Hệ Tiêu Hóa P2Câu 1 Ba tuyến tiêu hóa lớn nằm ngoài thành ống tiêu hóa gồm:Tuyến nước bọt, tuyến tụy và ganTuyến đáy vị, tuyến tụy và ganTuyến Brunner, tuyến tụy và ganTuyến Lieberkühn, tuyến tụy và ganĐáp án chi tiết:Tuyến nước bọt, tụy và gan là các tuyến tiêu hóa lớn nằm ngoài ống tiêu hóa. Sản phẩm chế tiết của chúng được đưa vào lòng ống tiêu hóa qua hệ thống ống bài xuất. Tuyến đáy vị, tuyến Brunner và tuyến Lieberkühn nằm trong thành ống tiêu hóa nên không thuộc nhóm này.Câu 2 Tuyến nước bọt được xếp vào loại tuyến nào sau đây?Tuyến nội tiết kiểu lướiTuyến ngoại tiết có ống dẫnTuyến nội tiết kiểu nangTuyến ngoại tiết không ống dẫnĐáp án chi tiết:Tuyến nước bọt là tuyến ngoại tiết vì sản phẩm nước bọt được dẫn qua hệ thống ống bài xuất để đổ vào khoang miệng. Tuyến nội tiết không có ống dẫn và đưa sản phẩm trực tiếp vào máu.Câu 3 Thành phần chế tiết chiếm ưu thế trong tuyến mang tai là:Nang nhầy thuần túyNang pha ưu thế nhầyNang nước thuần túyNang pha ưu thế nướcĐáp án chi tiết:Tuyến mang tai được cấu tạo chủ yếu bởi các nang nước. Các tế bào nang nước tổng hợp dịch tiết loãng, giàu enzym, trong đó có amylase. Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt tuyến mang tai với tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi.Câu 4 Đặc điểm phù hợp nhất với tuyến dưới lưỡi là:Tuyến pha, nang nước chiếm ưu thếTuyến nước, nang nhầy rất hiếm gặpTuyến pha, nang nước và nhầy ngang nhauTuyến pha, nang nhầy chiếm ưu thếĐáp án chi tiết:Tuyến dưới lưỡi là tuyến pha nhưng thành phần nang nhầy chiếm ưu thế. Tuyến dưới hàm cũng là tuyến pha nhưng nang nước chiếm ưu thế; còn tuyến mang tai chủ yếu gồm nang nước.Câu 5 Tế bào cơ – biểu mô của tuyến nước bọt thường nằm ở vị trí nào?Giữa tế bào tuyến và màng đáyGiữa hai lớp của ống vânTrong lòng nang chế tiếtTrong vách gian tiểu thùyĐáp án chi tiết:Tế bào cơ – biểu mô nằm giữa đáy tế bào chế tiết hoặc tế bào ống nhỏ với màng đáy. Khả năng co của các tế bào này giúp ép sản phẩm từ nang tuyến vào hệ thống ống bài xuất.Câu 6 Đặc điểm giúp nhận diện nang nhầy trên tiêu bản thông thường là:Tế bào sẫm màu, nhân tròn ở giữaTế bào sáng màu, nhân dẹt ở đáyTế bào sẫm màu, nhân dẹt ở đỉnhTế bào sáng màu, nhân tròn ở giữaĐáp án chi tiết:Tế bào tiết nhầy thường có bào tương sáng do chất nhầy ít bắt màu bằng phương pháp nhuộm thông thường. Nhân bị đẩy xuống cực đáy, dẹt và đậm màu. Tế bào tiết nước thường sẫm màu hơn, nhân tròn và không bị ép dẹt rõ.Câu 7 Phần ngoại tiết chiếm khoảng bao nhiêu khối lượng tuyến tụy?Khoảng 70% khối lượng tụyKhoảng 80% khối lượng tụyKhoảng 97% khối lượng tụyKhoảng 50% khối lượng tụyĐáp án chi tiết:Tụy ngoại tiết chiếm khoảng 97% khối lượng tụy và được tạo bởi các nang tụy cùng hệ thống ống bài xuất. Phần nội tiết là các tiểu đảo Langerhans, chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhiều.Câu 8 Cấu trúc đặc trưng giúp phân biệt nang tụy ngoại tiết với nang nước của tuyến nước bọt là:Tế bào hình tháp quanh lòng nangHạt chế tiết nằm ở cực