Ôn Tập Chấn ThươngCâu 1. Đặc điểm đúng của vết thương phần mềm là gì?Dễ nhiễm khuẩn, chiếm đa sốLuôn không cần xử trí sớmÍt liên quan vết thương khácLuôn chỉ tổn thương ngoài daĐáp án chi tiết:Vết thương phần mềm thường gặp, dễ nhiễm khuẩn và có thể phối hợp đứt mạch, thần kinh, gãy xương.Câu 2. Loại vết thương phần mềm nào sau đây thường do vật sắc gây ra?Vết thương súc vật cắnVết thương cắt đứtVết thương do hỏa khíVết thương dập nátĐáp án chi tiết: Vật sắc thường tạo vết thương cắt đứt, bờ vết thương có thể gọn hơn so với dập nát.Câu 3. Việc không nên làm khi sơ cứu vết thương phần mềm là gì?Băng phủ vết thươngLấy dị vật trên mặtKhâu kín ngay vết thươngCố định khi vết thương lớnĐáp án chi tiết: Không khâu kín vết thương tại tuyến cơ sở vì dễ giữ lại vi khuẩn, dị vật và làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.Câu 4. Máu chảy thành tia theo nhịp tim gợi ý tổn thương nào?Mao mạch nôngTĩnh mạch nôngDịch não tủyĐộng mạchĐáp án chi tiết:Vết thương động mạch thường có máu đỏ tươi, phụt thành tia theo nhịp đập của tim.Câu 5. Vết thương ngực hở cần băng như thế nào ngay ban đầu?Băng kín bằng gạc vô khuẩnĐể hở cho khí thoát raBăng lỏng không cần kínChỉ lau da xung quanhĐáp án chi tiết:Vết thương ngực hở thông khoang màng phổi với bên ngoài, cần băng kín để hạn chế rối loạn hô hấp.Câu 6. Tư thế phù hợp khi chuyển người bệnh vết thương ngực là gì?Nằm sấp hoàn toànNửa nằm nửa ngồiNằm đầu thấp tối đaĐứng hoặc ngồi thẳngĐáp án chi tiết: Tư thế nửa nằm nửa ngồi giúp người bệnh dễ thở hơn trong tổn thương ngực.Câu 7. Chấn động não thường có biểu hiện nào sau chấn thương đầu?Mê vài phút rồi tỉnh lạiHôn mê sâu kéo dài mãiLiệt nửa người chắc chắnChảy dịch não tủy rõĐáp án chi tiết: Chấn động não là thể nhẹ, thường mê ngắn, sau tỉnh có thể nhức đầu, chóng mặt, nôn.Câu 8. Dấu hiệu “khoảng tỉnh” thường gợi ý tổn thương nào?Vết thương da đầu đơn thuầnChấn động não nhẹ đơn thuầnMáu tụ ngoài màng cứngBong gân vùng cổ chânĐáp án chi tiết: Khoảng tỉnh là dấu hiệu quan trọng: mê sau chấn thương, tỉnh lại rồi sau đó đau đầu, nôn và mê dần.Câu 9. Khi người bệnh hôn mê do chấn thương sọ não, cần đặt tư thế nào?Nằm đầu nghiêngNằm đầu thấpNgồi gập cổNằm sấp kín mặtĐáp án chi tiết:Đặt đầu nghiêng giúp tránh tụt lưỡi và tránh hít sặc khi nôn hoặc có đờm dãi. Câu 10. Vết thương bụng có ruột lòi ra ngoài cần xử trí thế nào?Đẩy ruột vào ổ bụngBôi thuốc trực tiếp lên ruộtĐể ruột lộ tự nhiênÚp bát vô khuẩn rồi băngĐáp án chi tiết: Không được nhét ruột vào ổ bụng; cần che phủ vô khuẩn, bảo vệ tạng lòi ra và chuyển tuyến. Câu 11. Trong vết thương động mạch chi, băng ép có ưu điểm chính nào?Luôn thay thế mọi phẫu thuậtÍt gây hoại tử chi hơn garôKhông cần theo dõi đầu chiChỉ dùng khi máu chảy ítĐáp án chi tiết:Băng ép thuận tiện và ít nguy cơ hoại tử chi hơn garô nếu cầm máu được.Câu 12. Chỉ đặt garô trong vết thương chi khi nào là hợp lý nhất?Mọi vết thương đều garôCó xây xát da rất nôngBăng ép thất bại hoặc máu phụt tiaMáu mao mạch rỉ nhẹĐáp án chi tiết: Garô chỉ dùng khi thật cần, đặc biệt khi băng ép không hiệu quả hoặc đứt mạch máu phụt thành tia.Câu 13. Dấu hiệu nào thuộc hội chứng ba giảm trong tràn máu/tràn dịch màng phổi?Rì rào phế nang giảmNhu động ruột tăng rõGõ vang toàn ổ bụngĐồng tử giãn một bênĐáp án chi tiết: