RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE P1Câu 1. pH máu động mạch bình thường theo tài liệu nằm trong khoảng:7,20–7,307,30–7,357,36–7,457,46–7,55Câu 2. Trong y học, các dịch cơ thể bình thường được xem là:Hơi acidTrung tính tuyệt đốiHơi kiềmKiềm mạnhCâu 3. Theo phương trình Henderson-Hasselbalch, pH máu xấp xỉ 7,4 khi tỷ lệ HCO3-/H2CO3 khoảng:10/120/130/140/1Câu 4. Các ion H+ liên kết với anion bay hơi HCO3- chịu trách nhiệm chính về rối loạn acid-base kiểu:Hô hấpChuyển hóaThậnGanCâu 5. Các ion H+ liên kết với các anion cố định như sulfat, phosphat, lactat chịu trách nhiệm chính về rối loạn acid-base kiểu:Hô hấpChuyển hóaHuyết họcThần kinhCâu 6. Hệ đệm là hệ thống có khả năng:Làm pH thay đổi nhanh khi thêm H+Giữ cho pH ít thay đổi khi thêm H+ hoặc OH-Chỉ hoạt động trong hồng cầuChỉ hoạt động ở thậnCâu 7. Một hệ đệm hoạt động hiệu quả nhất khi:pK càng xa pH càng tốtpK bằng 0pK càng gần pH càng tốtKhông phụ thuộc pKCâu 8. Cơ quan đào thải acid bay hơi chủ yếu là:GanThậnDaPhổiCâu 9. Cơ quan đào thải acid không bay hơi chủ yếu là:ThậnPhổiRuộtDaCâu 10. PaCO2 bình thường theo tài liệu là:20–30 mmHg35–45 mmHg50–60 mmHg60–70 mmHgCâu 11. HCO3- máu bình thường theo tài liệu là:10–15 mmol/L16–21 mmol/L22–27 mmol/L28–35 mmol/LCâu 12. Giá trị BE bình thường theo tài liệu là:-5 đến +5 mmol/L-1 đến +2 mmol/L0 đến +10 mmol/L-10 đến -2 mmol/LCâu 13. Nhiễm toan mất bù được xác định khi pH máu:< 7,36 < 7,40> 7,45 > 7,50Câu 14. Nhiễm kiềm mất bù được xác định khi pH máu:< 7,30< 7,36 > 7,45 > 7,45 > 7,50Câu 15. Khoảng trống anion (AG) máu bình thường theo tài liệu là:5–10 mEq/L10–12 mEq/L13–18 mEq/L20–25 mEq/LCâu 16. Công thức tính khoảng trống anion đơn giản là:AG = Na+ + (Cl- + HCO3-)AG = Na+ - (Cl- + HCO3-)AG = K+ - (Cl- + HCO3-)AG = HCO3- - (Na+ + Cl-)Câu 17. BE là chỉ số đặc trưng cho:Lượng oxy hòa tan trong máuLượng acid bay hơi của máuLượng kiềm thừa hoặc thiếu để máu trở về trạng thái acid-base bình thườngÁp lực thẩm thấu hiệu quả của huyết tươngCâu 18. BE âm thường gặp trong:Nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấp và nhiễm kiềm chuyển hóaChỉ nhiễm toan hô hấpChỉ nhiễm kiềm chuyển hóaCâu 19. BE dương thường gặp trong:Nhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấp và nhiễm kiềm chuyển hóaChỉ nhiễm toan hô hấp cấpCâu 20. Nhiễm toan chuyển hóa là hậu quả của:Tăng tích tụ acid cố định hoặc mất chất baseChỉ tăng CO2 máuGiảm oxy máu đơn thuầnTăng HCO3- đơn thuầnCâu 21. Nhiễm toan hô hấp chủ yếu do:Tăng thông khí phế nangGiảm thông khí phế nangGiảm tạo acid cố địnhMất HCO3- qua tiêu hóaCâu 22. Bốn nhóm nguyên nhân chính của nhiễm toan chuyển hóa tăng AG theo tài liệu là:Ketone, lactic, ngộ độc, suy thậnNôn, tiêu chảy, suy gan, mất nướcHen, viêm phổi, suy tim, sốtCường giáp, Addison, Cushing, đái tháo nhạtCâu 23. Nhiễm toan ketone thường gặp trong trường hợp nào sau đây?