ngọnNhân tế bào nằm gần cực đáyTế bào trung tâm nang tuyếnTế bào trung tâm nang tuyếnĐáp án chi tiết:Tế bào trung tâm nang tuyến là phần đầu của ống xen nhô vào lòng nang tụy và là dấu hiệu đặc trưng của tụy ngoại tiết. Nang nước tuyến nước bọt không có tế bào trung tâm nang.Câu 9 Tiểu đảo Langerhans thuộc thành phần nào của tuyến tụy?Phần nội tiết của tuyến tụyPhần ngoại tiết của tuyến tụyPhần bài xuất của tuyến tụyPhần liên kết của tuyến tụyĐáp án chi tiết:Tiểu đảo Langerhans là phần nội tiết của tụy. Các tế bào nội tiết tập hợp thành đám hoặc dây, xen giữa mạng mao mạch phong phú để hormon được đưa trực tiếp vào máu.Câu 10 Cấu trúc thường nằm ở trung tâm của một tiểu thùy gan cổ điển là:Tiểu động mạch ganTĩnh mạch trung tâmNhánh tĩnh mạch cửaỐng mật gian tiểu thùyĐáp án chi tiết:Tiểu thùy gan cổ điển thường có dạng đa giác, ở trung tâm là tĩnh mạch trung tâm. Các bè tế bào gan và mao mạch nan hoa hướng từ ngoại vi về tĩnh mạch này.Câu 11 Tuyến dưới hàm được mô tả chính xác nhất là:Tuyến pha, nang nhầy chiếm khoảng 80%Tuyến nước, không có thành phần nang nhầyTuyến pha, nang nước chiếm khoảng 80%Tuyến nhầy, không có thành phần nang nướcĐáp án chi tiết:Tuyến dưới hàm là tuyến pha, có cả nang nước, nang nhầy và nang pha. Tuy nhiên, thành phần tiết nước chiếm ưu thế, khoảng 80%, nên trên tiêu bản thường thấy nhiều nang nước hơn nang nhầy.Câu 12 Thứ tự lưu thông của nước bọt từ phần chế tiết ra ống lớn là:Nang tuyến → ống vân → ống xen → ống gian tiểu thùyNang tuyến → ống xen → ống vân → ống gian tiểu thùyNang tuyến → ống gian tiểu thùy → ống xen → ống vânNang tuyến → ống vân → ống gian tiểu thùy → ống xenĐáp án chi tiết:Dịch tiết đi từ nang tuyến vào ống xen, sau đó qua ống vân và cuối cùng vào các ống bài xuất lớn hơn nằm trong vách liên kết gian tiểu thùy. Đây là trình tự thường dùng để nhận diện hệ thống bài xuất của tuyến nước bọt.Câu 13 Tên gọi “ống vân” của tuyến nước bọt liên quan trực tiếp đến đặc điểm nào?Vi nhung mao dài ở mặt tự doHạt chế tiết đậm ở cực ngọnNếp gấp màng và ty thể ở đáySợi co rút chạy quanh tế bàoĐáp án chi tiết:Cực đáy của tế bào ống vân có nhiều nếp gấp màng xen kẽ với các ty thể xếp dọc, tạo hình ảnh vân đáy. Cấu trúc này làm tăng diện tích trao đổi ion và liên quan đến sự điều chỉnh thành phần nước bọt.Câu 14 Trên tiêu bản tuyến nước bọt, liềm Gianuzzi là:Nhóm tế bào nước nằm ngoài nang nhầyNhóm tế bào nhầy nằm ngoài nang nướcNhóm tế bào cơ nằm quanh ống bài xuấtNhóm tế bào nội tiết nằm giữa các nangĐáp án chi tiết:Trong nang pha, các tế bào tiết nhầy thường nằm ở trung tâm, còn một nhóm tế bào tiết nước tạo hình bán nguyệt ở ngoại vi được gọi là liềm Gianuzzi. Cấu trúc này thường gặp ở tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi.Câu 15 Tương bào trong mô liên kết của tuyến mang tai có vai trò chủ yếu là:Tiết insulin vào mạng mao mạchTiết glucagon vào mạng mao mạchTiết histamin vào mô liên kếtTiết IgA vào sản phẩm tuyếnĐáp án chi tiết:Tương bào trong mô liên kết tuyến mang