Kiểm Tra Giữa Kì Lâm Sàng Nội KhoaCâu 1. Triệu chứng nào phù hợp nhất với xuất huyết tiêu hóa cao?Nôn máu, đi cầu phân đenTiểu máu, đau hông lưngHo máu, đau ngực bênTiêu phân vàng, đau rốnĐáp án chi tiết:Nôn máu và phân đen là biểu hiện điển hình của chảy máu từ đoạn tiêu hóa trên. Câu 2. Cơn hen phế quản điển hình thường có đặc điểm khó thở nào?Khó thở vào, rít thanh quảnKhó thở ra chậm, từng cơnKhó thở liên tục, không hồi phụcThở nhanh nông do đau ngựcĐáp án chi tiết: Hen gây co thắt phế quản, làm thì thở ra kéo dài, thường kèm ran rít ran ngáy.Câu 3. Trong đái tháo đường, triệu chứng kinh điển gồm:Ho, sốt, đau ngựcVàng da, ngứa, bángĂn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiềuTáo bón, sợ lạnh, phù niêmĐáp án chi tiết: Tăng glucose máu gây lợi niệu thẩm thấu, dẫn đến tiểu nhiều và khát nhiều.Câu 4. Dấu hiệu nào gợi ý suy giáp?Run tay, sụt cân, hồi hộpSốt cao, tiêu chảy, kích thíchLồi mắt, mạch nhanh, nóng bứcSợ lạnh, táo bón, da khôĐáp án chi tiết: Suy giáp làm giảm chuyển hóa nên gây sợ lạnh, táo bón, da khô, chậm chạp.Câu 5. Trong xơ gan mất bù, dấu hiệu nào thường gặp?Báng bụng, tuần hoàn bàng hệĐau thắt ngực lan tay tráiKhó thở ra từng cơn đêmĐau hông lưng lan bẹnĐáp án chi tiết:Báng và tuần hoàn bàng hệ liên quan tăng áp lực tĩnh mạch cửaCâu 6. Viêm phổi thùy do phế cầu thường gây hội chứng nào?Hội chứng tràn khí màng phổiHội chứng đông đặc phổiHội chứng tắc ruột cơ họcHội chứng cường giáp nặngĐáp án chi tiết:Đông đặc phổi có gõ đục, rung thanh tăng, âm thổi ống và ran nổ.Câu 7. Đặc điểm ho khạc trong viêm phế quản mạn là:Ho khan vài giờ rồi khỏiHo máu đỏ tươi ồ ạtHo khạc đàm kéo dài, tái diễnHo sau ăn kèm nghẹn sặcĐáp án chi tiết: Viêm phế quản mạn nổi bật bởi ho khạc đàm kéo dài, thường tái phát nhiều đợt.Câu 8. Dấu hiệu nào phù hợp với cường giáp?Sợ lạnh và tăng cânTáo bón và da khôMạch chậm và ngủ nhiềuRun tay và sụt cânĐáp án chi tiết:Cường giáp làm tăng chuyển hóa và tăng hoạt giao cảmCâu 9. Suy hô hấp cấp là tình trạng rối loạn chủ yếu ở chức năng nào?Trao đổi khí hô hấpTiêu hóa thức ănLọc cầu thậnTạo mật ở ganĐáp án chi tiết: Suy hô hấp là không đảm bảo oxy hóa máu hoặc thải CO₂.Câu 10. Viêm tụy cấp thường đau ở vị trí nào?Hạ vị lan bẹnThượng vị lan sau lưngNgực trái lan tayHố chậu phải cố địnhĐáp án chi tiết: Đau thượng vị lan ra sau lưng là kiểu đau rất gợi ý viêm tụy cấp.Câu 11. Bệnh nhân nôn máu, mạch nhanh, huyết áp tụt. Xử trí ưu tiên là:Hồi sức tuần hoàn trướcCho ăn cháo loãng ngayHẹn nội soi sau một thángChỉ dùng thuốc giảm đauĐáp án chi tiết: Có dấu hiệu sốc mất máu nên phải hồi sức, đặt đường truyền, bù dịch/máu trước khi xử trí nguyên nhân.Câu 12. HBsAg dương tính có ý nghĩa phù hợp nhất là:Đã miễn dịch sau tiêm ngừaĐang có nhiễm HBV hiện tạiKhông còn khả năng lây nhiễmChắc chắn đã khỏi hoàn toànĐáp án chi tiết: HBsAg dương tính biểu hiện có kháng nguyên bề mặt virus trong máu, cần đánh giá thêm giai đoạn bệnh.Câu 13. Bệnh nhân đái tháo đường dùng insulin, vã mồ hôi, run