Da Và Cấu Trúc Phụ P1Câu 1 Cấu tạo cơ bản của da gồm ba lớp nào sau đây?Biểu bì, lớp đệm và lớp cơBiểu bì, lớp lưới và lớp mỡBiểu bì, chân bì và lớp hạ bìBiểu mô, chân bì và lớp thanh mạcĐáp án chi tiết:Da gồm ba lớp chính là biểu bì, chân bì và hạ bì; hạ bì còn được gọi là lớp mỡ dưới da.Câu 2 Biểu bì của da thuộc loại biểu mô nào sau đây?Biểu mô lát tầng có sừng hóaBiểu mô lát tầng không sừng hóaBiểu mô trụ tầng có sừng hóaBiểu mô vuông tầng không sừng hóaĐáp án chi tiết:Biểu bì là biểu mô lát tầng sừng hóa, được ngăn cách với mô liên kết chân bì bởi màng đáy.Câu 3 Loại tế bào chiếm thành phần chủ yếu trong biểu bì là:Tế bào Merkel của biểu bìTế bào sắc tố của biểu bìTế bào Langerhans của biểu bìTế bào sừng của biểu bìĐáp án chi tiết:Tế bào sừng là tế bào chính của biểu bì, có khả năng sinh sản và biến đổi dần trong quá trình di chuyển lên bề mặt.Câu 4 Tế bào sừng ở lớp đáy thường có hình dạng nào?Hình thoi hoặc hình saoHình vuông hoặc trụ thấpHình dẹt hoặc hình láHình cầu hoặc hình đa cựcĐáp án chi tiết:Tế bào sừng lớp đáy còn non, thường có hình vuông hoặc trụ thấp và có khả năng sinh sản mạnh.Câu 5 Đặc điểm nổi bật nhất của tế bào lớp đáy biểu bì là:Có khả năng phân chia mạnhCó nhiều hạt keratohyalinĐã thoái hóa hoàn toànChứa nhiều chất eleidinĐáp án chi tiết:Lớp đáy còn gọi là lớp sinh sản vì các tế bào tại đây có khả năng phân chia để tái tạo biểu bì.Câu 6 Các hạt keratohyalin xuất hiện rõ nhất ở lớp nào của biểu bì?Lớp đáy của biểu bìLớp gai của biểu bìLớp bóng của biểu bìLớp hạt của biểu bìĐáp án chi tiết:Lớp hạt chứa nhiều hạt keratohyalin ưa base, liên quan đến quá trình sừng hóa của tế bào.Câu 7 Chất eleidin là đặc điểm nổi bật của lớp nào?Lớp đáy của biểu bìLớp bóng của biểu bìLớp gai của biểu bìLớp hạt của biểu bìĐáp án chi tiết:Lớp bóng chứa eleidin và thấy rõ hơn tại những vùng da dày.Câu 8 Lớp ngoài cùng của biểu bì được gọi là:Lớp đáy của biểu bìLớp gai của biểu bìLớp sừng của biểu bìLớp hạt của biểu bìĐáp án chi tiết:Lớp sừng nằm ngoài cùng, gồm các tế bào đã thoái hóa và tạo thành những lá sừng chứa keratin.Câu 9 Thân của tế bào sắc tố thường khu trú chủ yếu ở:Lớp sinh sản của biểu bìLớp hạt của biểu bìLớp bóng của biểu bìLớp sừng của biểu bìĐáp án chi tiết:Thân tế bào sắc tố thường nằm ở lớp sinh sản hoặc trong mô liên kết ngay dưới biểu bì.Câu 10 Tế bào tạo phức hợp thụ thể xúc giác ở biểu bì là:Tế bào sừng của biểu bìTế bào sắc tố của biểu bìTế bào Langerhans của biểu bìTế bào Merkel của biểu bìĐáp án chi tiết:Tế bào Merkel xếp quanh nhánh tận cùng thần kinh cảm giác, tạo phức hợp Merkel có chức năng xúc giác.Câu 11 Trong quá trình biệt hóa, tế bào sừng di chuyển theo hướng nào?Từ lớp gai xuống lớp đáyTừ lớp hạt xuống lớp gaiTừ lớp đáy lên bề mặtTừ lớp sừng vào chân bìĐáp án chi tiết:Tế bào sừng được sinh ra ở lớp đáy, sau đó bị đẩy dần lên trên và biến đổi qua các lớp của biểu bì.Câu 12 Thời gian một tế bào sừng di chuyển từ lớp đáy lên bề mặt khoảng:Khoảng từ 5 đến 10 ngàyKhoảng từ 15 đến 30 ngàyKhoảng từ 35 đến 50 ngàyKhoảng từ 55 đến 70 ngàyĐáp án chi tiết:Quá trình di chuyển và biệt hóa từ lớp đáy lên bề mặt thường kéo dài khoảng 15–30 ngày.Câu 13 Các tế bào ở lớp gai của biểu bì thường có hình dạng nào?Hình đa