tai sản xuất IgA. Kháng thể này góp phần bảo vệ khoang miệng, hạn chế vi sinh vật và tương đối bền với tác động của enzym tiêu hóa.Câu 16 Đặc điểm bào tương của tế bào nang tụy ngoại tiết phù hợp nhất là:Cực đáy ái acid, cực ngọn ái bazơCực đáy ái bazơ, cực ngọn ái acidToàn bộ bào tương ái bazơ đồng nhấtToàn bộ bào tương ái acid đồng nhấtĐáp án chi tiết:Cực đáy tế bào nang tụy có lưới nội bào hạt phát triển nên bắt màu bazơ. Cực ngọn chứa nhiều hạt tiền enzym nên bắt màu acid. Sự phân cực này phản ánh quá trình tổng hợp protein ở đáy và dự trữ sản phẩm ở ngọn.Câu 17 Trong tụy ngoại tiết, enzym tiêu hóa protein thường được tiết dưới dạng tiền enzym nhằm:Tăng khả năng hấp thu vào mao mạchTăng thời gian lưu lại trong tế bàoHạn chế tự tiêu hủy mô tuyến tụyHạn chế bài xuất qua hệ thống ốngĐáp án chi tiết:Các enzym phân giải protein như trypsinogen và chymotrypsinogen được tổng hợp ở dạng chưa hoạt động. Cơ chế này giúp bảo vệ tế bào tụy và mô tuyến khỏi bị tiêu hóa bởi chính enzym do chúng tạo ra.Câu 18 Đặc điểm nào phù hợp với hệ thống ống bài xuất của tụy?Có ống xen nhưng không có ống vânCó ống vân nhưng không có ống xenCó cả ống xen và nhiều ống vânKhông có ống xen và không có ống vânĐáp án chi tiết:Tụy có hệ thống ống xen bắt đầu từ các tế bào trung tâm nang, nhưng không có ống vân. Đây là một đặc điểm quan trọng giúp phân biệt tụy với tuyến nước bọt trên tiêu bản mô học.Câu 19 Dấu hiệu mô học phù hợp nhất với tiểu đảo Langerhans là:Cụm tế bào sẫm, ít mao mạch, có lòng nangCụm tế bào sáng, nhiều mao mạch, không lòng nangCụm tế bào sẫm, nhiều ống dẫn, có lòng nangCụm tế bào sáng, nhiều ống dẫn, không mao mạchĐáp án chi tiết:Tiểu đảo Langerhans thường bắt màu nhạt hơn phần ngoại tiết xung quanh. Các tế bào xếp thành đám hoặc dây, xen giữa mạng mao mạch phong phú và không tạo nang chế tiết có lòng như tụy ngoại tiết.Câu 20 Bộ ba khoảng cửa của gan thường gồm:Tĩnh mạch trung tâm, động mạch gan và ống mậtTĩnh mạch cửa, mao mạch nan hoa và ống mậtTĩnh mạch cửa, động mạch gan và ống mậtTĩnh mạch trung tâm, mao mạch mật và động mạch ganĐáp án chi tiết:Khoảng cửa hay khoảng Kiernan thường chứa một nhánh tĩnh mạch cửa, một nhánh động mạch gan và một ống mật gian tiểu thùy. Ngoài ra còn có mô liên kết, mạch bạch huyết và thần kinh. Hình mô học về khoảng Kiernan trong tài liệu cũng đánh dấu ba thành phần nàyCâu 21 Một tiêu bản cho thấy tuyến chia nhiều tiểu thùy, nang tuyến thuần nước, có nhiều tế bào mỡ và ống vân phát triển. Cơ quan phù hợp nhất là:Tuyến nước bọt mang taiTuyến nước bọt dưới hàmTuyến nước bọt dưới lưỡiTuyến tụy ngoại tiếtĐáp án chi tiết:Tuyến mang tai có các nang nước chiếm ưu thế, hệ thống ống xen và ống vân phát triển, đồng thời thường có nhiều tế bào mỡ xen trong nhu mô, đặc biệt ở người trưởng thành. Tụy ngoại tiết cũng có nang tiết dịch loãng nhưng không có ống vân và có tế bào trung tâm nang.Câu 22 Một nang tuyến có tế bào sáng, nhân dẹt sát đáy và được bao ngoài bởi một nhóm tế bào sẫm hình bán