RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID P1Câu 1. Rối loạn chuyển hóa glucid được hiểu là tình trạng nồng độ đường trong máu:Chỉ tăngChỉ giảmTăng hoặc giảmKhông thay đổi nhưng có glucose niệuCâu 2. Theo tài liệu, giảm glucose máu được xác định khi nồng độ glucose máu dưới:0,5 g/L0,8 g/L1,0 g/L1,8 g/LCâu 3. Ngưỡng thận đối với glucose máu xấp xỉ là:0,8 g/L1,0 g/L1,2 g/L1,8 g/LCâu 4. Khi glucose máu vượt quá ngưỡng thận, hậu quả trực tiếp là:Glucose được chuyển hết thành glycogenGlucose bị đào thải vào nước tiểuGlucose bị chuyển hoàn toàn thành lipidTăng tái hấp thu hoàn toàn ở ống thậnCâu 5. Cơ quan quan trọng bậc nhất trong chuyển hóa glucose là:Cơ vânGanLáchTuyến giápCâu 6. Glycogen dự trữ ở gan có vai trò chủ yếu là:Chỉ dùng cho hoạt động co cơĐiều hòa và bổ sung glucose máuTạo acid lactic trực tiếp cho cơChỉ dự trữ mà không huy độngCâu 7. Glycogen của cơ không phải là nguồn bổ sung glucose máu trực tiếp vì:Cơ không có glycogenGlycogen cơ chỉ chuyển thành fructoseGlycogen cơ chủ yếu qua co cơ tạo acid lactic, rồi gián tiếp về gan để tái tạo glucoseGlycogen cơ chỉ dùng để tạo proteinCâu 8. Việc sử dụng glucose của đa số tế bào phụ thuộc chủ yếu vào:AldosteronInsulinThyroxinCalcitoninCâu 9. Nhóm tế bào nào sau đây là ngoại lệ, không phụ thuộc insulin rõ rệt để sử dụng glucose?Tế bào mỡTế bào cơTế bào ganTế bào nãoCâu 10. Hormon làm giảm glucose máu chủ yếu là:GlucagonAdrenalinInsulinGlucocorticoidCâu 11. Hệ hormon làm tăng glucose máu gồm các hormon như:Adrenalin, glucagon, glucocorticoid, ACTH, STHInsulin, calcitonin, ADHOxytocin, prolactin, TSHEstrogen, progesteron, insulinCâu 12. Insulin được tiết ra từ:Tế bào alpha của tụyTế bào beta của tụyTế bào delta của tụyTế bào nang tuyến giápCâu 13. Tác dụng quan trọng của insulin đối với chuyển hóa glucid là:Tăng hủy glycogenTăng sinh đường mới từ protidGiúp glucose dễ thấm qua màng tế bàoGiảm tạo glycogenCâu 14. Một trong các tác dụng của insulin là:Ức chế hủy glycogenTăng phân giải glucose ở gan thành ureGiảm tạo lipid từ glucidTăng tiết glucagonCâu 15. Nguồn năng lượng chủ yếu và trực tiếp cho nhiều hoạt động của tế bào, mô, cơ quan là:ProtidLipidGlucidMuối khoángCâu 16. Giảm glucose máu do rối loạn khả năng hấp thu glucid có thể gặp trong trường hợp:Ăn quá nhiềuThiếu men tiêu glucid của tụy và ruộtTăng tiết insulinHưng phấn giao cảmCâu 17. Giảm glucose máu do rối loạn khả năng hấp thu glucid cũng có thể gặp khi:Cắt ruộtCường vỏ thượng thậnGiảm vận độngTăng tạo glycogen ở ganCâu 18. Rối loạn quá trình phosphoryl hóa ở tế bào thành ruột có thể gây:Tăng glucose máu sau ănGiảm glucose máu do hấp thu glucid kémTăng ngưỡng thận với glucoseTăng tân tạo đường ở ganCâu 19. Một trẻ không chịu được sữa, nôn sau bú, tiêu chảy, suy dinh dưỡng. Nguyên nhân phù hợp nhất là:Thiếu men galactose uridyl transferaseThiếu insulin bẩm sinhTăng glucagon máuThiếu men phosphorylase cơCâu 20. Giảm glucose máu do giảm phóng thích glucose từ gan vào máu có thể gặp trong:Tổn thương ganCường giápCường insulin chức năng sau cắt dạ dàyTăng hoạt giao cảmCâu 21. Trong các bệnh gây ứ đọng glycogen, loại nào dễ gây giảm glucose máu hơn?