RỐI LOẠN CẤU TẠO MÁU P2Câu 1. Tế bào máu có chung nguồn gốc từ:Tế bào nội mô mạch máuTế bào gốc tạo máu ở tủy xươngTế bào võng nội mô của láchNguyên bào sợi của mô liên kếtCâu 2. Tế bào gốc tạo máu vạn năng có khả năng:Chỉ tạo dòng hồng cầuChỉ tạo dòng bạch cầu hạtTạo nhiều dòng tế bào máu khác nhauChỉ tạo dòng mẫu tiểu cầuCâu 3. Bạch cầu hạt trung tính tăng thường gặp nhất trong:Nhiễm khuẩn cấpNhiễm virusDị ứngNhiễm ký sinh trùng mạnCâu 4. Tăng bạch cầu ái toan gợi ý nhiều nhất đến:Nhiễm khuẩn sinh mủ điển hìnhDị ứng và nhiễm ký sinh trùngMất máu cấpSuy tủy xươngCâu 5. Bạch cầu ái kiềm tăng thường gặp trong:Nhiễm khuẩn cấp thông thườngRối loạn tủy xương như bệnh bạch cầu dòng tủy mạnThiếu máu thiếu sắtMất máu cấpCâu 6. Khi đánh giá tăng hay giảm một loại bạch cầu, cần ưu tiên dựa vào:Chỉ tỷ lệ phần trămChỉ hình thái nhânGiá trị tuyệt đốiChỉ công thức bạch cầu tương đốiCâu 7. Bạch cầu lympho tăng thường gặp trong:Nhiễm virusNhiễm khuẩn mủ cấpChấn thương cấpSuy tủyCâu 8. Giảm tổng số bạch cầu được xác định khi số lượng bạch cầu dưới:3.000/mm³4.000/mm³5.000/mm³ 6.000/mm³Câu 9. Tuyệt sản bạch cầu được gọi khi số lượng bạch cầu còn dưới:3.000/mm³2.000/mm³1.500/mm³1.000/mm³Câu 10. Giảm bạch cầu trung tính thường gây hậu quả nổi bật nhất là:Tăng nguy cơ huyết khốiTăng nguy cơ nhiễm khuẩnTăng nguy cơ thiếu máuTăng nguy cơ tăng huyết ápCâu 11. Tiểu cầu có vai trò quan trọng nhất trong giai đoạn:Cầm máu ban đầuTạo hồng cầu ở tủy xươngTạo bilirubinTiêu sợi huyếtCâu 12. Khi nội mô mạch máu bị tổn thương, tiểu cầu sẽ:Bị phá hủy ngayTập trung đến và ngưng vónGiảm chức năng miễn dịchChỉ làm tăng áp lực keo huyết tươngCâu 13. Bình thường lách chứa khoảng bao nhiêu phần trăm tiểu cầu?10–20%20–25%30–40%50–60%Câu 14. Khi lách lớn, tỷ lệ tiểu cầu có thể bị giữ lại ở lách lên tới khoảng:50%60%70%80%Câu 15. Xuất huyết não có thể xảy ra khi tiểu cầu giảm nặng khoảng:100.000–150.000/mm³70.000–90.000/mm³20.000–50.000/mm³150.000–200.000/mm³Câu 16. Trong nhiễm khuẩn rất nặng, bạch cầu có thể tăng rất cao và có nhiều tế bào non, tạo hình ảnh giống tăng sinh ác tính. Hiện tượng này gọi là:Giảm bạch cầu chu kỳPhản ứng dạng leukemiaBạch cầu cấp dòng tủyTuyệt sản bạch cầuCâu 17. Trong đánh giá chất lượng bạch cầu, nếu có đầy đủ các thành phần bạch cầu từ non đến già thì tăng sinh có tính chất:Cấp tínhMãn tínhDị ứngPhản ứng giảCâu 18. Nếu trong máu ngoại vi xuất hiện nhiều tế bào non nhưng ít khi có các giai đoạn trung gian, gợi ý tăng sinh bạch cầu có tính chất:Sinh lýDị ứngCấp tínhMãn tínhCâu 19. Bệnh bạch cầu ác tính là tình trạng:Giảm sinh lành tính của bạch cầuTăng sinh ác tính của tế bào gốc tạo máuChỉ tăng bạch cầu ái toanChỉ tăng lympho bào trưởng thànhCâu 20. Trong bệnh bạch cầu ác tính, dòng tế bào nào ở tủy xương thường bị lấn át rõ nhất?Chỉ dòng hồng cầuChỉ dòng tiểu cầuDòng hồng cầu và tiểu cầuChỉ dòng monoCâu 21. Đặc điểm thiếu máu trong bệnh bạch