nguyệt. Cấu trúc này là:Nang nước có tế bào cơ – biểu môNang nhầy có liềm tế bào nướcNang tụy có tế bào trung tâm nangTiểu đảo tụy có mao mạch bao quanhĐáp án chi tiết:Phần tế bào sáng, nhân dẹt sát đáy là nang nhầy. Nhóm tế bào sẫm hình bán nguyệt ở ngoại vi là liềm Gianuzzi, gồm các tế bào tiết nước. Tổ hợp này tạo thành một nang pha.Câu 23 Nếu tế bào cơ – biểu mô của tuyến nước bọt bị giảm khả năng co, hậu quả trực tiếp nhất là:Giảm tổng hợp protein của tế bào nangGiảm tái hấp thu ion của tế bào ống vânGiảm đẩy dịch tiết từ nang vào ống dẫnGiảm tổng hợp IgA của tương bào quanh nangĐáp án chi tiết:Tế bào cơ – biểu mô ôm quanh nang tuyến và một số đoạn ống nhỏ. Khi co, chúng ép phần chế tiết và hỗ trợ đẩy dịch vào hệ thống ống bài xuất. Chúng không trực tiếp tổng hợp enzym, tái hấp thu ion hay sản xuất IgA.Câu 24 Một mẫu tuyến có nhiều nang nước, có tế bào trung tâm nang, không thấy ống vân và xen kẽ các đám tế bào sáng. Chẩn đoán phù hợp nhất là:Tuyến mang tai bình thườngTuyến dưới hàm bình thườngTuyến dưới lưỡi bình thườngTuyến tụy bình thườngĐáp án chi tiết:Tế bào trung tâm nang và sự vắng mặt của ống vân gợi ý tụy ngoại tiết. Các đám tế bào sáng xen kẽ là tiểu đảo Langerhans. Tuyến mang tai tuy có nang nước nhưng có ống vân và không có tiểu đảo nội tiết.Câu 25 Tế bào trung tâm nang của tụy thực chất thuộc đoạn nào?Phần đầu của hệ thống ống xenPhần cuối của hệ thống ống vânPhần đầu của ống gian tiểu thùyPhần cuối của ống gian tiểu thùyĐáp án chi tiết:Tế bào trung tâm nang là những tế bào đầu tiên của ống xen nhô vào lòng nang tụy. Vì vậy, chúng thường sáng màu hơn tế bào nang và nằm ở vị trí tưởng như ở trung tâm nang tuyến.Câu 26 Một tổn thương phá hủy chủ yếu tế bào beta của tiểu đảo Langerhans sẽ làm giảm trực tiếp hormon nào?GlucagonInsulinSomatostatinPolypeptid tụyĐáp án chi tiết:Tế bào beta chế tiết insulin. Tế bào alpha chế tiết glucagon, tế bào delta chế tiết somatostatin và một nhóm tế bào khác chế tiết polypeptid tụy. Vì vậy, phá hủy tế bào beta làm giảm insulin trước tiên.Câu 27 Trong tiểu thùy gan cổ điển, hướng dòng máu được mô tả đúng nhất là:Từ tĩnh mạch trung tâm ra khoảng cửaTừ tiểu quản mật vào tĩnh mạch trung tâmTừ khoảng cửa về tĩnh mạch trung tâmTừ ống mật gian tiểu thùy vào mao mạchĐáp án chi tiết:Máu từ nhánh tĩnh mạch cửa và nhánh động mạch gan ở ngoại vi tiểu thùy đi vào các mao mạch nan hoa, sau đó chảy về tĩnh mạch trung tâm. Dòng mật di chuyển theo hướng ngược lại, từ vùng trung tâm về ngoại vi.Câu 28 Trong tiểu thùy gan cổ điển, hướng dòng mật được mô tả đúng nhất là:Từ khoảng cửa về tĩnh mạch trung tâmTừ tĩnh mạch trung tâm về khoảng cửaTừ mao mạch gan về tĩnh mạch trung tâmTừ động mạch gan về tĩnh mạch cửaĐáp án chi tiết:Mật do tế bào gan tạo ra được đổ vào vi quản mật và chảy hướng về các ống mật ở khoảng cửa. Vì vậy, dòng mật đi từ vùng gần trung tâm tiểu thùy ra ngoại vi, ngược chiều với dòng máu.Câu 29 Vi quản mật trong tiểu thùy gan được tạo nên bởi:Màng của hai tế bào gan kề