Kháng thểCâu 1 Kháng thể là chất nào sau đây?Một loại lipid do tế bào T tạo raMột loại glycoprotein do kháng nguyên kích thích tạo ra và kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên ấyMột loại polysaccharid có sẵn trong huyết tươngMột loại acid nucleic của tương bàoCâu 2 Kháng thể dịch thể còn được gọi là:CytokinYếu tố opsonin không đặc hiệuGlobulin miễn dịchProtein pha cấpCâu 3 Tế bào trực tiếp sản xuất kháng thể là:Lympho bào TĐại thực bàoTế bào mastTương bàoCâu 4 Một phân tử kháng thể cơ bản có cấu tạo bởi:2 chuỗi nặng và 1 chuỗi nhẹ1 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ2 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ4 chuỗi nặng giống nhauCâu 5 Trong một phân tử kháng thể, hai chuỗi nhẹ:Luôn khác nhauGiống nhau đôi mộtChỉ có loại lambdaKhông tham gia gắn kháng nguyênCâu 6 Có bao nhiêu loại chuỗi nhẹ của kháng thể?2345Câu 7 Hai loại chuỗi nhẹ của kháng thể là:α và γμ và δκ và λε và αCâu 8 Có bao nhiêu loại chuỗi nặng của kháng thể?2345Câu 9 Chuỗi nặng của kháng thể có thể thuộc một trong các loại sau, NGOẠI TRỪ:γαμκCâu 10 Mỗi chuỗi nhẹ của kháng thể gồm khoảng:114 acid amin214 acid amin314 acid amin414 acid aminCâu 11 Mỗi chuỗi nặng của kháng thể gồm khoảng:240 acid amin340 acid amin440 acid amin540 acid aminCâu 12 Vùng có trình tự acid amin thay đổi tùy từng loại kháng thể là:Vùng hằng định CVùng bản lềVùng thay đổi VĐoạn FcCâu 13 Vùng thay đổi mạnh nhất trong vùng V được gọi là:Vùng đệmVùng siêu biếnVùng bản lềVùng tiếtCâu 14 Hai chuỗi nặng nối với nhau chủ yếu bằng:Liên kết hydroLiên kết ionCầu nối disulfuaLiên kết peptide ngangCâu 15 Vùng bản lề của chuỗi nặng nằm giữa:CH1 và CH2CH2 và CH3VH và CH1VL và CLCâu 16 Vai trò quan trọng của vùng bản lề là:Tạo màu cho kháng thểLà nơi tổng hợp kháng thểGiúp phân tử kháng thể có thể khép mở linh hoạt để gắn kháng nguyênLà nơi gắn bổ thể duy nhất ở mọi lớp IgCâu 17 Vị trí kết hợp với quyết định kháng nguyên được tạo thành bởi:Hai vùng hằng định của hai chuỗi nặngHai vùng siêu biến của chuỗi nặng và chuỗi nhẹHai đoạn FcChuỗi J và mảnh tiếtCâu 18 Mỗi phân tử kháng thể nguyên vẹn thường có:1 vị trí gắn kháng nguyên2 vị trí gắn kháng nguyên4 vị trí gắn kháng nguyên10 vị trí gắn kháng nguyênCâu 19 Kháng thể nguyên vẹn có bao nhiêu hóa trị?Hóa trị mộtHóa trị haiHóa trị bốnHóa trị mườiCâu 20 Mảnh Fab của kháng thể có:1 hóa trị2 hóa trị4 hóa trịKhông có hóa trịCâu 21 Mảnh F(ab’)2 của kháng thể có:1 hóa trị2 hóa trị4 hóa trị10 hóa trịCâu 22 Kháng thể dạng dime có hóa trị:12410Câu 23 Kháng thể dạng pentame có hóa trị:24510Câu 24 Phản ứng giữa kháng nguyên đa epitop với kháng thể có hóa trị từ hai trở lên có thể tạo thành:Phức hợp đơn phân rời rạcMạng lưới MarrackChỉ mảnh Fc tự doChỉ phản ứng kết tủa nội bàoCâu 25 Theo cấu trúc chi tiết, vùng lõm giữa các CDR được gọi là:EpitopeParatopeAllotypeIsotypeCâu 26 “Chìa khóa” gắn với paratope của kháng thể là:FcChuỗi JEpitopeMảnh tiếtCâu 27 Lớp kháng thể có thể đi qua rau thai từ mẹ sang thai là:IgMIgAIgEIgGCâu 28 Lớp kháng thể chủ yếu trong đáp ứng tiên phát chống nhiễm khuẩn là:IgAIgMIgDIgECâu 29 Lớp kháng thể có vai trò nổi bật trong bảo vệ bề mặt niêm mạc chống nhiễm khuẩn là:IgAIgGIgMIgDCâu 30 Một trẻ sơ sinh có miễn dịch thụ động tự nhiên ngay sau sinh đối với một số bệnh nhiễm khuẩn. Lớp kháng thể giải thích tốt nhất hiện tượng này là:IgMIgAIgGIgEĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu IgG là lớp kháng thể có khả năng truyền qua rau thai, vì vậy là cơ sở chính của miễn dịch thụ động tự nhiên từ mẹ sang thai.Câu 31 Hai phân tử IgG cùng đặc hiệu với một quyết định kháng nguyên nhưng lấy từ hai cơ thể khác gen cùng loài sẽ giống nhau rõ nhất ở:Toàn bộ cấu trúc phân tửCấu trúc chuỗi nặngCấu trúc chuỗi