BTVN Sinh Lý Buổi 7Câu 1. Hematocrit:Có thể được tính bằng cách nhân MCV với số lượng hồng cầu RBC Tăng ở bệnh nhân bỏng diện rộngThể tích khối hồng cầu Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:A đúng vì MCV = Hct/RBC → Hct = MCV*RBC B đúng bì bệnh nhân bỏng diện rộng bị mất lượng lớn huyết tương nên mau bị cô đặc, Hct tăng C đúng vì Hct là thể tích khối hồng cầuCâu 2. Các dấu hiệu thiếu máu thiếu sắt bao gồm:Giảm hematocrit và hemoglobin, giảm khả năng mang O2 Tăng hematocrit và hemoglobin, tăng khả năng mang O2 Giảm hematocrit và hemoglobin, tăng khả năng mang O2 Tăng hematocrit và hemoglobin, giảm khả năng mang O2Đáp án chi tiết: Thiếu máu được định nghĩa là tình trạng giảm lượng Hb trong máu. Hb đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển O2 trong máu, khi Hb giảm làm giảm khả năng vận chuyển O2 trong máu. Câu 3. Sự thay đổi chỉ số MCV (thể tích trung bình hồng cầu) trong thiếu máu thiếu sắt:Tăng Không thay đổi Giảm Không liên quan bệnhĐáp án chi tiết:Thiếu máu nguyên nhân do thiếu sắt làm giảm nguyên liệu tạo hồng cầu → tế bào hồng cầu được tạo ra nhỏ hơn so với bình thường vì chứa ít lượng hemoglobin hơn → MVC giảmCâu 4. Chỉ số được sử dụng để xác định và đánh giá tình trạng thiếu máu:RBCHGBHCTTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: HGB hay Hb (hemoglobin) là chỉ số được WHO căn cứ vào đó để chẩn đoán thiếu máu. Câu 5. Thiếu máu do thiếu sắt là thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc, hồng cầu đa kích thướcĐúngSaiĐáp án chi tiết: Thiếu sắt gây giảm nguyên liệu tổng hợp nên phân tử hemoglobin, tế bào hồng cầu được tạo ra chứa ít Hb nên màu sắc giảm (hồng cầu nhược sắc) và vì chứa ít Hb nên kích thước nhỏ hơn bình thường, nếu tình trạng thiếu sắt không được điều trị kịp thời làm tế bào hồng cầu càng lúc càng nhỏ, trong máu bệnh nhân lúc này chứa các tế bào hồng cầu kích thước không đều nhau gọi là hồng cầu đa kích thước. Câu 6. Xét nghiệm CTM bệnh nhân thiếu máu nguyên nhân do thiếu sắt thường nhận thấy:Hb ↓, MCV ↓, MCH ↓, RDW ↓ Hb ↓, MCV ↓, MCH ↓, RDW ↑ Hb ↓, MCV ↑ , MCH ↓, RDW ↓ Hb ↓, MCV ↑, MCH ↑, RDW ↓Đáp án chi tiết: Thiếu sắt gây giảm nguyên liệu tổng hợp nên phân tử hemoglobin, lâu dài gây giảm Hb dưới ngưỡng dẫn đến thiếu máu với Hb giảm. Tế bào hồng cầu được tạo ra chứa ít phân tử Hb nên màu sắc giảm (hồng cầu nhược sắc, MCH giảm) và vì chứa ít Hb nên kích thước nhỏ hơn bình thường MCV giảm. Nếu tình trạng thiếu sắt không được điều trị kịp thời làm tế bào hồng cầu càng lúc càng nhỏ, trong máu bệnh nhân lúc này chứa các tế bào hồng cầu kích thước không đều nhau gọi là hồng cầu đa kích thước với RDW tăng. Câu 7. Xét nghiệm thường được chỉ định khi nghi ngờ tình trạng thiếu máu thiếu sắt:CTM FerritinSắt huyết thanh Tất cả đúngĐáp án chi tiết: Dựa vào xét nghiệm công thức