diện và có nhiều cầu nốiHình trụ thấp và có nhiều lông chuyểnHình thoi dẹt và có nhiều không bàoHình cầu nhỏ và có nhiều hạt tiếtĐáp án chi tiết:Tế bào lớp gai có hình đa diện; các cầu nối giữa tế bào làm chúng có hình ảnh giống gai trên tiêu bản.Câu 14 Đặc điểm phù hợp nhất với tế bào lớp sừng là:Còn nhân lớn và đang phân chiaChứa nhiều hạt và còn tổng hợpCó nhiều nhánh và tạo sắc tốMất nhân và chứa nhiều keratinĐáp án chi tiết:Tế bào lớp sừng đã thoái hóa hoàn toàn, mất nhân và tạo thành các lá sừng giàu keratin.Câu 15 Vai trò quan trọng của keratin ở lớp sừng là:Tăng phân chia và tái tạo daHạn chế mất nước và bảo vệ daTạo sắc tố và hấp thu tia sángTiếp nhận kích thích và dẫn truyềnĐáp án chi tiết:Keratin không thấm nước, tương đối bền với acid và kiềm nhẹ nên giúp chống mất nước và bảo vệ bề mặt da.Câu 16 Hạt sắc tố được đưa từ tế bào sắc tố sang tế bào sừng chủ yếu bằng:Cơ chế xuất bào trực tiếpCơ chế khuếch tán thụ độngCơ chế thực bào tại chỗCơ chế vận chuyển qua kheĐáp án chi tiết:Hạt sắc tố di chuyển theo các nhánh bào tương của tế bào sắc tố rồi được tế bào sừng thu nhận bằng cơ chế thực bào.Câu 17 Tế bào Langerhans trong biểu bì có nguồn gốc gần nhất từ:Nguyên bào sợi của chân bìTế bào sừng của lớp đáyTế bào sắc tố của ngoại bìMono bào của dòng máuĐáp án chi tiết:Tế bào Langerhans có nguồn gốc từ mono bào và hoạt động như đại thực bào của biểu bì.Câu 18 Chức năng phù hợp nhất của tế bào Langerhans là:Tham gia miễn dịch tại chỗTham gia tạo keratin bề mặtTham gia tổng hợp sắc tố daTham gia co bóp tuyến daĐáp án chi tiết:Tế bào Langerhans có khả năng thực bào và tương tác với lympho T trong phản ứng miễn dịch tại da.Câu 19 Chân bì được chia thành hai lớp cơ bản nào?Lớp đáy và lớp lướiLớp gai và lớp nhúLớp nhú và lớp lướiLớp hạt và lớp mỡĐáp án chi tiết:Chân bì gồm lớp nhú ở nông và lớp lưới ở sâu, nhưng ranh giới giữa hai lớp không thật rõ.Câu 20 Lớp nhú của chân bì được cấu tạo chủ yếu bởi:Mô liên kết đặc nhiều sợiMô liên kết thưa giàu mạchMô mỡ trắng nhiều tiểu thùyMô biểu mô lát tầng sừng hóaĐáp án chi tiết:Lớp nhú là mô liên kết thưa, có mạng mao mạch phong phú và đội biểu bì lên tạo các nhú chân bì.Câu 21 Một vùng chân bì có nhiều bó sợi keo đan chéo, ít mạch nhưng mạch có kích thước lớn. Đây là:Lớp lưới của chân bìLớp nhú của chân bìLớp đáy của biểu bìLớp mỡ của hạ bìĐáp án chi tiết:Lớp lưới là mô liên kết nhiều sợi, có các bó collagen đan nhau, giúp da bền chắc và đàn hồi.Câu 22 Chức năng phù hợp nhất của lớp lưới chân bì là:Sinh sản tế bào biểu bì mớiTổng hợp hạt sắc tố melaninTạo độ bền và đàn hồi daTạo lá sừng chống mất nướcĐáp án chi tiết:Các bó sợi của lớp lưới vừa liên kết da với mô xung quanh vừa tạo sức bền và tính đàn hồi.Câu 23 Đặc điểm cấu tạo nổi bật của lớp hạ bì là:Có nhiều tế bào sừng xếp tầngCó nhiều mao mạch hình quaiCó nhiều hạt keratohyalinCó nhiều tiểu thùy mô mỡĐáp án chi tiết:Hạ bì là mô liên kết chứa nhiều tiểu thùy mỡ, số lượng mô mỡ thay đổi tùy vùng cơ thể.Câu 24 Vai trò cách nhiệt của lớp hạ bì chủ yếu liên quan đến:Sự phát triển của lớp nhúSự hiện diện của mô mỡSự tạo thành của lớp bóngSự phân bố của sắc tố daĐáp án chi tiết:Mô mỡ dưới da hạn chế sự thải nhiệt, đồng thời làm giảm tác động cơ học lên