Hội chứng ba giảm gồm rì rào phế nang giảm, rung thanh giảm và gõ đục.Câu 14. Vết thương ngực có van nguy hiểm vì cơ chế nào?Khí chỉ ra ngoài khi thở raKhí vào màng phổi tăng dầnMáu đông làm kín phổi lạiPhổi luôn nở tốt hơn trướcĐáp án chi tiết: Khi hít vào van mở cho khí vào, khi thở ra van đóng lại, làm khí tích lũy tăng dần trong khoang màng phổi.Câu 15. Dấu hiệu thần kinh khu trú trong máu tụ ngoài màng cứng thường là gì?Liệt nửa người đối diệnĐau bụng lan khắp bụngBí tiểu kèm tiểu máuCo cứng thành bụng rõĐáp án chi tiết:Khối máu tụ chèn ép não có thể gây liệt nửa người bên đối diện với tổn thương. Câu 16. Điểm Glasgow dưới mức nào được xem là tiên lượng nặng?Dưới 13 điểmDưới 11 điểmDưới 9 điểmDưới 7 điểmĐáp án chi tiết:Điểm Glasgow thấp phản ánh rối loạn tri giác nặng; dưới 7 điểm được xem là tiên lượng nặng. Câu 17. Dấu hiệu nào gợi ý vỡ nền sọ?Máu và dịch não tủy chảy tai mũiĐau khu trú tại vùng hố chậu phảiBụng chướng, gõ đục vùng thấpMáu chảy thành tia ở vết thương chiĐáp án chi tiết:Vỡ nền sọ có thể gây chảy máu và dịch não tủy qua tai hoặc mũi, kèm bầm tím quanh hai hố mắt. Câu 18. Trong vết thương sọ não hở, việc nào không được làm?Lau sạch đờm dãiNới lỏng quần áoLấy bỏ tổ chức não phòi raTiêm kháng sinh sớmĐáp án chi tiết: Không lấy bỏ tổ chức não phòi ra vì có thể làm tổn thương nặng thêm và tăng nguy cơ chảy máu, nhiễm khuẩn.Câu 19. Chấn thương bụng do vật tù có thể gây tổn thương nào?Chỉ xây xát da đơn thuầnTạng rỗng, tạng đặc hoặc thành bụngChỉ tổn thương phổi hai bênChỉ đứt mạch máu ngoại viĐáp án chi tiết: Chấn thương bụng có thể tổn thương thành bụng, tạng rỗng, tạng đặc hoặc phối hợp nhiều cơ quan.Câu 20. Trong vết thương bụng đến muộn, hội chứng chảy máu trong thường có gì?Bụng chướng, sốc, gõ đục vùng thấpDa đỏ nóng, không đau bụngMạch chậm rõ, huyết áp tăng caoChỉ đau nhẹ tại vết thương daĐáp án chi tiết: Chảy máu trong ổ bụng thường gây sốc, đau bụng, bụng chướng, phản ứng thành bụng và gõ đục vùng thấp. Câu 21. Một bệnh nhân bị dao đâm bụng, đau lan khắp bụng, vùng đục trước gan mất. Dấu hiệu này gợi ý gì?Thủng tạng rỗng trong ổ bụngĐứt động mạch chi trênChấn động não đơn thuầnTràn khí dưới da vùng cổĐáp án chi tiết: Mất vùng đục trước gan gợi ý có hơi tự do trong ổ bụng, thường gặp khi thủng tạng rỗng.Câu 22. Người bệnh bị vết thương động mạch chi, sau băng ép cần theo dõi gì đặc biệt?Màu sắc và mạch đầu chiVết bầm quanh hai mắtMức nước hơi ổ bụngPhản ứng thành bụngĐáp án chi tiết: Sau cầm máu cần theo dõi tưới máu đầu chi: màu sắc, nhiệt độ, mạch, cảm giác và vận động để phát hiện thiếu máu.Câu 23. Một vết thương ngực có khí phì phò qua miệng vết thương khi thở. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?Tràn máu ổ bụng kínChấn thương sọ não kínVết thương ngực hởVết thương phần mềm kínĐáp án chi tiết: Khí phì phò qua miệng vết thương là dấu hiệu khoang màng phổi thông với bên ngoài.Câu 24. Trong vết thương ngực có van, khám lồng ngực thường gặp dấu hiệu nào?Lồng ngực một bên căngBụng co cứng như gỗRuột lòi qua vết thươngMáu chảy theo nhịp timĐáp án chi tiết:Khí tích lũy tăng dần làm lồng ngực bên tổn thương căng, gõ vang và nghe mất tiếng thở. Câu 25. Người bệnh chấn thương đầu: mê 10 phút, tỉnh nói chuyện, vài giờ sau đau đầu, nôn và mê dần. Cần nghĩ nhiều