MẠCH MÁU CHI TRÊN – 50 CÂUCâu 1. Động mạch nách là sự tiếp nối của:Động mạch cảnh chungĐộng mạch dưới đònĐộng mạch cánh tayĐộng mạch chủCâu 2. Động mạch nách trở thành động mạch cánh tay khi đi qua:Bờ trên xương sườn IBờ dưới cơ ngực béBờ dưới cơ tròn lớnBờ trên cơ deltaCâu 3. Động mạch cánh tay thường chia thành động mạch quay và trụ ở mức:Giữa cánh tayHố khuỷuGiữa cẳng tay Cổ tayCâu 4. Tĩnh mạch đầu (cephalic vein) nằm chủ yếu ở:Phía trong cẳng tay và cánh tayPhía ngoài cẳng tay và cánh tayMặt sau cẳng taySâu trong cánh tayCâu 5. Tĩnh mạch nền (basilic vein) nằm chủ yếu ở:Phía ngoài cẳng tayPhía trong cẳng tay và cánh tayMặt sau cánh tayChỉ ở vùng bàn tayCâu 6. Tĩnh mạch giữa khuỷu (median cubital vein) thường nối giữa:TM đầu và TM nềnTM nách và TM dưới đònTM quay và TM trụ sâuTM cánh tay và TM náchCâu 7. Động mạch quay thường bắt mạch rõ nhất ở:Mặt trong khuỷuMặt trước cổ tay phía ngoài Mặt trước cổ tay phía trongMu tay giữa xương bàn II–IIICâu 8. Động mạch trụ đi vào gan tay chủ yếu qua:Ống cổ tayỐng Guyon (kênh trụ)Khoang gian cốtTam giác hố làoCâu 9. Cung gan tay nông thường được tạo chủ yếu bởi:ĐM quayĐM trụĐM gian cốt trướcĐM cánh tay sâuCâu 10. Cung gan tay sâu thường được tạo chủ yếu bởi:ĐM trụĐM quayĐM gian cốt sauĐM náchCâu 11. Động mạch cánh tay sâu (profunda brachii) thường đi kèm thần kinh:Thần kinh giữaThần kinh trụThần kinh quayThần kinh cơ bìCâu 12. Động mạch cánh tay sâu đi trong:Ống GuyonRãnh thần kinh quay xương cánh tayỐng cổ tayRãnh nhị đầu trongCâu 13. Động mạch quay nằm ở cẳng tay phía:TrongNgoàiSauGiữaCâu 14. Động mạch trụ nằm ở cẳng tay phía:NgoàiTrongSauGiữaCâu 15. Tĩnh mạch sâu của cẳng tay thường đi kèm:Động mạch cùng tên (TM vệ tinh)Chỉ đi độc lậpLuôn đổ thẳng về TM chủ trênKhông có vanCâu 16. Động mạch nách được chia thành 3 đoạn theo mốc:Cơ tròn lớnCơ ngực lớnCơ ngực béXương đònCâu 17. Nhánh thường xuất phát từ đoạn 2 của ĐM nách là:ĐM ngực trênĐM ngực cùng vaiĐM dưới vaiĐM mũ cánh tay sauCâu 18. Động mạch dưới vai (subscapular) là nhánh lớn thường xuất phát từ:Đoạn 1 ĐM náchĐoạn 2 ĐM náchĐoạn 3 ĐM náchĐM cánh tayCâu 19. Hai động mạch mũ cánh tay (trước và sau) thường xuất phát từ:Đoạn 1 ĐM náchĐoạn 2 ĐM náchĐoạn 3 ĐM náchĐM cánh tay sâuCâu 20. ĐM cánh tay thường chạy cùng thần kinh giữa ở:Ngoài ĐM cánh tay toàn bộTrong ĐM cánh tay toàn bộBan đầu ngoài, sau đó bắt chéo ra trước và nằm trongKhông liên quan nhauCâu 21. Nhánh bên trụ trên và dưới của ĐM cánh tay tham gia chủ yếu vào:Vòng nối cổ tayVòng nối khuỷuVòng nối bàn tay Vòng nối bả vaiCâu 22. ĐM gian cốt chung (common interosseous) là nhánh của:ĐM quayĐM trụĐM cánh tayĐM cánh tay sâuCâu 23. ĐM gian cốt chung thường chia thành:Gian cốt trước và gian cốt sauQuay và trụNgực lưng và mũ cánh tayBên trụ trên và bên trụ dướiCâu 24. ĐM gian cốt trước chạy trên mặt nào của màng gian cốt?Mặt sauMặt trướcMặt ngoàiMặt trongCâu 25. ĐM gian cốt sau đi vào khoang duỗi thông qua:Lỗ trên của màng gian cốt (gần cổ xương quay)Ống cổ tayỐng GuyonKhe gian cơ cánh tayCâu 26. “Hộp lào” (anatomical snuffbox) có ĐM nào chạy qua? ĐM trụĐM quayĐM gian cốt trướcĐM cánh tayCâu 27. ĐM quay góp phần chủ yếu tạo:Cung gan tay nôngCung gan tay sâuVòng nối khuỷuĐM gan riêngCâu 28. Nhánh gan tay nông của ĐM quay thường:Không tham gia cung gan tay nôngTham gia tạo cung gan tay nôngChỉ cấp máu mu tayLà nhánh của ĐM trụCâu 29. ĐM trụ vào bàn tay thường đi kèm với:Thần kinh giữaThần kinh trụThần kinh quayThần kinh cơ bìCâu 30. Cung gan tay nông nằm về phía:Gần xương (sâu)Gần da (nông) so với gân gấpTrong ống cổ taySau các xương cổ tayCâu 31. Cung gan tay sâu nằm:Nông hơn cung gan tay nôngSâu hơn cung gan tay nông, gần nền xương bànChỉ ở mu tayTrong ống GuyonCâu 32. Vòng nối bả vai giúp duy trì tưới máu chi trên khi tắc:ĐM quayĐM trụĐM dưới đòn / ĐM nách đoạn gầnĐM gian cốt trướcCâu 33. TM đầu thường đổ vào:TM cảnh trongTM nách (thường qua rãnh delta–ngực)TM cánh tay sâuTM chủ dướiCâu 34. TM nền thường xuyên “xuyên cân” để đổ vào hệ sâu ở mức:Hố khuỷuGiữa cánh tayCổ tayMu bàn tayCâu 35. Vị trí hay lấy máu tĩnh mạch nhất ở chi trên là:TM náchTM cánh tay sâuTM giữa khuỷuTM quay sâuCâu 36. Khi gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay, mạch dễ bị tổn thương nhất là:ĐM cánh tay sâu ĐM mũ cánh tay sauĐM trụĐM gian cốt trướcĐáp án chi tiết:Giải thích: Cổ phẫu thuật gần vùng mạch–TK đi qua quanh cổ xương cánh tay; ĐM mũ cánh tay sau (kèm TK nách) chạy quanh cổ phẫu thuật nên dễ tổn thương.Câu 37. Tắc ĐM nách đoạn gần có thể vẫn còn mạch ở cánh tay nhờ vòng nối:Vòng nối khuỷuVòng nối bả vaiVòng nối gan tayVòng nối cổ tayĐáp án chi tiết:Giải thích: Vòng nối bả vai (suprascapular, dorsal scapular, circumflex scapular…) tạo đường bàng hệ từ hệ dưới đòn sang hệ nách/cánh tay.Câu 38. ĐM cánh tay sâu góp phần quan trọng vào vòng nối khuỷu qua nhánh:Quặt ngược quayQuặt ngược gian cốtBên quay (radial collateral) và bên giữa (middle collateral)ĐM quặt ngược trụ sauĐáp án chi tiết: Giải thích: ĐM cánh tay sâu cho nhánh bên quay và bên giữa tham gia nối với các nhánh quặt ngược quanh khuỷu.Câu 39. Tại sao bắt mạch quay ở cổ tay dễ hơn bắt mạch trụ?ĐM quay nằm nông hơn, ít bị cơ che phủĐM quay nằm trong ống GuyonĐM trụ không có mạch đậpĐM trụ luôn nằm ngoài gânĐáp án chi tiết: Giải thích: Ở cổ tay, ĐM quay đi nông, ngay ngoài gân gấp cổ tay quay; ĐM trụ thường sâu hơn và gần TK trụ/ống Guyon.Câu 40. ĐM trụ vào bàn tay qua ống Guyon cùng với:TK giữaTK trụTK quay sâuTK cơ bìĐáp án chi tiết:Giải thích: Ống Guyon (kênh trụ) là đường đi của ĐM trụ và TK trụ vào gan tayCâu 41. Cung gan tay nông thường bị đứt khi vết cắt ở:Mu bàn tay gần nền xương bànGan tay gần các nếp gấp xa (vùng trước các xương bàn)Mặt ngoài cổ tayMặt sau cẳng tayĐáp án chi tiết: Giải thích: Cung gan tay nông nằm tương đối nông ở gan tay, gần các nếp gấp gan tay → vết cắt vùng gan tay dễ tổn thương.Câu 42. Trong nghiệm pháp Allen (đánh giá