Đái tháo đường thể lệ thuộc insulinNôn kéo dàiCơn hysteriaTăng aldosteron nguyên phátCâu 24. Nhiễm toan lactic có thể gặp trong:Thiếu oxy cấp nặng và sốcNôn kéo dàiTăng thông khí do lo âuDùng NaHCO3 quá mứcCâu 25. Nhiễm toan chuyển hóa không tăng AG thường gặp khi:Nhiễm toan ketone do đái tháo đườngỈa lỏng cấp nặng làm mất HCO3-Ngộ độc methanolSuy thận giai đoạn cuốiCâu 26. Một nguyên nhân điển hình của nhiễm toan hô hấp là:Tăng thông khí trong cơn hysteriaSuy nhược trung tâm hô hấp do barbiturat hoặc morphinNôn kéo dàiDùng thuốc lợi tiểuCâu 27. Biểu hiện xét nghiệm điển hình của nhiễm toan hô hấp là:pH tăng, pCO2 giảm, HCO3- giảmpH giảm, pCO2 tăng, HCO3- tăngpH giảm, pCO2 giảm, HCO3- giảmpH tăng, pCO2 tăng, HCO3- tăngCâu 28. Trong nhiễm toan chuyển hóa, đáp ứng bù trừ của phổi là:Giảm thông khí để giữ CO2Tăng thải CO2, gây thở KussmaulKhông thay đổi hô hấpChỉ giảm tần số thởCâu 29. Trong nhiễm toan chuyển hóa, đáp ứng bù trừ của thận là:Tăng bài tiết HCO3-Giảm bài tiết H+Tăng tiết H+, nước tiểu acid, NaHCO3 mất khỏi nước tiểuGiảm tái hấp thu mọi chất kiềmCâu 30. Một bệnh nhân có pH = 7,30; HCO3- giảm; PaCO2 cũng giảm. Rối loạn acid-base phù hợp nhất là:Nhiễm toan hô hấp mất bùNhiễm toan chuyển hóa có bù hô hấpNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấp có bù thậnĐáp án chi tiết: Trong nhiễm toan chuyển hóa, HCO3- giảm là thay đổi nguyên phát; phổi sẽ tăng thải CO2 để bù, làm PaCO2 giảm.Câu 31. Một bệnh nhân có pH = 7,35; PaCO2 = 64 mmHg; BE = +5 mmol/L. Cách diễn giải phù hợp nhất là:Nhiễm toan chuyển hóa còn bùNhiễm kiềm chuyển hóa còn bùNhiễm toan hô hấp còn bùNhiễm kiềm hô hấp mất bùĐáp án chi tiết: PaCO2 tăng rõ gợi ý nhiễm toan hô hấp; BE dương cho thấy có bù chuyển hóa. Bộ câu hỏi chuẩn hóa trong tài liệu cũng quy kết mẫu này là nhiễm toan hô hấp còn bù.Câu 32. Một bệnh nhân đái tháo đường nặng, chức năng phổi bình thường, có pH = 7,30; BE = -10 mmol/L; PaCO2 = 31 mmHg. Rối loạn phù hợp nhất là:Nhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấpNhiễm toan chuyển hóa có bù hô hấpNhiễm kiềm chuyển hóa có bùĐáp án chi tiết: pH thấp và BE âm gợi ý toan chuyển hóa; PaCO2 giảm cho thấy phổi đang bù bằng tăng thông khí. Đây cũng là mẫu được dùng trong câu hỏi chuẩn hóa của tài liệu.Câu 33. Một bệnh nhân bị sốc, thiếu oxy mô nặng và tăng acid lactic. Kiểu rối loạn acid-base phù hợp nhất là:Nhiễm toan chuyển hóa tăng AGNhiễm toan chuyển hóa không