Ôn Tập Cuối KhóaCâu 1. Giải phẫu bệnh chủ yếu nghiên cứu nội dung nào?Biến đổi chức năng sinh lý của cơ thể bệnhCơ chế điều hòa nội môi khi mắc bệnhTổn thương tế bào, mô, cơ quan bệnh lýPhản ứng miễn dịch đặc hiệu khi nhiễm bệnhĐáp án chi tiết:Giải phẫu bệnh tập trung vào biến đổi hình thái của tế bào, mô và cơ quan trong bệnh lý. Sinh lý bệnh thiên về rối loạn chức năng.Câu 2. Đại thể trong giải phẫu bệnh được hiểu là:Tổn thương quan sát được bằng mắt thườngTổn thương chỉ thấy qua kính hiển vi quang họcTổn thương chỉ nhận biết ở mức siêu vi thểTổn thương chỉ phát hiện bằng xét nghiệm máuĐáp án chi tiết:Đại thể là mức quan sát bằng mắt thường; vi thể cần kính hiển vi.Câu 3. Nhuộm Hematoxylin – Eosin thường dùng vì:Chỉ dùng để phát hiện sợi collagen trong môChỉ dùng để phát hiện glycogen trong tế bàoChỉ dùng trong chẩn đoán vi khuẩn laoLà phương pháp nhuộm kinh điển phổ biếnĐáp án chi tiết:H&E là kỹ thuật nhuộm cơ bản, dùng rộng rãi nhất trong khảo sát mô bệnh học.Câu 4. Phì đại tế bào là hiện tượng:Tăng số lượng tế bào do phân bào mạnhTăng kích thước tế bào, không tăng số lượngGiảm kích thước tế bào, nhân vẫn bình thườngThay đổi tế bào trưởng thành sang loại khácĐáp án chi tiết:Phì đại là tăng kích thước và khối lượng tế bào; tăng sản mới là tăng số lượng tế bào.Câu 5. Tăng sản được hiểu đúng nhất là:Tăng kích thước tế bào do tăng tổng hợp bào tươngTăng số lượng tế bào nhờ hoạt động phân bàoGiảm khối lượng mô do giảm kích thước tế bàoRối loạn biệt hóa tạo tế bào non không điển hìnhĐáp án chi tiết:Tăng sản là tăng số lượng tế bào, có thể sinh lý hoặc bệnh lý.Câu 6. Chuyển sản là hiện tượng:Tế bào chết hàng loạt và gây phản ứng viêmTế bào phồng to do ứ nước trong bào tươngTế bào tăng kích thước do đáp ứng nhu cầuMột loại mô trưởng thành đổi sang loại mô khácĐáp án chi tiết:Chuyển sản là thay thế một loại tế bào/mô trưởng thành bằng loại khác, thường do kích thích kéo dài.Câu 7. Hoại tử đông thường gặp trong:Nhồi máu cơ tim do thiếu oxy môÁp xe não do mô hóa lỏng nhanhLao hạch có chất trắng bã đậuViêm tụy cấp gây tổn thương mỡĐáp án chi tiết:Hoại tử đông điển hình ở mô đặc bị thiếu máu như cơ tim, thận.Câu 8. Dấu hiệu cổ điển của viêm gồm:Đau, ngứa, chảy máu, sốt caoPhù, tím, loét, tăng tiết dịchSưng, nóng, đỏ, đau, rối loạn chức năngHoại tử, xơ hóa, áp xe, hóa sẹoĐáp án chi tiết:Viêm biểu hiện bằng sưng, nóng, đỏ, đau và có thể kèm rối loạn chức năng.Câu 9. Trong viêm cấp, bạch cầu chủ yếu đến sớm trong 6–24 giờ là:Bạch cầu đa nhân trung tínhBạch cầu lympho T hỗ trợBạch cầu đơn nhân thực bàoTế bào plasma tiết kháng thểĐáp án chi tiết:Viêm cấp giai đoạn sớm ưu thế bạch cầu đa nhân trung tính; về sau tăng bạch cầu đơn nhân/đại thực bào.Câu 10. Sốt được hiểu là tình trạng:Thân nhiệt tăng do mất nước kéo dàiĐiểm điều nhiệt vùng dưới đồi tăng lênThải nhiệt giảm do môi trường quá nóngNhiệt độ tăng do vận cơ quá mứcĐáp án chi tiết:Sốt là tăng thân nhiệt có điều hòa, do điểm điều nhiệt bị nâng lên, khác với tăng thân nhiệt do sốc nhiệt.Câu 11. Dịch rỉ viêm giàu protein chủ yếu do:Giảm áp lực thủy tĩnh tại mao mạchGiảm tính thấm thành mạch tại ổ viêmGiảm áp lực thẩm thấu trong mô viêmTăng tính thấm thành mạch tại ổ viêmĐáp án chi tiết:Chất trung gian viêm làm giãn khe nội mô, protein huyết tương thoát ra mô, tạo dịch rỉ giàu protein.Câu 12. Cơ chế phù nổi bật ở giai đoạn sung huyết động mạch là:Giảm protein máu toàn thânTắc bạch mạch tại