máu có thể biết được bệnh nhân có thiếu máu hay không (Hb giảm), dựa vào đặc điểm thiếu máu nếu nghi ngờ thiếu máu do thiếu sắt cần chỉ định thêm các xét nghiệm để làm rõ nguyên nhân này, cụ thể là định lượng sắt huyết thanh và ferritin, nếu hai chỉ số này giảm nghi ngờ thiếu máu do thiếu sắt. Câu 8. Chỉ số cho phép phân biệt thiếu máu hồng cầu to nhỏ hay đẳng bào:HctMCHMCVMCHCĐáp án chi tiết: MCV là kích thước trung bình hồng cầu. MCV bình thường 80-100 fl, nếu MVC giảm hay tăng ngoài khoảng gọi là hồng cầu nhỏ hay hồng cầu to Câu 9. Chỉ số cho phép phân biệt thiếu máu hồng cầu nhược sắc hay đẳng sắc:HctMCHMCVHbĐáp án chi tiết:MCH là lượng huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu. Nếu MCV giảm nghĩa là hồng cầu chứa ít Hb nên màu sắc giảm gọi là nhược sắc.Câu 10. Nguyên nhân nào sau đây làm hồng cầu có kích thước nhỏ?Thiếu vitamin B12 Bệnh thận Tăng hồng cầu lưới β thalassemiaĐáp án chi tiết:β thalassemia là bệnh lý thiếu máu tan máu do đột biện gen β nằm trên nhiễm sắc thể số 11 làm giảm tổng hợp chuỗi globin là thành phần cấu tạo của hemoglobin, dẫn đến giảm nguyên liệu tổng hợp Hb, hồng cầu mới được tạo ra chứa ít Hb nên kích thước giảm. A sai vì thiếu vitaminB12 gây thiếu máu hồng cầu to B các bệnh thận có thể làm giảm tổng hợp erythropoietin gây giảm tổng hợp hồng cầu, không liên quan kích thước hồng cầu nhỏ C Tăng hồng cầu lưới phản ảnh khả năng tủy xương tăng sản xuất hồng cầu, không liên quan kích thước hồng cầu nhỏ.Câu 11. Công thức tính MCH nào sau đây đúngHct/RBCHb/HCt Hb/RBC Hb/HctĐáp án chi tiết: MCH là lượng huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu, được tính theo công thức MCH = Hb/RBC Câu 12. Công thức tính MCHC nào sau đây đúngHct/RBC Hb/HCt Hb/RBC Hb/HctĐáp án chi tiết: MCHC là nồng độ huyết sắc tố trong hồng cầu, được tính theo công thức MCHC = Hb/HCt Câu 13. Điều nào sau đây sai khi nói về xét nghiệm công thức máu?Cho biết bệnh nhân có đang thiếu máu hay không Bệnh nhân đang có tình trạng nhiễm trùng không Biết được hình thái các tế bào máu ngoại vi Cho biết độ phân bố kích thường hồng cầuĐáp án chi tiết: Xét nghiệm công thức máu không quan sát được hình thái tế bào hồng cầu (hình dạng hồng cầu, mảnh vỡ hồng cầu,..), có thể sử dụng xét nghiệm huyết đồ để khảo sát hình thái hồng cầu. Trong xét nghiệm công thức máu: dựa vào sự giảm chỉ số Hb dưới ngưỡng cho biết bệnh nhân có thiếu máu không, tăng bạch cầu gợi ý nhiễm trùng, chỉ số RDW phản ánh độ phân bố kích thường hồng cầu. Câu 14. Hematocrit (Hct) là tỷ lệ phần trăm giữa hai đại lượng nào sau đây?Tổng thể tích hồng cầu và thể tích huyết tương Tổng thể tích huyết cầu và thể tích huyết tương Tổng thể tích hồng cầu và thể tích máu toàn phầnTổng thể tích huyết cầu và thể tích máu toàn phầnĐáp án chi tiết: Hct là tỷ lệ phần trăm giữa thể tích khối hồng cầu so với máu toàn phần. Câu 15. Huyết đồ là tên gọi khác của xét nghiệm công thức máuĐúngSaiĐáp án chi tiết: Nhiều người nhầm lẫn giữa xét nghiệm công thức máu và huyết đồ. Thực chất xét nghiệm huyết độ là xét nghiệm công thức máu được phân tích thêm bởi bác sĩ huyết học. Trong xét nghiệm huyết đồ: bệnh nhân được làm xét nghiệm công thức máu + kéo lam máu, nhuộm và quan sát dưới kính hiển vi. Với xét nghiệm huyết đồ có thể quan sát thấy được hình thái tế bào, mảnh vỡ hồng cầu, tế bào non từ tủy xương ra máu ngoại. Những đặc điểm này không quan sát thấy được trên xét nghiệm công thức máu. Câu 16. Tiểu cầu giảm < 150 G/L cần chỉ định truyền tiểu cầu ngay cho bệnh nhân:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Tiểu cầu giảm < 150 G/L nhưng nếu bệnh nhân không có dấu hiệu xuất huyết trên lâm sàng thì cần theo dõi thêm, chưa có chỉ định truyền tiểu cầu Câu 17. Chỉ định truyền tiểu cầu cần xem xét đánh giá tình trạng xuất huyết trên lâm sàng kết hợp với số lượng tiểu cầu:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Sự giảm số lượng tiểu cầu là yếu tố gợi ý tình trạng xuất huyết do giảm tiểu cầu nhưng truyền tiểu cầu cần kết hợp thêm triệu chứng xuất huyết trên lâm sàng. Câu 18. Thiếu máu hồng cầu to có thể gặp trong bệnh lý nào sau đây?Thiếu máu do mất máu Thiếu máu thiếu sắt Thalassemia Thiếu vitamin B12Đáp án chi tiết: Thiếu vitamin B12 gây thiếu máu hồng cầu to (MCV tăng) vì thiếu B12 ngăn chặn sự phân chia, trưởng thành của nhân làm các tê bào hồng cầu non bên trong tuỷ xương lớn hơn bình thường. Vì vậy hồng cầu trưởng thành biệt hoá từ các tế bào non này cũng có kích thước lớn. Câu 19. Chẩn đoán thiếu máu dựa trên đặc điểm nào sau đây?Mệt mỏi Khó thở khi gắng sức Chóng mặt do thay đổi tư thể Giảm lượng huyết sắc tố trong máuĐáp án chi tiết: Huyết sắc tố-Hb là chỉ số được sử dụng để chẩn đoán xác định tình trạng thiếu máu. A, B và C là các triệu chứng lâm sàng gợi ý một tình trạng thiếu máu nhưng không phải tiêu chuẩn để chẩn đoán thiếu máu. Câu 20. Nguyên nhân nào sau gây giảm tiểu cầu?Thiếu máu thiếu sắt Cắt lách Cường lách Tất cả đều saiĐáp án chi tiết:Cường lách làm lách tăng bắt giữ tiểu cầu gây giảm tiểu cầu trong máu. B sai vì lách là cơ quan dự trữ 1/3 số lượng tiểu cầu nên cắt lách có thể gây tăng tiểu cầu trong máu A sai vì thiếu máu thiếu sắt ảnh hưởng số lượng tế bào tiểu cầu chứ không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu.Câu 21. Cơ chế nào gây tình trạng thiếu máu ác máu?Cơ thể không hấp thu được B12 Thiếu sự bài tiết erythropoietin của thận Thiếu sự bài tiết yếu tố nội tại của dạ dàyA và C đúngĐáp án chi tiết: Thiếu Vitamin B12 là một trong những nguyên nhân gây thiếu máu ác tính. Thiếu B12 có thể do cơ thể không hấp thu được B12 vì thiếu yếu tố nội tại của dạ dày. Sự hấp thu