Ứ glycogen tiên phát ở cơỨ glycogen tiên phát ở ganỨ glycogen ở mô mỡỨ glycogen ở xươngCâu 22. Bệnh fructose máu không dung nạp di truyền liên quan chủ yếu đến thiếu men:Galactose uridyl transferaseGlucokinaseAldolaseAmylase tụyCâu 23. Giảm glucose máu do tăng mức tiêu thụ có thể gặp trong:NgủGây mêSốt kéo dàiGiảm hoạt động cơCâu 24. Tăng insulin thực thể gây hạ glucose máu thường gặp trong:U tế bào beta tuyến tụyThiểu năng tuyến yênSuy tủy thượng thậnThiếu men ở ruộtCâu 25. Giảm glucose máu do nguyên nhân tại thận có thể xảy ra khi:Tăng ngưỡng thận với glucoseThiếu bẩm sinh men phosphatase cần thiết ở ống thậnTăng tái hấp thu glucose tối đaGiảm lọc cầu thận đơn thuầnCâu 26. Tăng insulin chức năng có thể gặp trong trường hợp nào sau đây?Cường vỏ thượng thậnPhẫu thuật cắt bỏ dạ dàyThiểu năng tuyến giápTổn thương gan nặngCâu 27. Rối loạn điều hòa nội tiết gây giảm glucose máu có thể gặp khi:Tăng tiết glucagonTăng tiết adrenalinThiểu năng tuyến yênTăng tiết STHCâu 28. Rối loạn điều hòa nội tiết nào sau đây không gây giảm glucose máu?Thiểu năng vỏ thượng thậnThiếu hụt tế bào alpha tụySuy tủy thượng thậnCường vỏ thượng thậnCâu 29. Trong giai đoạn đầu của giảm glucose máu, biểu hiện lâm sàng rõ nét nhất do đáp ứng nội tiết là:Kích thích hệ giao cảm, tăng tiết catecholaminỨc chế hoàn toàn thần kinh thực vậtTăng hoạt phó giao cảm ngay từ đầuTăng tiết insulin kéo dàiCâu 30. Một bệnh nhân hạ glucose máu có da xanh nhợt, hồi hộp, tim đập nhanh, vã mồ hôi, giãn đồng tử. Cơ chế phù hợp nhất là:Tăng hoạt phó giao cảmKích thích hệ giao cảm làm tăng tiết catecholaminGiảm tiết catecholamin kéo dàiTăng tiết insulin tại chỗ ở môĐáp án chi tiết: Trong giai đoạn đầu của giảm glucose máu, cơ thể đáp ứng bằng kích thích hệ giao cảm, tăng tiết catecholamin, gây co mạch ngoại vi, tim nhanh, vã mồ hôi và giãn đồng tử.Câu 31. Khi glucose máu giảm dưới khoảng 0,5 g/L, hệ nào bắt đầu bị kích thích rõ theo tài liệu?Hệ giao cảmHệ phó giao cảmHệ renin–angiotensinHệ bổ thểĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu khi glucose máu giảm dưới 0,5 g/L, hệ phó giao cảm bắt đầu bị kích thích rõ. Đây là mốc dễ nhầm với mốc xác định hạ glucose máu chung là 0,8 g/L. Câu 32. Một bệnh nhân sốt kéo dài, run nhiều, ăn uống kém, xuất hiện hạ glucose máu. Cơ chế chính phù hợp nhất là:Giảm hấp thu glucid ở ruộtTăng mức tiêu thụ glucoseTăng dự trữ glycogen ở ganTăng ngưỡng thận với glucoseĐáp án chi tiết:Sốt kéo dài và run làm tăng tiêu dùng glucose trong tế bào, vì vậy có thể gây giảm glucose máu do tăng mức tiêu thụ. Câu 33. Một bệnh nhân có giảm glucose máu sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, không có u tụy. Giải thích hợp lý nhất là:Tăng insulin chức năngGiảm tiết glucagon tuyệt đốiTăng ngưỡng thận với glucoseGiảm phosphoryl hóa ở ruộtĐáp án chi tiết: Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày là một nguyên nhân điển