tay, lơ mơ; glucose 2,5 mmol/L. Chẩn đoán phù hợp là:Cơn bão giápViêm tụy cấpHạ đường huyếtBệnh não ganĐáp án chi tiết: Glucose máu thấp kèm triệu chứng giao cảm và rối loạn ý thức là hạ đường huyết.Câu 14. Trong cơn hen cấp nặng, dấu hiệu “phổi im lặng” gợi ý:Cơn hen đã hồi phụcViêm phổi thùy nhẹTràn dịch lượng ítTắc nghẽn rất nặngĐáp án chi tiết: Không nghe ran không có nghĩa là tốt; thông khí quá kém có thể làm phổi “im lặng”.Câu 15. Bệnh nhân xơ gan lơ mơ, run vỗ cánh. Biến chứng phù hợp nhất là:Bệnh não ganCơn hen cấpViêm tụy cấpSuy giáp nhẹĐáp án chi tiết: Run vỗ cánh và rối loạn ý thức ở người xơ gan gợi ý bệnh não gan.Câu 16. Đặc điểm giúp phân biệt hen với COPD là:Ho khạc đàm nhiều nămTắc nghẽn hồi phục rõHút thuốc lá kéo dàiKhó thở tăng dần liên tụcĐáp án chi tiết: Hen có tính hồi phục và dao động; COPD thường tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn.Câu 17. Trong viêm phế quản mạn tắc nghẽn, xét nghiệm đánh giá tắc nghẽn phù hợp là:Bilirubin máuAmylase máuVEMS/FEV₁HBsAgĐáp án chi tiết: VEMS/FEV₁ phản ánh mức độ tắc nghẽn luồng khí thở ra.Câu 18. Đàm màu gỉ sắt trong hội chứng đông đặc phổi gợi ý tác nhân nào?Virus cúmVi khuẩn kỵ khíTụ cầu vàngPhế cầuĐáp án chi tiết: Đàm gỉ sắt là dấu hiệu kinh điển trong viêm phổi do phế cầu.Câu 19. Khí máu động mạch có pH giảm, PaCO₂ tăng. Rối loạn chính là:Toan hô hấpKiềm hô hấpToan chuyển hóaKiềm chuyển hóaĐáp án chi tiết: PaCO₂ tăng làm giữ acid carbonic, gây toan hô hấp.Câu 20. Đau thượng vị dữ dội lan sau lưng, nôn nhiều, sau bữa ăn nhiều mỡ gợi ý nhất:Viêm gan B mạnViêm tụy cấpSuy giáp nặngHen phế quảnĐáp án chi tiết: Kiểu đau lan sau lưng kèm nôn là tình huống điển hình cần nghĩ viêm tụy cấp.Câu 21. Khí máu: pH 7,28; PaCO₂ 60 mmHg; HCO₃⁻ 28 mmol/L. Nhận định đúng là:Toan hô hấp có bù một phầnToan chuyển hóa chưa được bùKiềm hô hấp có bù thậnKiềm chuyển hóa do mất dịchĐáp án chi tiết:pH giảm là toan; PaCO₂ tăng là nguyên nhân hô hấp; HCO₃⁻ tăng nhẹ cho thấy bù chuyển hóa một phần. Câu 22. Khí máu: pH 7,50; PaCO₂ 30 mmHg; HCO₃⁻ 23 mmol/L. Rối loạn chính là:Toan hô hấp cấpKiềm hô hấp cấpToan chuyển hóaKiềm chuyển hóaĐáp án chi tiết: pH tăng là kiềm; PaCO₂ giảm làm pH tăng, phù hợp kiềm hô hấp.Câu 23. Bệnh nhân COPD đợt cấp lơ mơ, PaCO₂ 75 mmHg, pH 7,24. Nhận định phù hợp nhất là:Cơn hen nhẹViêm phổi nhẹSuy hô hấp tăng CO₂ mất bùKiềm hô hấp do lo lắngĐáp án chi tiết:PaCO₂ rất cao kèm pH giảm chứng tỏ ứ CO₂ gây toan hô hấp mất bùCâu 24. Xơ gan nôn máu ồ ạt, báng, lách to. Nguyên nhân cần nghĩ nhất là:Loét đại tràngPolyp trực tràngNứt hậu mônVỡ giãn tĩnh mạch thực quảnĐáp án chi tiết: Xơ gan gây tăng áp cửa, dễ giãn và vỡ tĩnh mạch thực quản, gây nôn máu nhiều.Câu 25. Anti-HBs dương tính, HBsAg âm tính thường gợi ý:Có miễn dịch với HBVĐang viêm gan B cấpĐang xơ gan mất bùĐang viêm gan tối cấpĐáp án chi tiết: Anti-HBs biểu hiện kháng thể bảo vệ; nếu HBsAg âm tính thì không gợi ý nhiễm HBV hiện tại.Câu 26. Bệnh nhân đái tháo đường khát nhiều, thở sâu