vitamin B12 cần có yếu tố nội tại giúp bảo vệ B12 trước sự tấn công của các men tiêu hóa, B12 được hấp thu tại hồi tràng Câu 22. Thiếu máu nhược sắc là do nguyên nhân nào sau đây?Thiếu vitamin B12 Thiếu acid folic Thiếu chất sắt Thiếu proteinĐáp án chi tiết: Đặc điểm của thiếu máu nguyên nhân do thiếu sắt là thiếu máu nhược sắc do thiếu sắt gây giảm tổng hợp hemoglobin bên trong hồng cầu. Câu 23. Một bệnh nhân đến khám vì mệt mỏi kéo dài, lo lắng, ăn uống kém, cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung và được làm xét nghiệm phân tích huyết đồ. Kết quả huyết đồ dòng hồng cầu ghi nhận: nồng độ Hb giảm, thể tích HC nhỏ , nhược sắc. Với kết quả trên gợi ý chẩn đoán nguyên nhân gây nên tình trạng của bệnh nhân này là gì?Thiếu vitamin B12 Suy tuỷ Thiếu sắt Thiếu erythropoietinĐáp án chi tiết: Đặc điểm thiếu máu do thiếu sắt là thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ nguyên nhân do giảm nguyên liệu tổng hợp hemoglobin, biểu hiện trên xét nghiệm công thức là Hb ↓, MCV ↓, MCH ↓ Câu 24. Chần đoán hội chứng thiếu máu dựa trên đặc điểm nào sau đây?Mệt mỏi mạn tính Khó thở khi gắng sức Chóng mặt khi thay đổi tư thếGiảm hemoglobinĐáp án chi tiết: Tiêu chuẩn được sử dụng để chẩn đoán thiếu máu là giảm hemoglobin. Câu 25. Chỉ số nào cho phép phân biệt thiếu máu hồng cầu to, nhỏ hay đẳng bào?Hct RBC MCV MCHĐáp án chi tiết: MCV là kích thích trung bình hồng cầu trong máu, dựa vào chỉ số MCV để phân biệt kích thước hồng cầu to, nhỏ hay bình thường. Câu 26. Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi kích thước hồng cầu nhỏ?Rượu Bệnh thận α-Thalassaemia Tăng hồng cầu lướiĐáp án chi tiết: Bệnh lý α-Thalassaemia do đột biến gen α trên nhiễm sắc thể số 16 ảnh hưởng sự tổng hợp chuỗi globin làm giảm nguyên liệu tổng hợp hemoglobin gây hồng cầu nhỏ Câu 27. Thiếu máu hồng cầu to có thể gặp trong bệnh lý nào sau đây?Bệnh thiếu vitamin B9 Bệnh thiếu sắt Bệnh thalassemia Bệnh viêm nhiễm cấp tínhĐáp án chi tiết:Thiếu vitamin B9 có thể gây ra sự không hoàn chỉnh trong quá trình tổng hợp DNA hồng cầu trong tủy xương, dẫn đến sự phát triển không đầy đủ của hồng cầu và làm tăng kích thước của hồng cầu B và C gây thiếu máu hồng cầu nhỏ D Viêm nhiễm cấp tính thường gây ra dạng thiếu máu hồng cầu kích thước bình thường, không phải là dạng thiếu máu hồng cầu to.Câu 28. Tỷ lệ hồng cầu lưới ở người trưởng thành: 2-3% 0.5-1% 3-4% Tất cả đều saiĐáp án chi tiết: Tỷ lệ hồng cầu lưới ở người trưởng thành khoảng 0.5-1% Câu 29. Sắt huyết thanh được vận chuyển trong huyết tương bởi protein nào?Hemoglobin Transferrin Ferritin HemosiderinĐáp án chi tiết:Transferrin là một protein chuyên chở sắt trong huyết tương. Nó có khả năng kết hợp với sắt và mang nó từ dạ dày và ruột đến các mô và cơ quan khác trong cơ thể. Câu 30. Hematocrit của một mẫu xét