mô viêmTăng áp lực thủy tĩnh mao mạchTăng giữ natri tại ống thậnĐáp án chi tiết:Sung huyết động mạch làm tăng lưu lượng và áp lực máu tại ổ viêm, góp phần tạo phù.Câu 13. Hoại tử bã đậu thường gợi ý mạnh nhất đến:Nhồi máu cơ tim cấpTổn thương lao điển hìnhViêm tụy cấp hoại tửHoại thư do tắc động mạchĐáp án chi tiết:Hoại tử bã đậu là dạng hoại tử đặc biệt, hay gặp trong lao, chất hoại tử trắng mềm như bã đậu.Câu 14. Calci hóa nghịch dưỡng là:Lắng đọng calci trong mô chếtLắng đọng calci do tăng calci máuLắng đọng urat tại khớp ngoại viLắng đọng cholesterol trong máu tụĐáp án chi tiết:Calci hóa nghịch dưỡng xảy ra tại mô tổn thương/hoại tử dù calci máu có thể bình thường.Câu 15. Trong sốt, khi nhiệt độ tăng 1°C thì chuyển hóa năng lượng:Giảm nhẹ do cơ thể tiết kiệm oxyKhông đổi vì điểm điều nhiệt tăngChỉ tăng khi có nhiễm khuẩn nặngTăng kèm tăng nhu cầu sử dụng oxyĐáp án chi tiết:Sốt làm tăng chuyển hóa, tăng tiêu thụ oxy, tăng giáng hóa glucid, lipid và protid nếu kéo dài.Câu 16. Giai đoạn sốt lui thường có biểu hiện:Da lạnh, rét run, giảm tiết mồ hôiCo mạch, giảm thải nhiệt, tím táiRa mồ hôi, giãn mạch, tiểu nhiềuGiữ nước, giữ natri, giảm bài niệuĐáp án chi tiết:Khi sốt lui, cơ thể tăng thải nhiệt qua giãn mạch, vã mồ hôi và tăng bài niệu.Câu 17. Giảm kali máu được xác định khi kali huyết thanhDưới 3,5 mEq/LTrên 3,5 mEq/LDưới 4,5 mEq/LTrên 5,5 mEq/LĐáp án chi tiết:Kali huyết thanh bình thường khoảng 3,5–4,5 mEq/L; dưới 3,5 mEq/L là giảm kali máu.Câu 18. Điện tâm đồ trong giảm kali máu có thể gặp:Sóng T cao nhọn, QRS giãn rộngSóng T dẹt, ST hạ, xuất hiện sóng UMất sóng P, nhịp chậm xoang kéo dàiST chênh lên, sóng Q bệnh lý sâuĐáp án chi tiết:Giảm kali gây rối loạn tái cực: T dẹt/đảo, ST hạ và có sóng U.Câu 19. Nhiễm toan hô hấp chủ yếu do:Tăng đào thải CO₂ qua phổiGiảm HCO₃⁻ do mất qua thậnGiảm thông khí phế nangTăng đào thải acid qua thậnĐáp án chi tiết:Giảm thông khí làm giữ CO₂, tăng PaCO₂, giảm pH máu, gây nhiễm toan hô hấp.Câu 20. Trong nhiễm toan hô hấp mất bù thường có:pH tăng, pCO₂ giảm, HCO₃⁻ giảmpH tăng, pCO₂ tăng, HCO₃⁻ giảmpH giảm, pCO₂ giảm, HCO₃⁻ giảmpH giảm, pCO₂ tăng, HCO₃⁻ tăngĐáp án chi tiết:Toan hô hấp do tăng CO₂; HCO₃⁻ có thể tăng do bù trừ, nhưng pH vẫn giảm khi mất bù.Câu 21. Bệnh nhân sốt cao kéo dài, ăn kém, giảm cân nhanh. Cơ chế phù hợp nhất là:Tăng đồng hóa protein để tạo mô mớiTăng dị hóa protein để cung cấp năng lượngGiảm sử dụng lipid để bảo toàn thể cetonGiảm chuyển hóa nền để tiết kiệm oxyĐáp án chi tiết:Sốt kéo dài làm tăng chuyển hóa; khi glucid dự trữ giảm, cơ thể tăng dị hóa protein và lipid, dễ sụt cân.Câu 22. Người bệnh tiêu chảy kéo dài dễ giảm kali máu do:Kali chuyển từ ngoại bào ra nội bàoTăng hấp thu kali tại ống thận xaGiảm thải kali qua đường tiêu hóaMất kali nhiều qua đường ruộtĐáp án chi tiết:Nôn, tiêu chảy, dò tiêu hóa là nguyên nhân mất kali ngoài thận, có thể gây yếu cơ, rối loạn nhịp.Câu 23. Đái tháo đường type 1 có cơ chế nổi bật là:Thiếu insulin do tổn thương tế bào β tụyTăng insulin do mô ngoại vi nhạy cảm hơnTăng glucagon do tế bào α bị ức chế kéo dàiGiảm glucose máu do tăng dự trữ glycogenĐáp án chi tiết:Type 1 liên quan phá hủy tế bào β tụy, gây thiếu insulin tuyệt đối và phụ thuộc insulin.Câu 24. Đái tháo đường type 2 thường liên quan nhiều nhất với:Thiếu insulin tuyệt đối ngay từ đầu bệnhViêm đảo tụy cấp do phản ứng tự miễnĐề kháng insulin ở mô ngoại viMất glucose qua