Đại Cương Về Ký Sinh Trùng Y HọcCâu 1. Ký sinh trùng được hiểu đúng nhất là sinh vật:Sống tự do, lấy dinh dưỡng từ môi trường ngoài.Sống nhờ vật chủ, lấy dinh dưỡng từ vật chủ.Sống độc lập, không liên quan cơ thể khác.Sống cộng sinh, luôn có lợi cho vật chủ.Đáp án chi tiết:KST sống trong hoặc trên cơ thể vật chủ, hấp thụ chất dinh dưỡng từ vật chủ.Câu 2. Vật chủ là sinh vật:Truyền bệnh nhưng không bị nhiễm KST.Mang dị vật giống KST trong bệnh phẩmBị nhiễm KST trong một giai đoạn nào đó.Chỉ chứa KST ở môi trường ngoài tự nhiên.Đáp án chi tiết:Vật chủ là sinh vật bị KST ký sinh.Câu 3. Ngoại ký sinh là nhóm KST:Sống trên bề mặt hoặc hốc tự nhiên của vật chủ.Sống trong mô sâu và nội tạng của vật chủ.Sống hoàn toàn trong máu của vật chủ.Sống trong ruột và hấp thu qua thành ruột.Đáp án chi tiết:Ngoại KST sống ở bề mặt cơ thể hoặc hốc tự nhiên như miệng, âm đạo.Câu 4. Nội ký sinh là nhóm KST:Chỉ bám tạm thời khi hút máu vật chủ.Chỉ tồn tại ở môi trường ngoài cơ thể.Chỉ gây bệnh bằng vai trò truyền bệnh.Sống trong tổ chức hoặc nội tạng vật chủ.Đáp án chi tiết:Giun sán, KST sốt rét, đơn bào nội tạng là ví dụ nội KST.Câu 5. KST tạm thời thường có đặc điểm:Luôn sống suốt đời bên trong vật chủ.Chỉ bám vật chủ khi cần chiếm thức ănKhông bao giờ liên quan đến vật chủ.Chỉ phát triển ở mô gan và máu ngoại viĐáp án chi tiết:Nhiều tiết túc chỉ bám vật chủ khi đốt, hút máu.Câu 6. Vật chủ chính là vật chủ mà KST:Chỉ bám ngoài da trong thời gian ngắn.Chỉ tồn tại dạng ấu trùng chưa sinh sảnTrưởng thành, giao phối và sinh sản được.Không phát triển nhưng truyền qua cơ học.Đáp án chi tiết:Vật chủ chính còn gọi là vật chủ cuối cùng.Câu 7. Vật chủ trung gian là vật chủ mà KST:Ký sinh một giai đoạn trong vòng đời.Luôn trưởng thành và sinh sản hữu tính.Không thay đổi hình thái trong cơ thể.Chỉ bám cơ học ngoài bề mặt cơ thể.Đáp án chi tiết:KST chỉ ký sinh một giai đoạn rồi chuyển sang vật chủ khác.Câu 8. KST giả hiệu trong xét nghiệm thường là:KST đang sinh sản trong vật chủ chính.KST gây bệnh rõ ràng ở người bệnh.KST truyền bệnh qua trung gian sinh họcDị vật hoặc sinh vật tạp nhiễm giống KST.Đáp án chi tiết:KST giả hiệu không gây bệnh, có thể là thức ăn không tiêu hoặc dị vật giống trứng/ấu trùng.Câu 9. Chu kỳ phát triển của KST là:Một giai đoạn ngắn trong môi trường ngoài.Toàn bộ quá trình từ dạng đầu đến trưởng thành.Riêng giai đoạn trưởng thành trong vật chủ.Riêng giai đoạn gây triệu chứng lâm sàng.Đáp án chi tiết:Chu kỳ phát triển gồm các biến đổi từ dạng ban đầu đến dạng có khả năng sinh sản.Câu 10. Ví dụ phù hợp với KST truyền bệnh là:Giun đũa gây tắc ruột ở người bệnh.Sán lá gan gây tổn thương đường mật.Muỗi truyền bệnh sốt rét cho người.Amip gây tổn thương niêm mạc ruột.