kiểu Kussmaul, đau bụng, glucose máu rất cao. Biến chứng phù hợp nhất là:Hạ đường huyếtNhiễm toan cetonCơn bão giápXuất huyết tiêu hóaĐáp án chi tiết: Thở Kussmaul là đáp ứng với toan chuyển hóa; ở bệnh nhân đái tháo đường cần nghĩ nhiễm toan ceton.Câu 27. Viêm tụy cấp có tụt huyết áp, bụng chướng, rối loạn ý thức. Dấu hiệu này gợi ý:Viêm tụy cấp nhẹKhỏi bệnh tự nhiênViêm tụy cấp nặngĐợt hen không biến chứngĐáp án chi tiết: Sốc và rối loạn ý thức là dấu hiệu nặng, có nguy cơ hoại tử tụy hoặc suy đa cơ quan.Câu 28. Cường giáp có sốt cao, mạch rất nhanh, kích thích, tiêu chảy, lú lẫn. Chẩn đoán cần nghĩ là:Hôn mê phù niêmViêm gan B cấpHạ đường huyếtCơn bão giápĐáp án chi tiết: Đây là cường giáp mất bù cấp cứu, có biểu hiện tim mạch, thần kinh, tiêu hóa và tăng thân nhiệt.Câu 29. Suy giáp lâu ngày, hạ thân nhiệt, mạch chậm, thở chậm, lơ mơ. Biến chứng nặng phù hợp là:Hôn mê phù niêmCơn hen ác tínhViêm phổi tụ cầuViêm tụy cấpĐáp án chi tiết: Hạ thân nhiệt, giảm thông khí, mạch chậm và rối loạn ý thức là kiểu mất bù nặng của suy giáp.Câu 30. Phế quản phế viêm khác viêm phổi thùy điển hình ở điểm nào?Luôn không sốtLuôn chỉ một thùyTổn thương phế quản-phế nang lan tỏaKhông có thay đổi X-quangĐáp án chi tiết: Phế quản phế viêm thường rải rác, lan tỏa; viêm phổi thùy gây đông đặc khu trú hơn.Câu 31. Bệnh nhân hen cấp dùng nhiều cơ hô hấp phụ, nói từng từ, tím môi, phổi im lặng. Xử trí cần ưu tiên:Cho kháng sinh uống tại nhàTrấn an và hẹn tái khámChỉ dùng thuốc ho long đàmCấp cứu oxy và giãn phế quảnĐáp án chi tiết: Đây là cơn hen nặng đe dọa suy hô hấp, cần xử trí cấp cứu ngay.Câu 32. Bệnh nhân viêm phổi có PaO₂ giảm, PaCO₂ bình thường hoặc giảm. Cơ chế thường gặp là:Mất cân bằng thông khí/tưới máuTăng lọc cầu thận đơn thuầnTắc nghẽn đường mật ngoài ganTăng tiết insulin quá mứcĐáp án chi tiết: Viêm phổi làm vùng phổi thông khí kém nhưng vẫn tưới máu, gây giảm oxy máu; bệnh nhân tăng thông khí nên CO₂ có thể không tăng.Câu 33. Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, Hb ban đầu chưa giảm nhiều nhưng mạch nhanh, HA tụt. Nhận định đúng là:Loại trừ mất máu nặngKhông cần hồi sức dịchChỉ cần xét nghiệm phânVẫn có thể mất máu cấp nặngĐáp án chi tiết: Trong mất máu cấp, Hb có thể chưa giảm ngay; sinh hiệu phản ánh mức độ nguy hiểm sớm hơn.Câu 34. Trong COPD/viêm phế quản mạn, biện pháp điều trị nền quan trọng nhất khi bệnh nhân hút thuốc là:Ngưng thuốc lá hoàn toànChỉ dùng kháng sinh kéo dàiChỉ dùng thuốc ho khi cầnTruyền dịch duy trì hằng ngàyĐáp án chi tiết:Thuốc lá là yếu tố bệnh nguyên quan trọng; ngưng hút làm chậm tiến triển bệnh. Câu 35. Bệnh nhân xơ gan có báng, sốt, đau bụng âm ỉ, bạch cầu dịch báng tăng. Biến chứng phù hợp nhất là:Viêm phổi thùyCơn hen cấpViêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phátHạ đường huyết do insulinĐáp án chi tiết: Xơ gan có báng kèm sốt và đau bụng phải nghĩ nhiễm trùng dịch báng, cần chẩn đoán và điều trị sớm. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s