RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE P2Câu 1. Nhiễm độc base hay nhiễm kiềm là quá trình bệnh lý có khả năng:Làm giảm pH máu dưới mức bình thườngLàm tăng pH máu trên mức bình thườngChỉ làm tăng PaCO2Chỉ làm tăng HCO3- trong hồng cầuCâu 2. Theo tài liệu, nhiễm kiềm mất bù khi pH máu:< 7,36< 7,30> 7,45> 7,50Câu 3. Nhiễm kiềm được phân thành mấy loại chính?2 loại3 loại 4 loại 5 loạiCâu 4. Hai loại nhiễm kiềm chính là:Nhiễm kiềm cấp và mạnNhiễm kiềm hô hấp và nhiễm kiềm thậnNhiễm kiềm chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấpNhiễm kiềm nội bào và ngoại bàoCâu 5. Nhiễm kiềm chuyển hóa biểu hiện bởi:Giảm pH, giảm HCO3-, giảm PaCO2Tăng pH, tăng HCO3-, tăng PaCO2Tăng pH, giảm HCO3-, giảm PaCO2Giảm pH, tăng HCO3-, tăng PaCO2Câu 6. Trong nhiễm kiềm chuyển hóa, rối loạn điện giải thường phối hợp là:Tăng Cl- máu và tăng K+ máuGiảm Cl- máu và giảm K+ máuTăng Cl- máu và giảm K+ máuGiảm Cl- máu và tăng K+ máuCâu 7. Một nguyên nhân thường gặp nhất của nhiễm kiềm chuyển hóa là:Suy thận mạnĐái tháo đường nhiễm cetonNôn mửa kéo dàiSốc mất máuCâu 8. Trong nhiễm kiềm chuyển hóa do nôn, acid bị mất chủ yếu là:H2SO4H3PO4HClAcid lacticCâu 9. Ở dịch dạ dày, nồng độ Cl- theo tài liệu xấp xỉ:20 mEq/L50 mEq/L100 mEq/L150 mEq/LCâu 10. Ở dịch dạ dày, nồng độ Na+ theo tài liệu xấp xỉ:20 mEq/L 50 mEq/L100 mEq/L150 mEq/LCâu 11. Khi Cl- máu giảm trong nôn kéo dài, để giữ cân bằng anion cơ thể sẽ có xu hướng:Giảm HCO3- máuTăng HCO3- máuGiảm PaCO2 máu ngay lập tứcTăng acid lactic máuCâu 12. Trong nhiễm kiềm hô hấp, biến đổi nguyên phát chủ yếu là:Giảm pCO2Tăng HCO3-Tăng acid lacticGiảm BE do thận mất Na+Câu 13. Nguyên nhân thường gặp nhất của nhiễm kiềm hô hấp theo phần trắc nghiệm chuẩn hóa là:Giảm thông khí do thuốcTăng thông khí trong cơn hysteriaSuy thận nặngNôn kéo dàiCâu 14. Trong nhiễm kiềm chuyển hóa, cơ chế bù hô hấp chủ yếu là:Tăng thông khíGiảm thông khíThở KussmaulNgừng thở từng cơnCâu 15. Trong nhiễm kiềm hô hấp, thận đáp ứng bằng cách:Giữ lại HCO3- và tăng tiết H+Tăng bài tiết HCO3- và giảm bài tiết H+Giảm bài tiết cả HCO3- và H+Tăng tái hấp thu mọi baseCâu 16. Trong nhiễm kiềm chuyển hóa, thận còn có thể đáp ứng bằng:Giảm bài xuất NaHCO3Tăng bài xuất NaHCO3Tăng giữ hoàn toàn Cl- trong mọi trường hợpTăng sản xuất NH3Câu 17. Trong nhiễm kiềm chuyển hóa, bù trừ bằng hệ đệm và trao đổi ion được mô tả là:HCO3- ra ngoại bào, H+ vào ngoại bàoMột phần bicarbonat chuyển thành H2CO3, một phần H+ từ nội bào đi ra ngoại bàoH+ đi vào nội bào, K+ đi ra ngoại bàoCl- đi hoàn toàn vào hồng cầuCâu 18. Trong nhiễm kiềm hô hấp, có sự điều chỉnh tại hồng cầu bằng cách:HCO3- đi ra huyết tương đổi lấy Cl- vào hồng cầuHCO3- vào hồng cầu đổi lấy Cl- ra huyết tươngNa+ vào hồng cầu đổi lấy K+ ra huyết tương H+ đi vào hồng cầu đổi lấy HCO3- ra huyết tươngCâu 19. Hậu quả của điều chỉnh tại hồng cầu trong nhiễm kiềm hô hấp là:Dự trữ kiềm tăngDự trữ kiềm giảmPaCO2 tăngBE tăngCâu 