cầu ác tính thường là:Thiếu máu ưu sắc hồng cầu toThiếu máu đẳng sắc, hồng cầu kích thước bình thườngThiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏKhông có thiếu máuCâu 22. Trong bệnh bạch cầu ác tính cấp, tiểu cầu thường:Tăng nhiều và biến dạng nặngGiảm, hình thái thường vẫn bình thườngBình thường tuyệt đốiTăng trong mọi trường hợpCâu 23. Một nguyên nhân hay gặp của giảm bạch cầu trung tính là:Giai đoạn đầu nhiễm virusTăng aldosteronThiếu vitamin KMất máu cấpCâu 24. Giảm bạch cầu trung tính trong nhiễm khuẩn nặng có thể do:Bạch cầu bị hủy nhiều, cạn kho dự trữ, tủy chưa đáp ứng kịpChỉ do tăng bài tiết qua thậnChỉ do giảm albumin máuChỉ do tăng phá hủy ở ganCâu 25. Tiểu cầu không dính được với sợi collagen dưới nội mạc khi thiếu:GpIIb/IIIaGpIb/IXYếu tố VIIIProtein CCâu 26. Bệnh Glanzmann là do thiếu:GpIb/IXYếu tố von WillebrandGpIIb/IIIaAntithrombin IIICâu 27. Khi thiếu GpIIb/IIIa, hậu quả chính là:Tiểu cầu không dính được vào collagenTiểu cầu không tạo được cầu nối fibrinogen để ngưng tậpKhông hoạt hóa được thrombinKhông tổng hợp được vitamin KCâu 28. Rối loạn chức năng tiết của tiểu cầu có thể mắc phải do dùng:InsulinAspirinVitamin B12Sắt uốngCâu 29. Trong giảm số lượng tiểu cầu, vị trí xuất huyết thường gặp nhất là:Da và niêm mạcNhu mô ganNão thấtPhế nangCâu 30. Một bệnh nhân có chảy máu niêm mạc, rong kinh, chảy máu kéo dài sau chấn thương; xét nghiệm gợi ý thiếu yếu tố von Willebrand. Nhận định đúng nhất là:Chỉ ảnh hưởng bám dính tiểu cầu, không liên quan yếu tố VIIIThiếu vWF còn có thể ảnh hưởng đến yếu tố VIIIChỉ gặp ở namKhông gây chảy máu sau chấn thươngĐáp án chi tiết: vWF không chỉ tham gia bám dính tiểu cầu mà còn có vai trò ổn định yếu tố VIII, nên thiếu vWF có thể ảnh hưởng gián tiếp đến yếu tố VIII. Đây là điểm dễ nhầm với hemophilia A.Câu 31. Một bệnh nhân có yếu tố IX giảm, biểu hiện lâm sàng không phân biệt được với hemophilia A. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Bệnh von WillebrandHemophilia BGlanzmannDICĐáp án chi tiết: Hemophilia B do thiếu yếu tố IX; về lâm sàng rất khó phân biệt với hemophilia A nếu chỉ dựa vào biểu hiện chảy máu.Câu 32. Một bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng xuất hiện đồng thời vi huyết khối lan tỏa, thiếu oxy mô, rồi chảy máu không cầm. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Giảm tiểu cầu vô cănHemophilia BĐông máu rải rác trong lòng mạchThiếu vitamin K đơn thuầnĐáp án chi tiết: DIC là tình trạng “nghịch lý” vì đông máu, tiêu sợi huyết và chảy máu có thể cùng xảy ra. Đặc trưng là vi huyết khối lan tỏa rồi tiêu thụ quá mức tiểu cầu và yếu tố đông máu.Câu 33. Một bệnh nhân dùng aspirin kéo dài, số lượng tiểu cầu không nhất thiết giảm nhưng thời gian chảy máu kéo dài. Cơ chế phù hợp nhất là:Giảm sản xuất tiểu cầu ở tủyRối loạn chức năng tiết của tiểu cầuThiếu yếu tố IXTăng antithrombin IIIĐáp án chi tiết:Aspirin thuộc nhóm nguyên