RỐI LOẠN CẤU TẠO MÁU P3Câu 1. Huyết đồ là xét nghiệm cho biết chủ yếu:Tình trạng chức năng gan ở thời điểm xét nghiệmTình trạng huyết cầu của máu ngoại vi ở thời điểm xét nghiệmTình trạng miễn dịch dịch thểTình trạng đông máu nội mạch lan tỏaCâu 2. Khi phân tích huyết đồ, bước đầu tiên là:Chỉ kết luận chẩn đoánTính toán và so sánh từng dòng tế bào máuĐiều trị thử rồi đánh giá lạiChỉ xem hình thái bạch cầuCâu 3. Trong phiếu phân tích huyết đồ, dòng hồng cầu thường được đánh giá qua:Chỉ số lượng hồng cầu, Hb, hồng cầu mạng và chỉ số hồng cầuChỉ có hematocritChỉ có MCVChỉ có hình dạng hồng cầuCâu 4. Trong thực hành phân tích huyết đồ, dòng bạch cầu được đánh giá bao gồm:Chỉ tổng số bạch cầuTổng số bạch cầu và từng loại bạch cầuChỉ bạch cầu trung tính và lymphoChỉ bạch cầu monoCâu 5. Theo bảng hằng số huyết đồ, số lượng hồng cầu bình thường khoảng2,8–3,2 triệu/mm³3,8–4,2 triệu/mm³4,8–5,2 triệu/mm³5,8–6,2 triệu/mm³Câu 6. Theo bảng hằng số huyết đồ, Hb bình thường khoảng:8–10 g%10–12 g%12–15 g%16–18 g%Câu 7. Theo bảng hằng số huyết đồ, hematocrit bình thường khoảng:20–25%30–35%40–45%50–55%Câu 8. Hồng cầu mạng lưới tăng trong tình huống nào sau đây gợi ý tốt nhất cơ quan tạo máu còn đáp ứng tốt?Suy tủyThiếu máu nặng, nhất là thiếu máu do tan máuThiếu vitamin B12 kéo dài chưa điều trịSuy thận mạn nặngCâu 9. Hồng cầu mạng lưới giảm gợi ý nhiều nhất:Máu đang hồi phục nhanhCơ quan tạo máu đáp ứng tốtSuy tủy hoặc cơ quan tạo máu đáp ứng kémTan máu cấp mạnhCâu 10. Hồng cầu trưởng thành bình thường có đặc điểm:Có nhân, hình bầu dục đậm màuKhông nhân, hình tròn, màu hồng nhạtHình liềm, dễ vỡHình cầu, bắt màu kiềmCâu 11. Hồng cầu hình lưỡi liềm gặp điển hình trong:Bệnh HbSBệnh HbEThiếu sắtSuy tủyCâu 12. Hồng cầu hình bia thường gặp trong:Mất máu cấpBệnh HbF tăng và một số bệnh hemoglobinSuy tủyThiếu acid folicCâu 13. Trong bảng hằng số huyết đồ, hồng cầu tăng có thể gặp trong:Thiếu máuSuy tủyThiếu oxy, rối loạn tuần hoàn tim phổiNgộ độc arsenicCâu 14. Hct tăng có thể gặp trong:Xuất huyết cấpThiếu máu do suy tủyShock hoặc bệnh tăng hồng cầuMất máu mạn thiếu sắtCâu 15. Hct giảm thường gặp trong:Thiếu máu, xuất huyết cấpĐa hồng cầuShock mất nướcỨ nước trong tế bào đơn thuầnCâu 16. MCV bình thường theo phần thực hành huyết đồ khoảng:70–80 fL80–85 fL90–100 fL105–115 fLCâu 17. MCH bình thường theo bảng hằng số huyết đồ khoảng:20–25 pg25–29 pg30–35 pg36–40 pgCâu 18. MCHC bình thường theo bảng hằng số huyết đồ khoảng:24–28%28–31%32–38%39–45%Câu 19. Bộ chỉ số phù hợp nhất với thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc là:MCV giảm, MCH giảmMCV tăng, MCH tăngMCV bình thường, MCH bình thườngMCV tăng, MCH giảmCâu 20. Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc thường gặp trong:Mất máu cấpThiếu vitamin B12Thiếu sắt hoặc mất máu mạnTan máu cấpCâu 21. Thiếu máu hồng cầu bình thường, đẳng sắc thường gặp trong:Thiếu sắt rõMất máu cấp, giai đoạn đầu thiếu máu do viêm hoặc do hủy hồng cầuThiếu acid folicThiếu vitamin B12Câu 22. Thiếu máu hồng cầu to thường gợi ý nhiều nhất đến:Mất máu cấpThiếu vitamin B12 hoặc acid folicThiếu sắt kéo dàiTan máu do thuốcCâu 23. Theo cơ chế bệnh sinh, thiếu máu ngoại vi gồm chủ yếu:Mất máu và hủy hồng cầuSuy tủy và thiếu sắtThiếu B12 và thiếu folatGiảm erythropoietin và nhiễm độc chìCâu 24. Theo cơ chế bệnh sinh, thiếu máu trung ương là:Thiếu máu do bất kỳ nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sinh hồng cầu tại tủy xươngChỉ do xuất huyết tiêu hóaChỉ do tan máu trong lòng mạchChỉ do lách toCâu 25. Trong mất máu cấp, khi lượng máu mất trên 10%, cơ thể huy động các cơ chế bù trừ như sau, ngoại trừ:Co mạchTăng nhịp timTăng hô hấpHồng cầu nhỏ đi ngay lập tứcCâu 26. Khi lượng máu mất đến khoảng 30%, hậu quả nặng thường gặp là:Tăng huyết ápSốc giảm thể tíchĐa hồng cầu phản ứngNhiễm kiềm chuyển hóaCâu 27. Trong thiếu máu tan máu, dấu hiệu nào sau đây phù hợp nhất?Hồng cầu lưới giảm rõBilirubin tự do tăngSắt huyết thanh luôn giảmKhông bao giờ vàng daCâu 28. Trong thiếu máu do suy tủy, huyết đồ ngoại vi thường có:Chỉ giảm hồng cầuGiảm cả hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầuChỉ tăng bạch cầu nonTăng hồng cầu lưới mạnhCâu 29. Một tiêu bản máu có nhiều tế bào non, thiếu máu đẳng sắc, tiểu cầu giảm, gợi ý nhiều nhất đến:Tăng bạch cầu phản ứng do nhiễm khuẩnBệnh bạch cầu ác tính cấpDị ứngMất máu cấpCâu 30. Một bệnh nhân có Hct 27%, số lượng hồng cầu 3 triệu/mm³. MCV gần đúng là:75 fL80 fL90 fL100 fLĐáp án chi tiết: MCV = Hct(%) × 10 / số triệu hồng cầu = 27 × 10 / 3 = 90 fL. Đây là mức hồng cầu bình thường về thể tích theo công thức trong bài.Câu 31. Một bệnh nhân có Hb 9 g/dL, số lượng hồng cầu 3 triệu/mm³. MCH gần đúng là:20 pg25 pg30 pg35 pgĐáp án chi tiết: MCH = Hb × 10 / số triệu hồng cầu = 9 × 10 / 3 = 30 pg. Mức này còn trong khoảng bình thường theo tài liệu.Câu 32. Một bệnh nhân có Hb 8 g/dL, Hct 25%. MCHC gần đúng là:24 g/dL28 g/dL32 g/dL 36 g/dLĐáp án chi tiết: MCHC = Hb × 100 / Hct = 8 × 100 / 25 = 32 g/dL, nằm sát giới hạn thấp của bình thường. Câu này dễ nhầm với MCH.Câu 33. Một bệnh nhân thiếu máu có MCV 72 fL, MCH thấp, hồng cầu lưới không tăng rõ. Loại thiếu máu phù hợp nhất là:Thiếu máu do thiếu sắt hoặc mất máu mạnThiếu máu do mất máu cấpThiếu máu do thiếu B12Thiếu máu tan máuĐáp án chi tiết: MCV thấp và MCH thấp gợi ý thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc, điển hình cho thiếu sắt hay mất máu mạn.Câu 34. Một bệnh nhân thiếu máu có vàng da nhẹ, bilirubin tự do tăng, sắt huyết thanh tăng, hồng cầu lưới tăng mạnh. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Thiếu máu do suy tủyThiếu máu tan máuThiếu máu do thiếu sắtThiếu máu do thiếu acid folicĐáp án chi tiết:Đây là bộ dấu hiệu điển hình của tan máu: phá hủy hồng cầu làm tăng bilirubin tự do, tăng sắt huyết thanh và kích thích tủy tăng sinh hồng cầu lưới. Câu 35. Một bệnh nhân thiếu máu có hồng cầu lưới 0,1%. Nhận định phù hợp nhất là:Tủy xương đáp ứng rất tốtMáu đang hồi phục nhanh sau tan máuCơ quan tạo máu đáp ứng kém, nghĩ nhiều đến suy tủyGợi ý thiếu máu tan máu cấpĐáp án chi tiết: Hồng cầu lưới bình thường khoảng 0,5–1,5%. Giảm thấp như vậy gợi ý cơ quan tạo máu không đáp ứng tốt, thường gặp trong suy tủy.Câu 36. Một bệnh nhân mất máu cấp 8% thể tích máu, hiện chưa sốc, hồng cầu còn bình thường về kích thước và màu sắc. Cách giải thích phù hợp nhất là:Đây là biểu hiện sai vì mất máu cấp luôn làm hồng cầu nhỏ ngayỞ giai đoạn đầu, thiếu máu do mất máu cấp thường vẫn đẳng sắc, đẳng hình và cơ thể còn bù đượcPhải nghĩ ngay đến thiếu vitamin B12Chỉ có thể là tan máu cấpĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu mất máu cấp lúc đầu hồng cầu vẫn bình thường về kích thước và màu sắc; dưới 10% thể tích máu mất có thể còn được bù trừ.Câu 37. Một huyết đồ cho thấy: bạch cầu tăng rất cao, nhiều tế bào non, ít giai đoạn trung gian, thiếu máu đẳng sắc, tiểu cầu giảm. Kết luận phù hợp nhất là:Tăng bạch cầu phản ứngBệnh bạch cầu ác tính cấpNhiễm khuẩn cấp thông thườngDị ứng nặngĐáp án chi tiết: Nhiều tế bào non, ít giai đoạn trung gian, kèm thiếu máu và giảm tiểu cầu là hình ảnh kinh điển của leucémie cấp, không giống phản ứng tăng bạch cầu do nhiễm khuẩn.Câu 38. Một bệnh nhân chảy máu niêm mạc kéo dài, tiểu cầu không dính được với collagen dưới nội mạc do thiếu phức hợp GpIb/IX. Rối loạn phù hợp nhất là:Hemophilia BGlanzmannRối loạn bám dính tiểu cầu do thiếu GpIb/IXThiếu vitamin KĐáp án chi tiết: GpIb/IX là thụ thể của yếu tố von Willebrand, cần cho sự dính tiểu cầu với collagen dưới nội mạc. Thiếu phức hợp này gây rối loạn bám dínhCâu 39. Một bệnh nhân có tiểu cầu không ngưng tập với ADP, collagen, thrombin do thiếu GpIIb/IIIa. Chẩn đoán đúng nhất là:Bệnh von WillebrandHemophilia AGlanzmannDICĐáp án chi tiết: Thiếu GpIIb/IIIa làm mất thụ thể fibrinogen nên tiểu cầu không tạo được cầu nối ngưng tập, chính là bệnh Glanzmann.Câu 40. Một bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng có vi huyết khối lan tỏa, thiếu oxy mô, rồi xuất hiện chảy máu do tiêu thụ tiểu cầu và yếu tố đông máu. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Hemophilia AGiảm tiểu cầu vô cănĐông máu rải rác trong lòng mạchThiếu vitamin KĐáp án chi tiết: Đây là mô tả điển hình của DIC: vừa tạo microthrombin lan tỏa, vừa tiêu thụ quá mức tiểu cầu và yếu tố đông máu nên gây chảy máu. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s