20. Theo bảng thay đổi bệnh lý trong tài liệu, nhiễm kiềm hô hấp có đặc điểm:PaCO2 > 50 mmHg, HCO3- tăngPaCO2 < 30 mmHg, HCO3- tăng nhiềuPaCO2 < 30 mmHg, HCO3- giảmPaCO2 bình thường, HCO3- tăngCâu 21. Theo bảng thay đổi bệnh lý trong tài liệu, nhiễm kiềm chuyển hóa có đặc điểm:HCO3- < 20 mmol/LHCO3- > 28 mmol/LPaCO2 < 30 mmHgBE âm rõCâu 22. Trong nhiễm kiềm chuyển hóa, BE thường:ÂmBình thườngDươngLuôn bằng 0Câu 23. Trong nhiễm kiềm hô hấp, BE thường:DươngÂmKhông đổiLuôn > +10 mmol/LCâu 24. Mối liên hệ đúng giữa kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa là:Tăng kali máu làm dễ nhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóa thường đưa đến tăng kali máuHạ kali máu có thể góp phần gây nhiễm kiềm chuyển hóaKali không liên quan đến kiềm chuyển hóaCâu 25. Khi giảm kali máu, dịch chuyển ion giữa nội và ngoại bào có xu hướng:K+ đi vào tế bào, H+ đi raK+ đi ra tế bào, H+ đi vàoK+ và H+ cùng đi vào tế bàoK+ và H+ cùng đi ra tế bàoCâu 26. Một nguyên nhân nội tiết có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa là:Suy vỏ thượng thậnTăng aldosteron nguyên phátThiểu năng tuyến yênSuy giápCâu 27. Trong điều kiện bình thường, thận có khả năng quan trọng để ngăn ngừa nhiễm kiềm chuyển hóa bằng cách:Bài tiết H+ tối đaBài tiết HCO3-Tăng tạo acid lacticGiảm tái hấp thu Cl- tuyệt đốiCâu 28. Nhiễm kiềm chuyển hóa thực chất cho thấy:Phổi đã hoàn toàn mất chức năngThận thất bại trong bài tiết HCO3-Hệ đệm máu đã mất hoàn toànKhông còn trao đổi ion nội - ngoại bàoCâu 29. Cơn tetanie nhưng calci máu bình thường là đặc điểm có thể gặp trong:Nhiễm toan hô hấpNhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpNhiễm kiềm chuyển hóa do nônCâu 30. Một bệnh nhân vào viện với pH = 7,53; PaCO2 = 42 mmHg; BE = +10 mmol/L. Tình trạng phù hợp nhất là:Nhiễm toan hô hấpNhiễm kiềm hô hấpNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm toan chuyển hóaĐáp án chi tiết: pH tăng và BE dương rõ gợi ý rối loạn kiềm có nguồn gốc chuyển hóa; bộ câu hỏi chuẩn hóa trong tài liệu cũng quy mẫu này vào tình huống nôn mửa kéo dài, tức nhiễm kiềm chuyển hóa. Câu 31. Một bệnh nhân nôn nhiều kéo dài, xét nghiệm khí máu phù hợp nhất với rối loạn chính nào sau đây?pH giảm, HCO3- giảm, PaCO2 giảmpH tăng, HCO3- tăng, PaCO2 tăngpH tăng, HCO3- giảm, PaCO2 giảmpH giảm, HCO3- tăng, PaCO2 tăngĐáp án chi tiết: Nôn kéo dài gây mất HCl, làm tăng HCO3- máu; phổi bù bằng giảm thông khí, nên PaCO2 tăng. Đây là mẫu điển hình của nhiễm kiềm chuyển hóa.Câu 32. Một bệnh nhân có pH > 7,50, PaCO2 < 30 mmHg, HCO3- giảm, BE âm. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Nhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấpNhiễm toan chuyển hóaĐáp án chi tiết: Trong nhiễm kiềm hô hấp, thay đổi nguyên phát là PaCO2 giảm; thận bù bằng tăng thải HCO3-, nên HCO3- giảm và BE âmCâu 33. Một bệnh nhân hysteria tăng thông khí. Rối loạn acid-base phù hợp nhất là:Nhiễm toan hô hấpNhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpĐáp án chi tiết: Tăng thông khí trong hysteria là nguyên nhân thường gặp nhất của nhiễm kiềm hô hấp theo phần trắc nghiệm chuẩn hóa trong tài liệu.Câu 34. Trong nôn kéo dài, vì sao thường xuất hiện giảm Cl- máu?Vì Cl- chủ yếu đi vào tế bào cùng HCO3-Vì dịch vị dạ dày chứa Cl- cao và Cl- mất theo HCl trong chất nônVì Cl- bị đào thải qua phổiVì thận tăng tái hấp thu Cl- tuyệt đốiĐáp án chi tiết: Dịch vị chứa Cl- khoảng 150 mEq/L, cao hơn nhiều Na+; khi nôn, Cl- mất theo HCl, gây giảm Cl- máu, sau đó HCO3- tăng bù cân bằng anion.Câu 35. Một bệnh nhân có pH ngoại bào tăng thêm 0,2 đơn vị. Theo tài liệu, kali máu có thể giảm xấp xỉ bao nhiêu?0,1–0,2 mEq/L0,3–0,4 mEq/L 0,5–0,7 mEq/L1,0–1,4 mEq/LĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu: mỗi khi pH tăng 0,1 đơn vị, kali máu giảm khoảng 0,5–0,7 mEq/L. Tăng 0,2 đơn vị sẽ giảm khoảng 1,0–1,4 mEq/L.Câu 36. Một bệnh nhân đang giảm kali máu nặng. Rối loạn acid-base dễ phối hợp nhất là:Nhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm toan hô hấpNhiễm kiềm hô hấpĐáp án chi tiết:Khi K+ đi ra khỏi tế bào, H+ đi vào tế bào, làm giảm H+ ngoại bào và dễ gây nhiễm kiềm chuyển hóa. Đây là mối liên hệ hai chiều rất hay hỏiCâu 37. Một bệnh nhân có tăng aldosteron nguyên phát, kèm hạ kali máu. Cơ chế góp phần gây nhiễm kiềm chuyển hóa phù hợp nhất là:Giảm đào thải H+ qua ống thậnTăng đào thải H+ qua ống thậnGiảm tái hấp thu natriGiảm bài tiết K+Đáp án chi tiết: Tăng aldosteron làm tăng thải H+ và K+ ở ống thận; đồng thời hạ kali máu còn đẩy H+ vào nội bào, cả hai cùng làm tăng dự trữ kiềm.Câu 38. Một bệnh nhân có nhiễm kiềm chuyển hóa do thiếu hụt thể tích, thiếu Cl- và thiếu K+ phối hợp với giảm GFR. Hướng điều trị làm hết rối loạn này theo tài liệu là:Truyền glucose ưu trương đơn thuầnDùng NaCl và KClChỉ dùng NaHCO3Chỉ lợi tiểu mạnhĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu rõ: trong trường hợp nhiễm kiềm do thiếu thể tích, thiếu Cl- và thiếu K+, rối loạn sẽ được chữa khỏi khi dùng NaCl và KCl.Câu 39. Biểu hiện nào sau đây không phù hợp với nhiễm kiềm hô hấp kéo dài?PaCO2 máu giảmNhịp thở tăng, thông khí tăngHCO3- máu tăngTái hấp thu bicarbonat qua thận giảmĐáp án chi tiết: Trong nhiễm kiềm hô hấp kéo dài, thận tăng thải HCO3-, vì vậy HCO3- máu có xu hướng giảm, không phải tăng. Bộ trắc nghiệm chuẩn hóa cũng dùng đúng điểm này để hỏi bẫy.Câu 40. Một bệnh nhân được thở máy quá tích cực khi điều trị nhiễm toan hô hấp, sau đó xuất hiện hạ kali máu nguy hiểm. Giải thích phù hợp nhất là:Toan máu làm K+ đi vào tế bàoKiềm hóa huyết thanh quá nhanh có thể làm kali máu giảm mạnhHCO3- tăng làm kali máu chắc chắn tăngThở máy không ảnh hưởng kali máuĐáp án chi tiết: Tài liệu nhấn mạnh giảm kali máu gây tử vong có thể xảy ra khi huyết thanh bị kiềm hóa quá nhanh, ví dụ trong điều trị tích cực nhiễm toan hô hấp bằng thở máy.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s