da.Câu 25 Tiêu bản da có biểu bì rất dày, lớp sừng phát triển và nhú chân bì rõ. Vị trí phù hợp nhất là:Da vùng lưng của cơ thểDa vùng bụng của cơ thểDa vùng lòng bàn tayDa vùng da đầu có tócĐáp án chi tiết:Lòng bàn tay là vùng da dày, chịu cọ xát và áp lực lớn nên biểu bì, lớp sừng và nhú chân bì phát triển.Câu 26 Đặc điểm nào giúp phân biệt rõ nhất da dày với da mỏng?Da dày không có lông và tuyến bãDa dày không có mạch và thần kinhDa dày không có chân bì và hạ bìDa dày không có tế bào sắc tốĐáp án chi tiết:Da dày không có nang lông và tuyến bã, nhưng có nhiều tuyến mồ hôi chế tiết kiểu toàn vẹn.Câu 27 Một mẫu da có biểu bì mỏng, lớp gai và lớp sừng kém phát triển, đồng thời có nang lông. Đây là:Da dày ở lòng bàn chânDa mỏng ở phần còn lạiDa dày ở lòng ngón tayDa dày ở lòng bàn tayĐáp án chi tiết:Da mỏng bao phủ phần lớn cơ thể, có biểu bì mỏng, nhú chân bì kém phát triển, đồng thời có lông và tuyến bã.Câu 28 Vân da ở lòng bàn tay được hình thành chủ yếu do:Lớp lưới chân bì phát triển mạnhLớp hạ bì chứa nhiều mô mỡLớp sừng tạo nhiều lá keratinNhú chân bì phát triển mạnhĐáp án chi tiết:Các nhú chân bì phát triển, đội biểu bì lên và tạo nên những đường vân đặc trưng ở vùng da dày.Câu 29 Người trưởng thành nặng 50 kg, nếu da chiếm khoảng 16% trọng lượng cơ thể thì khối lượng da xấp xỉ là:Khoảng 8 kg khối lượng cơ thểKhoảng 6 kg khối lượng cơ thểKhoảng 10 kg khối lượng cơ thểKhoảng 12 kg khối lượng cơ thểĐáp án chi tiết:50×16%=8 kg.Câu 30 Lưới mao mạch hình quai đi vào các nhú chân bì xuất phát từ:Đám rối sâu của daĐám rối giữa của daĐám rối nông của daĐám rối dưới hạ bìĐáp án chi tiết:Đám rối nông nằm trong chân bì và cho các mao mạch hình quai đi vào nhú chân bì.Câu 31 Hệ mạch da tham gia điều hòa thân nhiệt quan trọng nhất thông qua:Các mạch lớn dưới hạ bìMạng mao mạch ở nhú daCác tĩnh mạch ở lớp lướiCác mạch bạch huyết sâuĐáp án chi tiết:Mạng mao mạch hình quai trong các nhú chân bì thay đổi lưu lượng máu, góp phần điều hòa sự trao đổi nhiệt.Câu 32 Đám rối mạch nằm tại ranh giới giữa chân bì và hạ bì là:Đám rối mạch nôngĐám rối mạch nhúĐám rối mạch sâuĐám rối mạch giữaĐáp án chi tiết:Đám rối giữa nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lớp chân bì và lớp hạ bì.Câu 33 Tổn thương thần kinh thực vật phân bố ở da có thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đến:Tế bào sắc tố và tế bào sừngLớp gai và lớp hạt biểu bìMạch máu và tuyến mồ hôiTế bào Langerhans và MerkelĐáp án chi tiết:Thần kinh thực vật phân bố đến cơ trơn, thành mạch và tuyến mồ hôi.Câu 34 Một tuyến nằm trong chân bì, có cấu tạo kiểu ống đơn cong queo và phần chế tiết cuộn thành khối. Đây là:Tuyến mồ hôi của daTuyến bã nhờn của daTuyến nước bọt của miệngTuyến đáy vị của dạ dàyĐáp án chi tiết:Tuyến mồ hôi là tuyến ngoại tiết kiểu ống đơn cong queo, phần chế tiết cuộn thành tiểu cầu mồ hôi.Câu 35 Trong phần chế tiết của tuyến mồ hôi, tế bào cơ biểu mô có vai trò nào?Tổng hợp sắc tố và chuyển lên daCo rút để đẩy sản phẩm tiếtThực bào kháng nguyên tại chỗTạo keratin chống mất nướcĐáp án chi tiết:Tế bào cơ biểu mô nằm phía ngoài tế bào chế tiết, có khả năng co rút để hỗ trợ đẩy mồ hôi ra khỏi phần chế tiết.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s