hình của tăng insulin chức năng, từ đó gây hạ glucose máu.Câu 34. Một trẻ sau khi uống sữa xuất hiện nôn, tiêu chảy, suy dinh dưỡng và hạ glucose máu. Tổn thương enzym nào phù hợp nhất?Thiếu aldolaseThiếu galactose uridyl transferaseThiếu glucokinaseThiếu insulinaseĐáp án chi tiết: Tình huống này điển hình cho bệnh galactose máu, do thiếu men galactose uridyl transferase. Đây là câu rất dễ nhầm với bệnh fructose máu.Câu 35. Một người có glucose máu 2,0 g/L. Theo tài liệu, nhận định nào đúng nhất?Chưa vượt ngưỡng thận nên không có glucose niệuĐã vượt ngưỡng thận nên glucose có thể bị thải vào nước tiểuChắc chắn hạ glucose máuChỉ tăng nhẹ, không có ý nghĩa gìĐáp án chi tiết: Ngưỡng thận đối với glucose khoảng 1,8 g/L. Vì 2,0 g/L > 1,8 g/L, glucose có thể xuất hiện trong nước tiểu.Câu 36. Một bệnh nhân có glucose máu 0,6 g/L. Kết luận nào đúng nhất theo tài liệu?Bình thườngChưa đủ tiêu chuẩn hạ glucose máuĐã giảm glucose máuChỉ là tăng glucose máu thoáng quaĐáp án chi tiết:Giải thích ngắn:Giảm glucose máu được xác định khi glucose máu dưới 0,8 g/L. Mức 0,6 g/L rõ ràng đã nằm trong vùng hạ glucose máu. Câu 37. Một bệnh nhân tổn thương gan nặng có hạ glucose máu. Cơ chế giải thích phù hợp nhất là:Tăng tiết insulin do tụyGan giảm dự trữ glycogen, giảm phóng thích glucose và giảm tân tạo glucoseTăng hấp thu glucose tại ruộtGiảm tiêu dùng glucose ở môĐáp án chi tiết: Tổn thương gan gây hạ glucose máu do phối hợp nhiều cơ chế: giảm dự trữ glycogen, giảm phóng thích glucose từ gan vào máu và giảm tạo glucose từ nguồn khác.Câu 38. Trong các rối loạn sau, tình huống nào dễ gây hạ glucose máu nặng nhất sau một đêm nhịn ăn?Thiếu men tổng hợp glycogenTăng dự trữ glycogen ở ganTăng glucocorticoidTăng hoạt giao cảmĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu thiếu men tổng hợp glycogen làm cơ thể dễ hạ glucose máu nặng, đặc biệt sau một đêm nhịn ăn. Đây là điểm dễ bị nhầm với rối loạn tiêu hóa hoặc hấp thu.Câu 39. Một bệnh nhân có hạ glucose máu nhưng triệu chứng thần kinh trung ương rất rõ trong khi mức glucose không quá thấp. Nhận định nào phù hợp nhất?Mức độ triệu chứng luôn tỉ lệ tuyệt đối với nồng độ glucose máuTốc độ giảm glucose máu cũng là yếu tố quan trọng quyết định triệu chứngChỉ khi dưới 0,3 g/L mới có triệu chứng thần kinhTriệu chứng chỉ phụ thuộc vào tuổiĐáp án chi tiết: Tài liệu nhấn mạnh không có sự tương quan hằng định tuyệt đối giữa nồng độ glucose máu và mức độ triệu chứng; tốc độ giảm glucose máu là yếu tố rất quan trọng.Câu 40. Vì sao triệu chứng của giảm glucose máu chủ yếu biểu hiện ở hệ thần kinh trung ương?Vì não dự trữ rất nhiều glycogenVì mô thần kinh dùng chủ yếu acid béo tựdoVì mô thần kinh lệ thuộc gần như hoàn toàn vào glucose máu cung cấp liên tụcVì neuron không cần năng lượng để hoạt độngĐáp án chi tiết: Mô thần kinh có rất ít hydrat carbon dự trữ và không sử dụng tốt loại đường khác để tạo năng lượng, nên phụ thuộc gần như hoàn toàn vào nguồn glucose máu liên tục.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s