đến gì?Chấn động não hồi phụcMáu tụ ngoài màng cứngVết thương bụng kínBong gân đơn thuầnĐáp án chi tiết: Diễn biến mê ngắn – tỉnh – mê dần là khoảng tỉnh, rất gợi ý máu tụ ngoài màng cứng.Câu 26. Trong chấn thương sọ não kín, trường hợp nào cần mổ ở tuyến trên?Chấn động não đã hồi phụcNhức đầu nhẹ sau va đậpTụ máu trong sọChóng mặt thoáng quaĐáp án chi tiết: Tụ máu trong sọ là nguyên nhân chèn ép não, cần can thiệp phẫu thuật khi có chỉ định.Câu 27. Một người bệnh vết thương sọ não hở có tổ chức não phòi ra. Cách che phủ đúng là gì?Dùng gạc hoặc bát sạch đậy lênKéo bỏ tổ chức não phòi raKhâu ép chặt toàn bộ vết thươngRắc bột kháng sinh trực tiếpĐáp án chi tiết: Cần che phủ nhẹ nhàng bằng vật vô khuẩn/sạch, không ép chặt và không lấy bỏ tổ chức não.Câu 28. Bệnh nhân vết thương sọ não hở đến muộn, dấu hiệu nào nổi bật?Hội chứng nhiễm trùng rõHô hấp hoàn toàn bình thườngKhông có bất kỳ nôn ói nàoVết thương luôn khô sạchĐáp án chi tiết: Đến muộn thường có sốt cao, môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt hốc hác, mạch nhanh và vết thương có mủ.Câu 29. Trong vết thương bụng, tổn thương tạng đặc nguy hiểm chủ yếu do gì?Chảy máu nhiều gây sốcGây tắc ruột cơ năng nhẹChỉ gây đau da tại chỗChỉ gây nôn sau ănĐáp án chi tiết: Gan, lách, thận, tụy là tạng đặc; khi vỡ hoặc rách dễ chảy máu nhiều, gây sốc và tử vong.Câu 30. Trong vết thương bụng, tổn thương tạng rỗng nguy hiểm chủ yếu do gì?Gây mất máu ngoài daGây viêm màng bụngGây liệt nửa ngườiGây tràn khí dưới daĐáp án chi tiết: Dịch tiêu hóa và chất bẩn từ tạng rỗng vào ổ bụng gây viêm màng bụng.Câu 31. Một bệnh nhân vết thương bụng có sốc. Nguyên tắc chuyển tuyến phù hợp nhất là gì?Chống sốc trước, chuyển khi hết sốcCho ăn uống rồi chuyển ngayKhâu kín bụng rồi giữ lạiĐẩy ruột vào rồi chuyểnĐáp án chi tiết: Cần chống sốc bằng ủ ấm, trợ tim, trợ lực, kháng sinh; sau đó chuyển tuyến khi tình trạng cho phép.Câu 32. Trong sơ cứu vết thương phần mềm, sát khuẩn quanh vết thương nên làm thế nào?Sát khuẩn từ ngoài vào trongSát khuẩn hình xoáy từ trong ra ngoàiĐổ thuốc thẳng vào lòng vết thươngChỉ rửa qua rồi khâu kín ngayĐáp án chi tiết:Sát khuẩn quanh vết thương từ trong ra ngoài theo hình xoáy giúp giảm kéo vi khuẩn vào vùng tổn thương. Câu 33. Một vết thương động mạch bị đứt không hoàn toàn thường chảy máu nhiều vì sao?Vết rách luôn mở làm máu thoát nhiềuĐộng mạch tự co kín hoàn toànMáu tự đông kín ngay lập tứcTĩnh mạch bên cạnh bị xẹp lạiĐáp án chi tiết: Khi đứt không hoàn toàn, lớp vỏ co theo chiều dọc làm vết rách mở, máu chảy nhiều hơn.Câu 34. Trong vết thương ngực hở, dấu hiệu toàn thân thường gặp khi nặng là gì?Sốc do mất máu và suy hô hấpHuyết áp tăng cao ổn địnhKhông đau và không khó thởChỉ sốt nhẹ không nguy hiểmĐáp án chi tiết: Vết thương ngực hở làm rối loạn hô hấp, trung thất di động, có thể kèm mất máu nên dễ sốc.Câu 35. Một bệnh nhân chấn thương sọ não có Glasgow rất thấp, dưới 7 điểm. Nhận định đúng là gì?Tiên lượng nặng, cần rất thận trọngChỉ là chấn động não rất nhẹCó thể tự đi lại không cần theo dõiKhông cần đánh giá nhịp thở mạchĐáp án chi tiết: Glasgow dưới 7 điểm phản ánh rối loạn tri giác nặng; cần theo dõi sát tri giác, hô hấp, mạch, huyết áp và xử trí bảo đảm đường thở. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s