Chấn thương sọ nãoCâu 1. Chấn thương sọ não được phân loại theo tổn thương thànhTổn thương da đầu và tổn thương xương sọTổn thương nguyên phát và tổn thương thứ phátTổn thương kín và tổn thương bụngTổn thương phần mềm và tổn thương mạch máuĐáp án chi tiết:Phân loại cơ bản là tổn thương nguyên phát và thứ phátCâu 2. Chấn động não được xem là:Thể nhẹ nhất của chấn thương sọ nãoThể luôn có máu tụ nội sọThể luôn phải mổ cấp cứuThể luôn có vỡ nền sọĐáp án chi tiết: Chấn động não thường nhẹ, không có tổn thương thực thể rõ ở não.Câu 3. Biểu hiện điển hình sau chấn động não là:Hôn mê kéo dài nhiều tuầnMê ngắn sau chấn thương rồi tỉnh lạiLiệt nửa người vĩnh viễn ngay lập tứcChảy dịch não tủy qua tai bắt buộc cóĐáp án chi tiết:Người bệnh có thể mê vài phút đến vài giờ, sau đó tỉnh.Câu 4. Giập não thường biểu hiện bằng:Rối loạn ý thức ngay sau chấn thươngKhông bao giờ có hôn mêChỉ đau đầu nhẹChỉ tổn thương da đầuĐáp án chi tiết: Giập não có tổn thương nhu mô não nên thường có rối loạn ý thức sớm.Câu 5. Dấu hiệu “khoảng tỉnh” gợi ý nhiều nhất đến:Chấn động não đơn thuầnMáu tụ ngoài màng cứngViêm màng nãoVết thương phần mềm da đầuĐáp án chi tiết: Khoảng tỉnh là dấu hiệu rất quan trọng, thường gợi ý máu tụ ngoài màng cứng.Câu 6. Nguồn chảy máu chủ yếu của máu tụ ngoài màng cứng là:Tĩnh mạch chi dướiĐộng mạch não giữa và xương sọTĩnh mạch cửaĐộng mạch phổiĐáp án chi tiết: Máu tụ ngoài màng cứng thường liên quan động mạch màng não giữa và tổn thương xương sọ.Câu 7. Nguồn chảy máu chủ yếu của máu tụ dưới màng cứng là:Các tĩnh mạch vỏ nãoĐộng mạch quayĐộng mạch đùiTĩnh mạch hiểnĐáp án chi tiết: Máu tụ dưới màng cứng thường do tổn thương tĩnh mạch vỏ não.Câu 8. Phương tiện cận lâm sàng quan trọng để chẩn đoán máu tụ nội sọ hiện nay là:Chụp cắt lớp vi tínhSiêu âm ổ bụngX-quang phổi thẳngĐiện timĐáp án chi tiết:CT giúp phát hiện máu tụ, giập não, dị vật và tổn thương xương sọ.Câu 9. Thang điểm Glasgow tối đa là:10 điểm12 điểm15 điểm20 điểmĐáp án chi tiết: Glasgow đánh giá tri giác từ 3 đến 15 điểm.Câu 10. Thang điểm Glasgow tối thiểu là:3 điểm5 điểm7 điểm9 điểmĐáp án chi tiết: Điểm thấp nhất là 3, biểu hiện tình trạng rất nặng.Câu 11. Một bệnh nhân sau chấn thương đầu mê 10 phút, tỉnh lại nói chuyện được, vài giờ sau đau đầu, nôn rồi mê dần. Nghĩ nhiều nhất đến:Chấn động não hồi phục hoàn toànMáu tụ ngoài màng cứngVết thương sọ não hở đơn giảnBong gân cột sống cổĐáp án chi tiết: Diễn biến “mê – tỉnh – mê dần” là khoảng tỉnh, rất điển hình cho máu tụ ngoài màng cứng.Câu 12. Dấu hiệu nào thuộc hội chứng chèn ép não trong máu tụ nội sọ?Nhức đầu, nôn, tri giác giảm dầnChỉ đau bụng âm ỉChỉ ho khạc đờmChỉ bí trung đại tiệnĐáp án chi tiết: Chèn ép não gây đau đầu, nôn và suy giảm tri giác tiến triển.Câu 13. Dấu hiệu thần kinh khu trú thường gặp trong máu tụ ngoài màng cứng là:Liệt nửa người đối diện bên tổn thươngLiệt hai chân do tắc mạch chiĐau vùng hạ sườn phảiPhù chi dưới hai bênĐáp án chi tiết:Tổn thương nội sọ có thể gây liệt nửa người bên đối diệnCâu 14. Giãn đồng tử cùng bên với máu tụ trong chấn thương sọ não