nhân mắc phải gây giảm chức năng tiết của tiểu cầu: tiểu cầu có thể còn ngưng tập ban đầu nhưng giảm giải phóng ADP, prostaglandin và các chất trong hạt. Câu 34. Một bệnh nhân có tiểu cầu không ngưng tập với ADP, collagen, thrombin do thiếu thụ thể fibrinogen. Bệnh phù hợp nhất là:Thiếu GpIb/IXGlanzmannHemophilia AThiếu vitamin KĐáp án chi tiết: Glanzmann do thiếu GpIIb/IIIa, là thụ thể của fibrinogen. Thiếu thụ thể này thì tiểu cầu không tạo được cầu nối để ngưng tập.Câu 35. Nếu lách to giữ lại khoảng 80% tiểu cầu, thì phần tiểu cầu còn lưu hành ngoài lách xấp xỉ là: 10%20%40% 80%Đáp án chi tiết: Nếu 80% bị giữ lại ở lách thì chỉ còn khoảng 20% tiểu cầu tiếp tục lưu hành. Câu này dễ nhầm giữa “bị giữ lại” và “còn lại”.Câu 36. Một phụ nữ hậu sản bị sưng đau cẳng chân, nghi huyết khối tĩnh mạch. Yếu tố thuận lợi phù hợp nhất theo tài liệu là:Hậu sản làm giảm yếu tố đông máuHậu sản có gia tăng các yếu tố đông máuHậu sản luôn gây giảm tiểu cầu nặngHậu sản gây giảm fibrinogenĐáp án chi tiết: Giai đoạn hậu sản có sự gia tăng các yếu tố đông máu nên dễ gây huyết khối tĩnh mạch. Đây là tình huống lâm sàng rất hay ra đề.Câu 37. Một bệnh nhân xơ vữa động mạch, hút thuốc lá lâu năm, đái tháo đường. Cơ chế chính làm tăng nguy cơ huyết khối là:Giảm tiếp xúc giữa tiểu cầu và nội môTổn thương nội mô và tăng bám dính, hoạt hóa tiểu cầuGiảm hoạt tính đông máuTăng tiêu sợi huyết ngay từ đầuĐáp án chi tiết: Rối loạn dòng máu và tổn thương tế bào nội mô tạo điều kiện cho tiểu cầu bám vào thành mạch, từ đó dễ hình thành huyết khối.Câu 38. Một bệnh nhân có giảm tiểu cầu nặng 30.000/mm³, xuất hiện ban xuất huyết da, chảy máu niêm mạc và đau đầu dữ dội. Biến chứng nguy hiểm nhất cần nghĩ đến là:Tắc mạch phổiXuất huyết nãoNhồi máu cơ timViêm màng não mủĐáp án chi tiết: Khi tiểu cầu giảm rất nặng, trong khoảng 20.000–50.000/mm³, có thể xảy ra xuất huyết não, là biến chứng đe dọa tính mạng. Câu 39. Một bệnh nhân có giảm sản xuất tiểu cầu do suy tủy, đồng thời giảm hồng cầu và bạch cầu. Nhận định phù hợp nhất là:Chỉ là rối loạn ngoại vi của tiểu cầuLà hậu quả giảm sinh tế bào máu tại tủy xươngChỉ do lách giữ tiểu cầu quá mứcKhông liên quan hệ tạo máuĐáp án chi tiết: Suy tủy làm giảm sinh tế bào máu nói chung, không chỉ tiểu cầu mà còn hồng cầu và bạch cầu. Đây là điểm phân biệt với giảm tiểu cầu do lách to hay phá hủy ngoại vi.Câu 40. Một bệnh nhân có bạch cầu tăng cao, xuất hiện nhiều tế bào non, ít giai đoạn trung gian, thiếu máu đẳng sắc, tiểu cầu giảm và tủy xương giàu tế bào ác tính. Kết luận phù hợp nhất là:Tăng bạch cầu phản ứng do nhiễm khuẩnBệnh bạch cầu ác tính cấpTăng bạch cầu ái toan do dị ứngGiảm bạch cầu trung tính hồi phụcĐáp án chi tiết: Ít giai đoạn trung gian, nhiều tế bào non, tiểu cầu giảm, thiếu máu đẳng sắc và tủy xương bị lấn át là hình ảnh rất điển hình của bệnh bạch cầu ác tính cấp.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s