Đáp án chi tiết:Muỗi đóng vai trò trung gian truyền bệnh.Câu 11. Điểm khác nhau giữa vật chủ trung gian và vector là:Vector luôn là vật chủ chính của KST.Vector luôn làm KST sinh sản hữu tính.Vật chủ trung gian chỉ truyền cơ học.Vector có thể là hoặc không là vật chủ.Đáp án chi tiết:Ruồi trong lỵ amip có thể chỉ mang bào nang cơ học, không phải vật chủ của amip.Câu 12. Chu kỳ phát triển hoàn toàn ngoài tự nhiên thường gặp ở:KST tạm thời như muỗi, ruồi, bọ xít.KST vĩnh viễn như giun sán đường ruột.KST máu như Plasmodium trong người.KST mô như đơn bào nội tạng ở người.Đáp án chi tiết:Muỗi phát triển trứng → bọ gậy → quăng → trưởng thành ngoài tự nhiên.Câu 13. Chu kỳ hoàn toàn bên trong vật chủ thường gặp ở:Muỗi, ruồi và bọ xít hút máu.KST sốt rét, giun chỉ bạch huyết.Sán lá có ấu trùng sống ngoài nước.Trùng roi âm đạo lây qua giao hợp.Đáp án chi tiết:Đây là ví dụ KST vĩnh viễn phát triển trong cơ thể vật chủ.Câu 14. Hiểu biết chu kỳ KST có ý nghĩa quan trọng vì giúp:Xác định màu sắc cơ thể của KST.Đánh giá kích thước chính xác của KST.Cắt đứt nguồn bệnh và đường truyền bệnh.Thay thế hoàn toàn xét nghiệm ký sinh học.Đáp án chi tiết:Phá vỡ một mắt xích của chu kỳ có thể làm chu kỳ không tiếp tục được.Câu 15. Đặc điểm cấu tạo thích nghi của nhiều KST là:Tăng cơ quan cảm giác không cần thiết.Giữ nguyên cấu tạo như sinh vật tự do.Mất hoàn toàn khả năng bám vào mô.Tiêu giảm cơ quan và phát triển móc, giác bám.Đáp án chi tiết:Nhiều KST tiêu giảm cơ quan không cần thiết và phát triển cơ quan bám.Câu 16. Đặc điểm sinh sản của KST thường hướng đến:Sinh sản nhanh, nhiều, theo quy luật số lớn.Sinh sản ít, chậm, khó phát tán ra ngoài.Không sinh sản trong điều kiện ký sinh.Chỉ sinh sản khi không có vật chủ phù hợp.Đáp án chi tiết:Do đời sống ký sinh khắc nghiệt, KST thường sinh sản nhiều để duy trì nòi giống.Câu 17. Bệnh KST có tính phổ biến theo vùng chủ yếu vì:Mọi vùng đều có cùng mật độ KST.KST phụ thuộc khí hậu, địa lý, môi trường.Bệnh KST chỉ xuất hiện ở vùng lạnh.Người bệnh luôn di chuyển giữa các vùng.Đáp án chi tiết:Vùng nóng ẩm, vệ sinh kém thường thuận lợi cho nhiều bệnh KST.Câu 18. Bệnh KST thường kéo dài vì:KST luôn gây tử vong rất nhanh.KST không có tuổi thọ xác định.Có tái nhiễm hoặc vòng đời khép kín.Không có phản ứng nào từ vật chủ.Đáp án chi tiết:Tái nhiễm liên tục hoặc vòng đời khép kín làm bệnh kéo dài.Câu 19. Tác hại “chiếm thức ăn” của KST dễ dẫn đến:Tăng cân nhanh và tăng hấp thu dinh dưỡngTăng dự trữ năng lượng cho vật chủ.Tăng sinh lý bình thường của hệ tiêu hóa.Suy dinh dưỡng, gầy yếu hoặc thiếu máu.