thận gây hạ đường máuĐáp án chi tiết:Type 2 thường khởi đầu bằng đề kháng insulin, sau đó có thể kèm suy giảm tiết insulin.Câu 25. Biến chứng đái nhiều trong đái tháo đường chủ yếu do:Tăng tái hấp thu nước tại ống gópĐa niệu thẩm thấu do glucose niệuGiảm lọc cầu thận do vi mạch thậnGiảm áp lực thẩm thấu trong huyết tươngĐáp án chi tiết:Glucose vượt ngưỡng thận kéo nước theo nước tiểu, gây đa niệu, mất nước và điện giải.Câu 26. Trong xơ gan, phù/cổ chướng dễ hình thành do:Giảm tổng hợp protein huyết tươngTăng tổng hợp albumin tại tế bào ganGiảm áp lực thủy tĩnh trong tĩnh mạch cửaTăng thải natri và nước qua đường thậnĐáp án chi tiết:Gan giảm tổng hợp albumin làm giảm áp lực keo huyết tương, góp phần gây phù và cổ chướng.Câu 27. Béo bụng nguy hiểm hơn béo mông vì:Ít liên quan đến đề kháng insulinChủ yếu làm giảm cholesterol máuÍt ảnh hưởng đến bệnh tim mạchLiên quan mạnh đến rối loạn chuyển hóĐáp án chi tiết:Béo trung tâm thường đi kèm đề kháng insulin, rối loạn lipid, tăng nguy cơ tim mạch và đái tháo đường.Câu 28. Tăng LDL-cholesterol có ý nghĩa vì:Làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạchChủ yếu vận chuyển cholesterol về ganLà yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạchChỉ gây đục huyết thanh sau bữa ănĐáp án chi tiết:LDL đưa cholesterol đến mô ngoại vi; tăng LDL-cholesterol liên quan chặt với xơ vữa động mạch.Câu 29. HDL có vai trò bảo vệ tương đối vì:Vận chuyển cholesterol từ mô ngoại vi về ganVận chuyển triglycerid từ ruột non đến ganĐưa cholesterol từ gan đến tế bào tiêu thụLàm tăng lắng đọng cholesterol tại thành mạchĐáp án chi tiết:HDL tham gia vận chuyển ngược cholesterol, đưa cholesterol từ mô ngoại vi về gan xử lý.Câu 30. Phân tử MHC lớp I thường trình diện kháng nguyên cho:Tế bào lympho B biệt hóa tương bàoTế bào T CD8 gây độc tế bàoTế bào T CD4 hỗ trợ miễn dịchĐại thực bào hoạt hóa bổ thểĐáp án chi tiết:MHC I có ở hầu hết tế bào có nhân, trình diện peptide nội sinh cho T CD8.Câu 31. MHC lớp II thường trình diện kháng nguyên cho:Tế bào NK nhận diện tế bào đíchBạch cầu trung tính trong viêm cấpTế bào T CD4 hỗ trợ miễn dịchHồng cầu trưởng thành trong máuĐáp án chi tiết:MHC II có trên tế bào trình diện kháng nguyên, trình diện kháng nguyên ngoại sinh cho T CD4.Câu 32. Kháng thể chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch lần đầu là:IgAIgEIgGIgMĐáp án chi tiết:Đáp ứng lần đầu thường xuất hiện IgM trước; đáp ứng lần hai nhanh hơn, mạnh hơn và ưu thế IgG.Câu 33. Quá mẫn type I liên quan chủ yếu đến:IgE gắn trên dưỡng bào và bạch cầu ái kiềmIgG gây độc tế bào qua bổ thể và thực bàoPhức hợp miễn dịch lắng đọng tại mô đíchLympho T gây viêm muộn qua trung gian tế bàoĐáp án chi tiết:Quá mẫn type I là phản ứng tức thì, qua IgE, dưỡng bào, histamin và các chất trung gian.Câu 34. Chàm tiếp xúc được xếp vào quá mẫn:Type IType IVType IIType IIIĐáp án chi tiết:Chàm tiếp xúc là quá mẫn muộn qua trung gian tế bào T, điển hình của type IV.Câu 35. Câu nào phân biệt đúng hoại tử và chết theo chương trình?Hoại tử luôn sinh lý, apoptosis luôn bệnh lýHoại tử ít gây viêm, apoptosis gây viêm mạnhHoại tử thường gây viêm, apoptosis thường ít viêmHoại tử chỉ xảy ra đơn tế bào, apoptosis chết hàng loạtĐáp án chi tiết:Hoại tử là chết tế bào bệnh lý, thường nhiều tế bào, gây phản ứng viêm. Apoptosis thường có kiểm soát, ít làm vỡ tế bào nên ít gây viêm.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s