tuần hoàn gan tay), mục tiêu chính là kiểm tra:Sự thông của ĐM náchSự thông của ĐM cánh tay sâuTuần hoàn bàng hệ giữa ĐM quay và ĐM trụ qua cung gan tay Tuần hoàn bàng hệ giữa TM đầu và TM nềnĐáp án chi tiết:Giải thích: Allen test đánh giá khả năng tưới máu bàn tay khi chẹn một trong hai động mạch (quay/trụ), dựa vào cung gan tay.Câu 43. Trong hội chứng chèn ép khoang cẳng tay (compartment syndrome), nguy cơ tổn thương nặng nhất liên quan đến:TM nông vì không có vanGiảm tưới máu động mạch trong khoang kín → thiếu máu cơ và TKTăng tưới máu nên chảy máu nhiềuChỉ ảnh hưởng daĐáp án chi tiết:Giải thích: Khoang tăng áp lực → chèn mạch (đặc biệt mao mạch/tiểu ĐM) → thiếu máu mô → hoại tử cơ, tổn thương TK.Câu 44. ĐM gian cốt trước có ý nghĩa lâm sàng vì cấp máu cho vùng:Nhóm cơ duỗi nông cẳng tayNhóm cơ gấp sâu và màng gian cốtDa mu tayCơ deltaĐáp án chi tiết: Giải thích: ĐM gian cốt trước chạy mặt trước màng gian cốt, cấp máu nhóm gấp sâu và cấu trúc sâu cẳng tay.Câu 45. Nhánh nào của ĐM trụ góp phần quan trọng tạo cung gan tay sâu?Nhánh gan tay sâu của ĐM trụNhánh gan tay nông của ĐM trụNhánh mu tay của ĐM trụNhánh gian cốt trướcĐáp án chi tiết: Giải thích: Cung gan tay sâu chủ yếu do ĐM quay, nhưng nhận nhánh nối quan trọng từ nhánh gan tay sâu của ĐM trụ.Câu 46. Vết cắt ở “hộp lào” có nguy cơ tổn thương:ĐM trụĐM quayĐM cánh tayĐM gian cốt sauĐáp án chi tiết:Giải thích: ĐM quay đi qua “hộp lào” ở mu cổ tay → vết cắt vùng này có thể gây chảy máu từ ĐM quay. Câu 47. Nếu tắc ĐM quay ở cổ tay, vùng nào vẫn thường được tưới máu tốt nhờ ĐM trụ?Gan tay nông và các ngón (qua cung gan tay nông)Toàn bộ mu tayCơ deltaKhuỷu tay sauĐáp án chi tiết:Giải thích: ĐM trụ là nguồn chính của cung gan tay nông → vẫn có thể duy trì tưới máu gan tay/ngón tùy mức độ thông cung. Câu 48. Vị trí tiêm/đặt kim ở hố khuỷu cần lưu ý vì TM giữa khuỷu nằm nông so với:ĐM cánh tay và TK giữaĐM quay và TK quayĐM trụ và TK trụTM náchĐáp án chi tiết: Giải thích: Hố khuỷu có ĐM cánh tay và TK giữa ở lớp sâu; TM giữa khuỷu nằm nông nên chọc sai sâu có nguy cơ tổn thương mạch–TK.Câu 49. ĐM nách đổi tên thành ĐM cánh tay ở bờ dưới cơ tròn lớn có ý nghĩa:Mốc giải phẫu để mô tả vòng nối bả vaiMốc để phân biệt vùng mạch nách với vùng mạch cánh tay khi khám/chấn thươngMốc để xác định cung gan tayMốc để xác định tĩnh mạch đầuĐáp án chi tiết:Giải thích: Đây là mốc chuẩn để gọi tên mạch và liên hệ lâm sàng (chấn thương nách vs cánh tay, kẹp mạch…).Câu 50. Vùng “khuỷu” có mạng nối động mạch phong phú nhằm:Tăng huyết áp tại bàn tayDuy trì tưới máu khi gấp/duỗi khuỷu làm chèn ép một số đoạn mạchDuy trì nhiệt độ cơ thểGiúp tĩnh mạch nông không có vanĐáp án chi tiết:Giải thích: Khi vận động khuỷu, một số đoạn mạch có thể bị gấp/chèn; mạng nối quanh khuỷu đảm bảo dòng máu liên tục đến cẳng tay–bàn tay. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738394041424344454647484950Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s