Đáp án chi tiết:KST lấy chất dinh dưỡng của vật chủ để sống và phát triển.Câu 20. Tác hại cơ học của KST thường là:Gây tắc nghẽn tại nơi KST ký sinh.Tạo miễn dịch bảo vệ suốt đời.Làm giảm hoàn toàn phản ứng viêm.Chỉ gây thay đổi màu sắc bệnh phẩm.Đáp án chi tiết:Ví dụ giun đũa có thể gây tắc ruột, tắc ống mật.Câu 21. Một bệnh nhân có ngứa hậu môn về đêm do giun kim cái đẻ trứng quanh hậu môn. Cơ chế tác hại phù hợp nhất là:Chiếm thức ăn kéo dài trong huyết tương.Gây tắc nghẽn cơ học tại ống mật.Gây kích thích tại chỗ do hoạt động KST.Vận chuyển vi khuẩn vào đường máu.Đáp án chi tiết:Ngứa hậu môn là kích thích tại chỗ do hoạt động của KST.Câu 22. Hội chứng chung của bệnh KST gồm nhóm biểu hiện nào phù hợp nhất?Sốt cao, co giật, hôn mê, xuất huyết.Ho khan, đau ngực, vàng da, phù phổi.Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nôn ói.Viêm, nhiễm độc, hao tổn, dị ứng.Đáp án chi tiết:Bốn biểu hiện chung của hội chứng bệnh KST là viêm, nhiễm độc, hao tổn dưỡng chất và dị ứng.Câu 23. Tăng bạch cầu ái toan trong bệnh KST phù hợp nhất với hiện tượng:Dị ứng do đáp ứng của vật chủ với KST.Tắc cơ học do KST trưởng thành lớn.Chiếm thức ăn gây thiếu dinh dưỡng.Truyền bệnh cơ học qua trung gian.Đáp án chi tiết:Dị ứng trong bệnh KST có thể biểu hiện bằng tăng bạch cầu ái toan.Câu 24. Một người nhiễm KST nhưng chưa có biểu hiện bệnh rõ. Diễn biến này phù hợp nhất với:Bệnh cấp tính nặng bắt buộc điều trị ngay.Trạng thái nhiễm KST chưa biểu hiện bệnh.KST giả hiệu do dị vật trong bệnh phẩm.Vector cơ học không liên quan vật chủ.Đáp án chi tiết:Bệnh KST có thể diễn biến thầm lặng, vật chủ chỉ ở trạng thái nhiễm.Câu 25. Nhận định đúng về miễn dịch trong bệnh KST là:Miễn dịch tự nhiên luôn rất mạnh và bền.Sau nhiễm KST luôn miễn dịch suốt đời.Miễn dịch có thể có nhưng thường không bền.Bệnh KST không tạo đáp ứng miễn dịchĐáp án chi tiết:Miễn dịch KST thường không cao, không bền vững và dễ tái nhiễm.Câu 26. Một vùng nóng ẩm, nhiều ruồi muỗi, vệ sinh kém có tỷ lệ bệnh KST cao. Yếu tố giải thích phù hợp nhất là:Bệnh KST không chịu ảnh hưởng khí hậu.KST chỉ phụ thuộc vào tuổi của vật chủ.KST chỉ xuất hiện khi có miễn dịch mạnh.Phân bố KST chịu ảnh hưởng sinh thái vùng.Đáp án chi tiết:Khí hậu, địa lý, vệ sinh và môi trường quyết định phân bố nhiều bệnh KST.Câu 27. Khi phân loại KST theo đặc điểm vận động, nhóm đơn bào gồm các lớp nào?Chân giả, roi, lông chuyển, bào tử.Giun tròn, sán lá, sán dây, tiết túc.Muỗi, ruồi, rận, bọ chét, ve mò.Nấm men, nấm sợi, nấm mốc, nấm da.Đáp án chi tiết:Đơn bào có các lớp: trùng chân giả, trùng roi, trùng lông, trùng bào tử.Câu 28. Trong phân loại KST y học, nhóm đa bào thuộc giới động vật gồm:Amip, Giardia, Plasmodium, Toxoplasma.Giun sán và tiết túc chân đốt thường gặpCandida, nấm da, nấm mốc, nấm menVi khuẩn, virus, xoắn khuẩn, trực khuẩn.