ÔN TẬP SINH LÝ BỆNHCâu 1. Sinh lý bệnh là môn học nghiên cứu về:Những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnhChỉ tổn thương hình thái đại thể của cơ thểChỉ nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩnChỉ tác dụng điều trị của thuốcCâu 2. Sinh lý bệnh được xếp vào nhóm môn học:Lâm sàngTiền lâm sàngDự phòngKhoa học xã hộiCâu 3. Nội dung lớn của sinh lý bệnh gồm:Sinh lý bệnh đại cương và sinh lý bệnh các cơ quan – hệ thốngGiải phẫu bệnh và vi sinh họcHóa sinh và giải phẫu họcDược lý và phẫu thuậtCâu 4. Trong nghiên cứu thực nghiệm, bước đầu tiên là:Chứng minh giả thuyếtĐiều trị thửQuan sát và đặt giả thuyếtSinh thiếtCâu 5. Viêm được xem là:Một phản ứng phức tạp của cơ thể sau tổn thươngMột hiện tượng chỉ do vi khuẩn gây raMột đáp ứng hoàn toàn có hạiMột rối loạn chỉ ở mạch máuCâu 6. Dấu hiệu lâm sàng kinh điển của viêm gồm:Tím, lạnh, tê, teoSưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn chức năngHo, sốt, đau đầu, mất ngủBuồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụngCâu 7. Nguyên nhân bên ngoài phổ biến nhất gây viêm là:Cơ họcSinh họcHóa họcVật lýCâu 8. Sốt là trạng thái cơ thể:Tăng thân nhiệt thụ động do môi trường nóngChủ động tăng thân nhiệt do chất gây sốt tác động lên trung tâm điều nhiệtChỉ tăng sản nhiệt do vận độngChỉ giảm thải nhiệt mà không đổi điều nhiệtCâu 9. Chất gây sốt nội sinh quan trọng hàng đầu thường do:Hồng cầuĐại thực bàoTế bào cơTế bào mỡCâu 10. Hormon làm giảm glucose máu chủ yếu là:GlucagonAdrenalinInsulinCortisolCâu 11. HDL có vai trò chính là:Vận chuyển triglycerid từ gan ra ngoại viThu nhận cholesterol thừa ở tế bào ngoại viTạo glucose mớiTạo áp lực keo huyết tươngCâu 12. Albumin huyết tương có vai trò quan trọng nhất là:Tạo kháng thểTạo áp lực thẩm thấu keoTạo yếu tố đông máuTạo bilirubinCâu 13. Natri là cation chính của:Dịch nội bàoDịch ngoại bàoDịch trong hồng cầuDịch não tủyCâu 14. Kali là cation chính của:Dịch ngoại bàoDịch kẽDịch nội bàoHuyết tươngCâu 15. pH máu động mạch bình thường khoảng:7,20–7,307,30–7,357,36–7,457,50–7,60Câu 16. Trong viêm, biểu hiện sớm nhất của rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm là:Sung huyết tĩnh mạchCo mạch chớp nhoángỨ máuHuyết khối vi mạchCâu 17. Sung huyết động mạch tại ổ viêm tạo điều kiện chủ yếu cho:Giảm đau ngay lập tứcTăng thực bàoGiảm thấm thành mạchGiảm chuyển hóa tại ổ viêmCâu 18. Dịch rỉ viêm khác dịch thấm ở đặc điểm nổi bật là:Ít proteinGiàu protein, thường trên 25 g/LKhông có thành phần hữu hìnhChỉ gồm nước và điện giảiCâu 19. Trong giai đoạn sốt tăng, tỷ số sản nhiệt/thải nhiệt có đặc điểm:SN/TN < 1SN/TN = 1SN/TN > 1Không đổiCâu 20. Trong sốt, khi nhiệt độ cơ thể tăng 1°C thì nhịp tim thường tăng khoảng:2 nhịp/phút5 nhịp/phút10 nhịp/phút20 nhịp/phútCâu 21. Ngưỡng thận đối với glucose máu xấp xỉ là:0,8 g/L1,0 g/L1,4 g/L1,8 g/LCâu 22. Đái tháo đường typ 1 thường có đặc điểm:Khởi phát muộn, hay gặp ở người béoKhông phụ thuộc insulinDễ sinh ceton và thường cần insulinChủ yếu do đề kháng insulin ngoại viCâu 23. Cơ chế nền tảng nổi bật nhất của đái tháo đường typ 2 là:Thiếu hoàn toàn glucagonĐề kháng với tác dụng của insulinPhá hủy hoàn toàn tế bào betaGiảm hấp thu glucose ở ruộtCâu 24. Tăng LDL hoặc giảm HDL làm tăng nguy cơ:Hạ glucose máuXơ vữa động mạchSuy tủyPhù do giảm áp lực keoCâu 25. Theo BMI, mức 25–29,9 được xếp vào:Bình thườngSuy dinh dưỡngBéo phì độ IBéo phì độ IIICâu 26. Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc thường gặp điển hình trong:Thiếu sắtMất máu cấpThiếu vitamin B12Suy tủyCâu 27. Tăng bilirubin tự do, hồng cầu lưới tăng và vàng da nhẹ gợi ý nhiều nhất đến:Thiếu máu do suy tủyThiếu máu tan máuThiếu máu do thiếu sắtThiếu máu do thiếu folatCâu 28. Giảm kali máu thường được xác định khi kali huyết thanh:< 2,5 mEq/L< 3,0 mEq/L< 3,5 mEq/L< 4,0 mEq/LCâu 29. Nhiễm toan chuyển hóa là hậu quả của:Giảm thông khí phế nangTăng tích tụ acid cố định hoặc mất baseChỉ tăng CO2 máuChỉ tăng HCO3- máuCâu 30. Một bệnh nhân đang rét run, da nhợt, không vã mồ hôi nhưng thân nhiệt tăng dần. Giai đoạn sốt phù hợp nhất là:Sốt đứngSốt luiSốt tăngHạ thân nhiệtĐáp án chi tiết: Đây là biểu hiện điển hình của giai đoạn sốt tăng: điểm điều nhiệt tăng, cơ thể co mạch ngoại vi, rét run và giảm tiết mồ hôi.Câu 31. Một người nặng 72 kg, cao 1,60 m. BMI gần đúng là:24,126,428,130,2Đáp án chi tiết: BMI = 72 / (1,60)^2 = 72 / 2,56 = 28,1, thuộc nhóm béo phì độ I theo bảng BMI dùng trong bài rối loạn chuyển hóa lipid.Câu 32. Một bệnh nhân có glucose máu 2,0 g/L. Nhận định đúng nhất là:Chưa vượt ngưỡng thậnCó thể xuất hiện glucose niệuChắc chắn là hạ glucose máuKhông ảnh hưởng đến bài niệuĐáp án chi tiết: Ngưỡng thận với glucose khoảng 1,8 g/L. Khi glucose máu 2,0 g/L, glucose có thể bị thải ra nước tiểu.Câu 33. Một bệnh nhân có Hb 9 g/dL, số lượng hồng cầu 3 triệu/mm³. MCH gần đúng là:20 pg25 pg30 pg35 pgĐáp án chi tiết: MCH = Hb × 10 / số triệu hồng cầu = 9 × 10 / 3 = 30 pg.Câu 34. Một bệnh nhân có Hct 24%, số lượng hồng cầu 3 triệu/mm³. MCV gần đúng là:70 fL80 fL90 fL 100 fLĐáp án chi tiết: MCV = Hct × 10 / số triệu hồng cầu = 24 × 10 / 3 = 80 fL.Câu 35. Một bệnh nhân có Hb 8 g/dL, Hct 25%. MCHC gần đúng là: 24 g/dL 28 g/dL 32 g/dL36 g/dLĐáp án chi tiết: MCHC = Hb × 100 / Hct = 8 × 100 / 25 = 32 g/dL.Câu 36. Một bệnh nhân có pH = 7,30; HCO3- giảm; PaCO2 cũng giảm. Rối loạn acid-base phù hợp nhất là:Nhiễm toan hô hấpNhiễm kiềm hô hấpNhiễm toan chuyển hóa có bù hô hấpNhiễm kiềm chuyển hóaĐáp án chi tiết: HCO3- giảm là thay đổi nguyên phát của nhiễm toan chuyển hóa; PaCO2 giảm chứng tỏ phổi đang bù bằng tăng thông khí.Câu 37. Một bệnh nhân bị nôn nhiều kéo dài, xét nghiệm có pH tăng, HCO3- tăng, PaCO2 tăng nhẹ. Rối loạn phù hợp nhất là:Nhiễm toan chuyển hóaNhiễm kiềm chuyển hóaNhiễm toan hô hấpNhiễm kiềm hô hấpĐáp án chi tiết: Nôn kéo dài làm mất HCl, gây nhiễm kiềm chuyển hóa; phổi bù bằng giảm thông khí nên PaCO2 tăng nhẹ.Câu 38. Một bệnh nhân có Na+ máu giảm, giảm huyết áp, có thể phù não. Rối loạn phù hợp nhất là:Tăng natri huyếtGiảm natri huyếtTăng kali huyếtGiảm kali huyếtĐáp án chi tiết: Giảm natri huyết làm dịch ngoại bào nhược trương, nước đi vào tế bào, nhất là tế bào não; đồng thời thể tích tuần hoàn có thể giảm. Câu 39. Một bệnh nhân suy thận nặng, K+ máu 7,6 mEq/L. Biến chứng nguy hiểm nhất cần nghĩ tới là:Liệt ruột đơn thuầnRung thất hoặc ngừng timTăng nhu động ruộtHạ đường máuĐáp án chi tiết: Tăng kali máu nặng có độc tính rất mạnh trên tim, có thể gây rung thất, ngừng tim.Câu 40. Một bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng xuất hiện đồng thời vi huyết khối lan tỏa, thiếu oxy mô rồi chảy máu do tiêu thụ tiểu cầu và yếu tố đông máu. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Hemophilia AGiảm tiểu cầu vô cănĐông máu rải rác trong lòng mạchThiếu vitamin K đơn thuầnĐáp án chi tiết: Đây là hình ảnh điển hình của DIC: vừa hình thành vi huyết khối lan tỏa, vừa tiêu thụ quá mức tiểu cầu và yếu tố đông máu nên gây chảy máu.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s