nhauMột lớp tế bào vuông đơn riêng biệtMột lớp tế bào lát đơn riêng biệtMàng của tế bào gan và tế bào KupfferĐáp án chi tiết:Vi quản mật không có thành biểu mô riêng. Lòng vi quản được hình thành bởi các rãnh áp sát trên màng của hai tế bào gan kề nhau, được giới hạn nhờ các liên kết kín để mật không rò vào khoảng gian bào.Câu 30 Khoảng Disse của gan nằm ở vị trí nào?Giữa hai tế bào gan liền kềGiữa tế bào gan và nội mô xoangGiữa tế bào Kupffer và hồng cầuGiữa nội mô xoang và ống mậtĐáp án chi tiết:Khoảng Disse là khoảng quanh xoang, nằm giữa bề mặt tế bào gan và lớp tế bào nội mô của mao mạch nan hoa. Đây là nơi diễn ra trao đổi chất giữa huyết tương và tế bào gan.Câu 31 Tế bào Kupffer được xác định đúng nhất là:Đại thực bào cư trú trong xoang ganTế bào nội tiết nằm trong bè ganTế bào dự trữ mỡ trong khoảng DisseTế bào biểu mô lót vi quản mậtĐáp án chi tiết:Tế bào Kupffer là đại thực bào cư trú, nằm dọc theo thành hoặc trong lòng mao mạch nan hoa. Chúng có nguồn gốc từ dòng mono bào và thực hiện chức năng thực bào vi sinh vật, mảnh tế bào và hồng cầu già.Câu 32 Cặp cấu trúc – chức năng nào được ghép đúng?Tế bào Kupffer – tổng hợp insulinTế bào gan – tạo và bài tiết mậtTế bào beta – tổng hợp glucagonTế bào alpha – tổng hợp amylaseĐáp án chi tiết:Tế bào gan tổng hợp và bài tiết mật. Tế bào Kupffer đảm nhiệm thực bào; tế bào beta tụy tiết insulin; tế bào alpha tụy tiết glucagon; amylase tụy do tế bào nang ngoại tiết tổng hợp.Câu 33 Một chất đi từ máu xoang gan đến bào tương tế bào gan sẽ đi qua trình tự phù hợp nhất là:Nội mô xoang → khoảng Disse → màng tế bào ganỐng mật → khoảng Disse → màng tế bào ganTế bào Kupffer → vi quản mật → tế bào ganTĩnh mạch trung tâm → ống mật → tế bào ganĐáp án chi tiết:Máu trong mao mạch nan hoa tiếp xúc với lớp nội mô có tính thấm cao. Chất trong huyết tương đi qua nội mô vào khoảng Disse, sau đó tiếp cận các vi nhung mao và màng của tế bào gan để được hấp thu hoặc chuyển hóa.Câu 34 Một tiêu bản có các đơn vị hình đa giác, ở giữa mỗi đơn vị có tĩnh mạch, ngoại vi có khoảng cửa. Cơ quan được quan sát là:Tuyến nước bọt dưới hàmTuyến tụy ngoại tiếtNhu mô ganTuyến nước bọt mang taiĐáp án chi tiết:Hình đa giác có tĩnh mạch trung tâm và các khoảng cửa ở ngoại vi là mô hình điển hình của tiểu thùy gan cổ điển. Tuyến nước bọt và tụy được chia thành tiểu thùy bởi vách liên kết nhưng không có tổ chức nan hoa quanh tĩnh mạch trung tâm.Câu 35 Đặc điểm giúp phân biệt chắc chắn tụy với tuyến mang tai trên tiêu bản là:Tụy có nang nước và nhiều mao mạchTụy có vỏ liên kết và nhiều tiểu thùyTụy có tế bào tháp và hạt chế tiếtTụy có tiểu đảo và tế bào trung tâm nangĐáp án chi tiết:Cả tụy ngoại tiết và tuyến mang tai đều có các tế bào tiết dịch loãng hình tháp, bào tương phân cực và được chia thành nhiều tiểu thùy. Tuy nhiên, tụy có tiểu đảo Langerhans và tế bào trung tâm nang; đồng thời không có ống vân. Đây là nhóm dấu hiệu có giá trị phân biệt cao nhất.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s