tăng AGNhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấpĐáp án chi tiết: Nhiễm toan lactic là một trong bốn nguyên nhân chính của nhiễm toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.Câu 34. Một bệnh nhân ỉa lỏng cấp nặng làm mất nhiều HCO3-. Kiểu rối loạn phù hợp nhất là:Nhiễm toan chuyển hóa không tăng AGNhiễm toan hô hấpNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpĐáp án chi tiết: Mất bicarbonat qua tiêu hóa, như ỉa lỏng cấp nặng, là nguyên nhân điển hình của nhiễm toan chuyển hóa không tăng AG.Câu 35. AG của một bệnh nhân được tính theo công thức đơn giản với Na+ = 140 mEq/L, Cl- = 100 mEq/L, HCO3- = 20 mEq/L. Kết quả là:16 mEq/L18 mEq/L20 mEq/L22 mEq/LĐáp án chi tiết: AG = Na+ - (Cl- + HCO3-) = 140 - (100 + 20) = 20 mEq/L, cao hơn giới hạn bình thường 13–18 mEq/L.Câu 36. Một bệnh nhân có pH ngoại bào tăng thêm 0,2 đơn vị. Theo tài liệu, kali máu có thể giảm xấp xỉ:0,1–0,2 mEq/L0,3–0,4 mEq/L 0,5–0,7 mEq/L1,0–1,4 mEq/LĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu: mỗi khi pH tăng 0,1 đơn vị, kali máu giảm khoảng 0,5–0,7 mEq/L. Tăng 0,2 đơn vị sẽ giảm khoảng 1,0–1,4 mEq/L.Câu 37. Trong nhiễm toan chuyển hóa, mối liên hệ với kali máu được mô tả đúng nhất là:H+ đi ra khỏi tế bào, K+ đi vào tế bào nên giảm kali máuH+ đi vào tế bào, K+ đi ra khỏi tế bào nên tăng kali máuKhông có liên quan giữa toan kiềm và kaliChỉ giảm kali khi có suy thậnĐáp án chi tiết: Tài liệu mô tả rõ trong nhiễm toan chuyển hóa, H+ đi vào tế bào còn K+ đi ra ngoại bào, do đó dễ tăng kali máu.Câu 38. Một bệnh nhân hen phế quản cấp giảm thông khí phế nang, CO2 tăng. Rối loạn acid-base phù hợp nhất là:Nhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan hô hấpNhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóaĐáp án chi tiết: Giảm thông khí phế nang làm tăng CO2, từ đó gây nhiễm toan hô hấp. Bộ câu hỏi trong tài liệu cũng quy hen phế quản cấp vào nhóm này.Câu 39. Một bệnh nhân có pH < 7,36, HCO3- tăng, pCO2 tăng, BE dương. Kiểu rối loạn phù hợp nhất là:Nhiễm toan hô hấpNhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm kiềm hô hấpĐáp án chi tiết: Trong nhiễm toan hô hấp, thay đổi nguyên phát là pCO2 tăng; thận bù bằng tăng HCO3-, do đó BE có xu hướng dương.Câu 40. Xét nghiệm nào sau đây là hữu ích nhất để phân biệt nhanh nhiễm toan chuyển hóa với nhiễm toan hô hấp theo bộ câu hỏi chuẩn hóa trong tài liệu?pH máu và PaCO2pH máu và PaO2PaO2 và độ bão hòa O2Acid lactic và glucose máuĐáp án chi tiết:Trong bộ câu hỏi chuẩn hóa kèm tài liệu, đáp án dùng để phân biệt hai kiểu nhiễm toan này là pH máu và PaCO2Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s