Đáp án chi tiết:KST đa bào gồm giun sán và tiết túc như ruồi, muỗi, rận, bọ chét.Câu 29. Tiêu chí định loại KST hiện nay thường dựa vào:Màu sắc, mùi bệnh phẩm, thời gian sốt.Tuổi bệnh nhân, nghề nghiệp, giới tính.Hình thái, chu kỳ phát triển, bệnh học.Triệu chứng đau, sốt, nôn và tiêu chảy.Đáp án chi tiết:Định loại dựa vào hình thái ký sinh, chu kỳ phát triển và đặc điểm bệnh học.Câu 30. Khi viết tên khoa học của KST, nguyên tắc đúng là:Viết tên loài trước, tên giống sau.Viết tắt tên loài, giữ nguyên tên giống.Viết hoa toàn bộ cả tên giống và loài.Tên giống trước, tên loài sau, in nghiêng.Đáp án chi tiết:Tên khoa học gọi kép: giống trước, loài sau; tên giống viết hoa chữ đầu, tên loài không viết hoa.Câu 31. Trường hợp ruồi mang bào nang amip từ phân sang thức ăn nhưng amip không phát triển trong ruồi. Ruồi trong tình huống này là:Môi giới truyền bệnh cơ học.Vật chủ chính của amip lỵ.Vật chủ phụ bắt buộc của amip.KST thực thụ gây bệnh trực tiếp.Đáp án chi tiết:Ruồi chỉ vận chuyển bào nang, không phải vật chủ của amip.Câu 32. Một KST sống trong ruột người, có tuổi thọ nhất định; bệnh có thể hết nếu KST chết và không tái nhiễm. Đặc điểm này nói đến:Tính phát dịch nhanh của bệnh KST.Tính thời hạn rõ rệt của bệnh KST.Tính miễn dịch bền vững của bệnh KST.Tính không phụ thuộc tuổi thọ của KST.Đáp án chi tiết:Nhiều bệnh KST phụ thuộc tuổi thọ của KST trưởng thành trong cơ thể.Câu 33. Một bệnh nhân có thiếu máu, suy dinh dưỡng do KST sống lâu dài và lấy chất dinh dưỡng. Đây là biểu hiện nổi bật của:Hiện tượng viêm cấp tại chỗ xâm nhập.Hiện tượng nhiễm độc cấp do tiết độc tố.Hiện tượng hao tổn dưỡng chất kéo dài.Hiện tượng vận chuyển mầm bệnh khác.Đáp án chi tiết:KST chiếm chất dinh dưỡng làm vật chủ suy dinh dưỡng, thiếu máu.Câu 34. Một loài KST có móc, giác bám phát triển mạnh để bám vào niêm mạc ruột. Ý nghĩa thích nghi chính là:Tăng khả năng sống tự do ngoài tự nhiên.Làm mất hoàn toàn nhu cầu lấy thức ăn.Giảm khả năng ký sinh trong vật chủThuận lợi cho bám giữ và sống ký sinh.Đáp án chi tiết:Móc, giác bám là cơ quan thích nghi giúp KST bám vào vật chủ.Câu 35. Trong phòng chống bệnh KST, biện pháp hợp lý nhất khi dựa vào chu kỳ phát triển là:Phá vỡ một mắt xích trong chu kỳ KST.Chỉ điều trị triệu chứng mà bỏ qua nguồn lây.Chỉ quan sát hình thể, không cần dịch tễ.Chỉ dựa vào miễn dịch tự nhiên của cơ thể.Đáp án chi tiết:Chỉ cần một giai đoạn trong chu kỳ bị cắt đứt, KST khó tiếp tục phát triển và lây truyền.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s