thường do chèn ép:Dây thần kinh IIIDây thần kinh VII ngoại biên do lạnhDây thần kinh quayThần kinh mác chungĐáp án chi tiết: Dây III bị chèn ép gây giãn đồng tử cùng bên tổn thương.Câu 15. Khi có máu tụ nội sọ, mạch có thể thay đổi theo hướng:Chậm dầnLuôn tăng rất nhanhKhông bao giờ thay đổiChỉ mất mạch ngoại viĐáp án chi tiết: Mạch chậm dần là dấu hiệu thần kinh thực vật trong chèn ép não.Câu 16. Rối loạn nhịp thở trong chấn thương sọ não thường biểu hiện:Tình trạng rất nặngTổn thương nhẹ không cần theo dõiChỉ là dấu hiệu nhiễm trùng daChỉ gặp khi gãy tayĐáp án chi tiết: Rối loạn nhịp thở có thể liên quan chèn ép thân não, tiên lượng nặng.Câu 17. Trong máu tụ dưới màng cứng, nhận định đúng là:Thường có những đợt giảm nhẹ rồi nặng lên rõ ràngKhông có những đợt giảm nhẹ bệnh rồi lại nặng lênKhông bao giờ gây liệtKhông liên quan chấn thương sọ nãoĐáp án chi tiết: Đây là điểm dễ nhầm với máu tụ ngoài màng cứng có khoảng tỉnh.Câu 18. CT có thể khó phát hiện máu tụ dưới màng cứng nhỏ khi:Tổn thương bán cấp và cùng mật độ với mô nãoMáu tụ rất lớn, tăng tỷ trọng rõCó vỡ xương sọ rộngCó dị vật kim loại lớnĐáp án chi tiết: Khi máu tụ có mật độ gần giống mô não, hình ảnh CT dễ khó nhận diện.Câu 19. Sau chấn thương sọ não, dạng quên thường tồn tại lâu hơn là:Quên ngược về trước chấn thươngQuên tên thuốc kháng sinhQuên vị trí đau bụngQuên do sốt rétĐáp án chi tiết: Quên ngược trước chấn thương thường kéo dài hơn quên sau chấn thương.Câu 20. Điều trị bảo tồn chấn thương sọ não thường áp dụng trong:Chấn động não, dập não, phù nãoMáu tụ nội sọ lớn có chèn épVết thương sọ não hở có não phòiLún sọ hở nhiễm bẩnĐáp án chi tiết: Các trường hợp không có chỉ định mổ cấp cứu có thể điều trị bảo tồn và theo dõi sát.Câu 21. Phẫu thuật trong chấn thương sọ não được áp dụng trong trường hợp nào?Máu tụ nội sọ, lún sọ kín/hở, vết thương sọ nãoChấn động não nhẹ đã tỉnh hoàn toànĐau đầu nhẹ không dấu thần kinhChóng mặt đơn thuần sau va chạm nhẹĐáp án chi tiết:Máu tụ nội sọ, lún sọ và vết thương sọ não là các tình huống có thể cần can thiệp phẫu thuật. Câu 22. Chấn thương sọ não kín được hiểu là:Không làm rách màng não cứng, khoang dưới nhện không thông với bên ngoàiLuôn có tổ chức não lòi ra ngoàiLuôn có dị vật trong nãoLuôn là vết thương sọ não hởĐáp án chi tiết: Điểm chính là không thông khoang dưới nhện với môi trường bên ngoài.Câu 23. Vết thương sọ não hở được hiểu là:Rách màng cứng, khoang dưới nhện thông với bên ngoàiChỉ bầm tím da đầuChỉ nhức đầu sau va chạmChỉ nứt xương sọ không rách màng cứngĐáp án chi tiết: Vết thương sọ não hở có thông thương nội sọ với môi trường ngoài.Câu 24. Vết thương sọ não hở thường có chỉ định điều trị theo nguyên tắc:Biến vết thương sọ não hở thành kínChỉ băng ngoài da rồi cho vềKhông cần kháng sinhKhông cần đánh giá tổn thương xương sọĐáp án chi tiết: Mục tiêu là đóng kín đường thông để hạn chế nhiễm khuẩn và xử trí tổn thương nội sọ.Câu 25. Các thành phần tổn thương trong vết thương sọ não hở đến sớm có thể gồm:Tổn thương gan lách, não giậpGãy xương chi dưới, máu tụ, não giậpTổn thương cơ bụng, máu tụ, não giậpDa, xương sọ, màng não, máu tụ, não giậpĐáp án chi tiết: Vết thương sọ não hở có thể phối hợp nhiều thành phần từ da đến nhu mô não.Câu 26. Vết thương sọ não hở chiếm tỷ lệ cao ở vùng:Cổ chân – bàn chân – thắt lưngTrán – đỉnh – thái dươngNgực – thắt lưng - hố chậuHạ vị – hố chậu – thắt lưngĐáp án chi tiết:Đây là vùng hay gặp trong nhóm câu hỏi về vết thương sọ não.Câu 27. Vết thương sọ não hở thông với xoang tĩnh mạch thường gặp ở:Tĩnh mạch hiển lớn và xoang ngangTĩnh mạch cửa và xoang ngangXoang dọc trên và xoang ngangTĩnh mạch đùi sâu và xoang ngangĐáp án chi tiết:Các xoang tĩnh mạch lớn vùng sọ dễ gây chảy máu nặng nếu bị tổn thương.Câu 28. Được gọi là vết thương thấu não khi:Xây xát da đầu, tổn thương da, xương sọĐau đầu không tổn thươngTổn thương da, xương sọ, màng cứng trở vào; có thể là vết thương một lỗ vàoTụ máu dưới da đầu, xây xát da đầu, tổn thương da, xương sọĐáp án chi tiết:Vết thương thấu não là tổn thương xuyên qua các lớp bảo vệ vào trong sọ.Câu 29. Giá trị của CT trong vết thương sọ não là:Đo huyết áp, dị vật, giập nãoPhát hiện gãy xương chi, áp xe não và chảy máuĐánh giá chức năng gan, áp xe não và chảy máuĐánh giá xương sọ, dị vật, giập não, áp xe não và chảy máuĐáp án chi tiết:CT có giá trị toàn diện trong khảo sát tổn thương sọ não.Câu 30. Các bước sơ cứu và cấp cứu chấn thương sọ não gồm:Theo dõi tri giác, cầm máu, kháng sinh liều cao, bảo đảm thông khíCho ăn no ngay, cầm máuCho bệnh nhân tự đi lại, ăn no ngayKhông cần theo dõi tri giácĐáp án chi tiết:Ưu tiên là đường thở, tuần hoàn, kiểm soát chảy máu, chống nhiễm khuẩn và theo dõi thần kinh.Câu 31. Khi xử trí vết thương sọ não hở, nguyên tắc phù hợp là:Lấy bỏ xương vụn, não giập, dị vật nếu đượcLuôn cố tình lấy hết mọi dị vật sâu bằng mọi giá tại tuyến cơ sởBăng thật chặt đè ép nãoRắc thuốc trực tiếp vào mô nãoĐáp án chi tiết:Xử trí cần thận trọng, loại bỏ tổ chức dập và dị vật khi có điều kiện, tránh thao tác thô bạo.Câu 32. Một bệnh nhân mở mắt khi gọi, gạt đúng khi kích thích đau, trả lời lẫn lộn. Điểm Glasgow là:10 điểm11 điểm12 điểm15 điểmĐáp án chi tiết:Mở mắt khi gọi = 3, vận động gạt đúng = 5, lời nói lẫn lộn = 4; tổng = 12 điểm.Câu 33. Một bệnh nhân không mở mắt, duỗi cứng mất não khi đau, không trả lời. Điểm Glasgow là:3 điểm4 điểm5 điểm6 điểmĐáp án chi tiết:Không mở mắt = 1, duỗi cứng mất não = 2, không trả lời = 1; tổng = 4 điểm.Câu 34. Người bệnh Glasgow dưới 7 điểm được xem là:Tiên lượng nặngHoàn toàn bình thườngKhông cần theo dõiChỉ cần uống thuốc giảm đauĐáp án chi tiết:Glasgow thấp phản ánh rối loạn tri giác nặng, nguy cơ suy hô hấp và tổn thương não tiến triển.Câu 35. Di chứng thần kinh có thể gặp sau chấn thương sọ não là:Đau bụng sau ăn, rối loạn ngôn ngữ, vàng daVàng da, rối loạn ngôn ngữ, động kinhBí trung đại tiện, rối loạn ngôn ngữ, động kinhLiệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, động kinhĐáp án chi tiết:Sau dập não hoặc tổn thương nội sọ, người bệnh có thể để lại liệt, rối loạn ngôn ngữ hoặc động kinh.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s