nhẹVị trí gắn kháng nguyênĐáp án chi tiết: Tài liệu lượng giá đã nêu đáp án đúng là “giống nhau về vị trí gắn kháng nguyên”, vì cùng đặc hiệu với cùng một epitope. Đây là câu rất dễ nhầm với “giống chuỗi nặng” hay “giống chuỗi nhẹ”.Câu 32 Một bệnh nhân có phản ứng quá mẫn tức thì do IgE. Tác dụng sinh học phù hợp nhất của lớp Ig này là:Đi qua rau thaiBảo vệ niêm mạc bằng mảnh tiếtChống ký sinh trùng và gây dị ứngChủ yếu của đáp ứng tiên phátĐáp án chi tiết: Theo bảng tính chất các lớp Ig, IgE nổi bật ở vai trò chống ký sinh trùng và gây dị ứng.Câu 33 Nếu cần dùng một mảnh của kháng thể để vẫn giữ khả năng gắn kháng nguyên nhưng tránh các tác dụng riêng của đoạn Fc, lựa chọn phù hợp hơn là:FcF(ab’)2CH2Chuỗi JĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu rõ đoạn F(ab’)2 vẫn có hóa trị hai và có thể thay thế kháng thể nguyên vẹn trong một số phản ứng khi cần tránh các tác dụng riêng của Fc.Câu 34 Một kháng thể cần tạo mạng lưới với kháng nguyên để gây ngưng kết hay kết tủa hiệu quả. Điều kiện cấu trúc cần thiết nhất của kháng thể là:Chỉ cần có đoạn FcPhải có hóa trị hai trở lênChỉ cần là glycoproteinPhải thuộc lớp IgDĐáp án chi tiết: Tài liệu nhấn mạnh kháng thể có hóa trị hai trở lên mới tạo được mạng lưới Marrack với kháng nguyên đa epitop.Câu 35 Về cấu trúc chi tiết của vị trí gắn kháng nguyên, nhận định đúng nhất là:Chỉ CDR của chuỗi nặng tham gia tạo vị trí gắnChỉ CDR của chuỗi nhẹ tham gia tạo vị trí gắnBa CDR của chuỗi nhẹ phối hợp với ba CDR của chuỗi nặng tạo thành cấu trúc gắn epitopeParatope chính là epitopeĐáp án chi tiết: Sáu CDR, gồm 3 của chuỗi nhẹ và 3 của chuỗi nặng, cùng tạo nên cấu trúc không gian gắn đặc hiệu với quyết định kháng nguyên.Câu 36 Một bệnh phẩm được xét nghiệm huyết thanh quá sớm, chỉ vài ngày đầu sau tiếp xúc kháng nguyên, có thể âm tính giả vì:Kháng thể đã đạt đỉnh ngay trong 24 giờ đầuKháng thể thường phải vài ngày mới xuất hiện và đạt cao nhất khoảng tuần thứ hai trong đáp ứng tiên phátKháng thể chỉ xuất hiện khi có bổ thểTương bào không cần thời gian biệt hóaĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu kháng thể xuất hiện sau vài ngày và đạt cao nhất vào khoảng tuần lễ thứ hai của đáp ứng tiên phát.Câu 37 Cơ sở của đáp ứng thứ phát mạnh và nhanh hơn sau tiêm nhắc lại là do:Tăng số lượng đại thực bàoTăng bổ thể bẩm sinhSự tồn tại của tế bào B nhớTế bào mast tăng sinhĐáp án chi tiết: Một phần tế bào con cháu của lympho B không trở thành tương bào mà thành tế bào B nhớ, giúp đáp ứng lần hai nhanh và mạnh hơn.Câu 38 Một kit xét nghiệm miễn dịch có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhờ sử dụng kháng thể chỉ nhận diện một quyết định kháng nguyên duy nhất. Đó là:Kháng thể đa dòngKháng thể đơn dòngKháng thể dị loàiKháng thể tự nhiênĐáp án chi tiết: Kháng thể đơn dòng được tạo từ một dòng tương bào, chỉ gắn đặc hiệu với quyết định kháng nguyên đã kích thích tạo ra nó.Câu 39 Một sinh viên nói rằng “mọi kháng thể đều hoạt hóa bổ thể giống nhau”. Theo bảng đặc tính các lớp Ig trong tài liệu, nhận định này sai vì:Chỉ IgD hoạt hóa bổ thểChỉ IgE hoạt hóa bổ thểKhả năng cố định bổ thể khác nhau giữa các lớp, nổi bật là IgM và một số dưới lớp IgGMọi lớp Ig đều không hoạt hóa bổ thểĐáp án chi tiết: Bảng trong tài liệu cho thấy IgM hoạt hóa bổ thể mạnh, còn IgG chỉ một số dưới lớp như IgG1, IgG3 có khả năng này.Câu 40 Một kháng thể có chuỗi J và mảnh tiết, tập trung nhiều ở dịch tiết niêm mạc. Kháng thể đó là:IgGIgMIgDIgAĐáp án chi tiết: Theo bảng tính chất các lớp Ig, IgA có chuỗi J và mảnh tiết, phù hợp vai trò bảo vệ bề mặt niêm mạc. Đây là câu rất dễ nhầm với IgM vì IgM cũng có chuỗi J nhưng không có mảnh tiết như IgA tiết.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s