phì của con theo tài liệu khoảng:15% 30%50%80%Câu 21. Một nguyên nhân môi trường quan trọng gây béo phì là:Chế độ ăn quá giàu năng lượngGiảm dự trữ mỡTăng tiêu hao năng lượng thường xuyênGiảm hấp thu lipid kéo dàiCâu 22. Ở vùng dưới đồi, cặp nhân bụng giữa (ventro-medial nuclei) liên quan chủ yếu đến:Cảm giác thèm ănCảm giác chán ănKhởi phát phản xạ nônĐiều hòa tiết mậtCâu 23. Hậu quả quan trọng của béo phì đối với chuyển hóa glucid là:Tăng nhạy cảm insulinGiảm tính nhạy cảm của tế bào ngoại vi với insulinGiảm hấp thu glucose ở ruộtGiảm tạo glucose tại ganCâu 24. Theo tài liệu, khoảng bao nhiêu phần trăm người đái tháo đường typ II có béo phì?20%40%60%80%Câu 25. Tăng lipoprotein máu được chia thành hai nhóm lớn là:Do gan và do thậnTiên phát và thứ phátDo ăn uống và do di truyềnCấp tính và mạn tínhCâu 26. Theo phân loại Fredrickson/WHO, type IIa là tăng:VLDLLDLIDLHạt dưỡng trấpCâu 27. Theo phân loại Fredrickson/WHO, type IV là tăng:LDLHDLVLDLIDLCâu 28. Tăng lipoprotein máu thứ phát có thể gặp trong:Đái đường và nhược năng tuyến giápThiểu năng tuyến yên và suy tủy thượng thậnGiảm glucose máu và sốtViêm ruột và mất nướcCâu 29. Gan nhiễm mỡ được xác định khi lượng mỡ trong gan vượt quá:6%8%10%13%Câu 30. Một bệnh nhân nặng 72 kg, cao 1,60 m. BMI của bệnh nhân là:24,126,428,130,2Đáp án chi tiết: BMI = 72 / (1,60)² = 72 / 2,56 = 28,1. Theo bảng BMI trong tài liệu, mức này thuộc béo phì độ I.Câu 31. Một người có BMI = 32. Theo phân loại trong tài liệu, người này thuộc nhóm:Bình thườngBéo phì độ IBéo phì độ IIBéo phì độ IIIĐáp án chi tiết: BMI 30–39,9 được xếp là béo phì độ II. Đây là câu dễ nhầm với béo phì độ I nếu chỉ nhớ mốc ≥25 là béo phì.Câu 32. Một bệnh nhân có triglycerid tăng, gan to nhẹ, tiền sử nghiện rượu. Cơ chế gan nhiễm mỡ phù hợp nhất là:Giảm hấp thu lipid ở ruộtTăng tổng hợp triglycerid trong tế bào ganGiảm tạo acid mật đơn thuầnTăng tiết VLDL quá mức ra khỏi ganĐáp án chi tiết: Nghiện rượu làm tăng NADH trong tế bào gan, từ đó kích thích tổng hợp acid béo và tăng tổng hợp triglycerid trong gan. Câu 33. Trong gan nhiễm mỡ do giảm vận chuyển triglycerid ra khỏi gan, yếu tố nào sau đây được gọi là “yếu tố hướng mỡ”?Cholin, methionin, lecithinGlucose, galactose, fructoseHistidin, lysin, tryptophanAcid uric, ure, creatininĐáp án chi tiết: Thiếu cholin, methionin, lecithin làm giảm tạo phospholipid cần cho việc vận chuyển triglycerid ra khỏi gan dưới dạng VLDL.Câu 34. Một trẻ suy dinh dưỡng kiểu Kwashiorkor có nguy cơ gan nhiễm mỡ chủ yếu do:Tăng hấp thu lipid ở ruộtGiảm tổng hợp apolipoprotein trong tế bào ganTăng tạo cholesterol quá mứcTăng hoạt tính HDLĐáp án chi tiết: Trong suy dinh dưỡng protein-calo, gan thiếu nguyên liệu để tổng hợp apolipoprotein, làm giảm vận chuyển triglycerid ra khỏi gan.Câu 35. Theo phân loại Fredrickson/WHO, type V là tăng:LDL và HDLLDL và VLDLVLDL và hạt dưỡng trấpIDL và HDLĐáp án chi tiết: Type V gồm VLDL và hạt dưỡng trấp cùng tăng. Câu này dễ nhầm với type IIb là LDL và VLDL.Câu 36. Một bệnh nhân có LDL tăng cao nhưng HDL giảm. Nguy cơ nổi bật nhất theo tài liệu là:Hạ glucose máuXơ vữa động mạchThiếu máu do tan máuHôn mê gan cấpĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu rõ tăng LDL hoặc giảm HDL làm dễ nguy cơ xơ vữa động mạch.Câu 37. Một bệnh nhân có BMI 24,9. Theo bảng đánh giá BMI trong tài liệu, phân loại đúng nhất là:Suy dinh dưỡng độ IBình thườngBéo phì độ ITăng thể trọngĐáp án chi tiết: Khoảng 18,5–24,9 là bình thường. Chỉ từ 25 trở lên mới bắt đầu xếp béo phì theo chuẩn nêu trong bài.Câu 38. Một người nặng 90 kg, cao 1,50 m. BMI gần đúng là bao nhiêu?30354045Đáp án chi tiết: BMI = 90 / (1,50)² = 90 / 2,25 = 40. Theo bảng, mức này nằm ngưỡng béo phì độ III.Câu 39. Phát biểu nào đúng nhất về hậu quả của béo phì?Chỉ liên quan đến thẩm mỹ, không làm tăng bệnh tậtCó thể gây đái tháo đường typ II, bệnh tim mạch, sỏi mật và giảm tuổi thọChỉ gây đau khớpChỉ gây rối loạn nội tiết ở nữĐáp án chi tiết: Tài liệu liệt kê nhiều hậu quả của béo phì: đái tháo đường typ II, bệnh tim mạch, sỏi mật, khó thở, rối loạn nội tiết, đau khớp, đồng thời liên quan giảm tuổi thọ.Câu 40. Một bệnh nhân ăn rất nhiều acid béo bão hòa trong thời gian dài. Hậu quả trực tiếp phù hợp nhất theo tài liệu là:Giảm cholesterol máuHạn chế xơ vữa động mạchLàm dễ xơ vữa động mạchGây hạ triglycerid máuĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu rõ ăn nhiều acid béo bão hòa làm dễ xơ vữa động mạch, trong khi acid béo chưa bão hòa có xu hướng làm giảm cholesterol máu. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s