nghiệm cho kết quả 41% có nghĩa là :Hemoglobin chiếm 41% trong huyết tương Huyết tương chiếm 41% thể tích máu toàn phần Các thành phần hữu hình chiếm 41% thể tích máu toàn phần Hồng cầu chiếm 41% thể tích máu toàn phầnĐáp án chi tiết: Hct (Hematocrit – Thể tích khối hồng cầu) là thể tích khối hồng cầu chiếm chỗ so với máu toàn phần, đơn vị là % hoặc L/L Câu 31. Đột biến gen làm giảm tổng hợp chuỗi alpha hoặc beta của globin sẽ dẫn đến bệnh lý:Thiếu máu ác tính Thiếu mác nhược sắc Hồng cầu hình liềm ThalassemiaĐáp án chi tiết: Thalassemia là bệnh lý do bột biến gen α hoặc gen β gây giảm tổng hợp chuỗi globin α hoặc β của hemoglobin Câu 32. Chỉ số hồng cầu lưới được sử dụng để đánh giá điều gì sau đây?Chất lượng sản xuất hồng cầu Chất lượng sản xuất tiểu cầu Chất lượng sản xuất bạch cầu Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Chỉ số hồng cầu lưới đo lượng hồng lưới trong máu. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng sản xuất hồng cầu trong tủy xương. Khi cơ thể cần nhiều hồng cầu như trong trường hợp thiếu máu hoặc mất máu, tủy xương sẽ tăng cường sản xuất hồng cầu. Chỉ số hồng cầu lưới cao có thể chỉ ra một quá trình sản xuất hồng cầu hiệu quả để đáp ứng tình trạng thiếu máu của cơ thể. Câu 33. Chỉ số RDW (Red Cell Distribution Width) được sử dụng để đánh giá: Kích thước hồng cầu Hình dạng hồng cầu Phân bố kích thước hồng cầu Số lượng hồng cầuĐáp án chi tiết: Chỉ số RDW chỉ ra sự biến động kích thước các tế bào hồng cầu trong máu. Chỉ số này cho biết sự đồng nhất hoặc không đồng nhất về kích thước giữa các hồng cầu. Khi RDW cao, tức là biến động kích thước hồng cầu lớn, có thể cho thấy sự không đều trong kích thước tế bào hồng cầu. Câu 34. Số 1 trong hình vẽ mô tả tế bào nào?Hồng cầu hình liềm Hồng cầu bia Hồng cầu bình thường Tất cả đều saiĐáp án chi tiết: Chú thích 1 là hồng câu bia với đặc điểm hình dạng hồng cầu hình bia bắn, vùng trung tâm đậm màu được bao quanh bởi vùng nhạt màu. Thường thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia, thiếu máu thiếu sắt. Câu 35. Xét nghiệm công thức máu có thể cho phép phát hiện tế bào bất thường lưu hành trong máu:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Xét nghiệm huyết đồ mới phát hiện được tế bào bất thường lưu hành trong máu vì trong xét nghiệm huyết đồ, máu được kéo lam để quan sát hình thái tế bào dưới kính hiển vi. Câu 36. Chỉ số MCH giảm phản ánh:Hồng cầu bình sắc Hồng cầu nhược sắc Hồng cầu nhỏ Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: MCH là lượng hemoglobin trung bình hồng cầu, MCH giảm chứng tỏ lượng Hb trung bình trong hồng cầu giảm, hồng cầu trở nên nhược sắc so với bình thường. Câu 37. Một bệnh nhân nữ 50 tuổi được cắt bỏ đoạn cuối hồi tràng trong phẫu thuật cắt u. Khoảng 3 năm sau, bệnh nhân được nhập viện và da xanh xao. Hemoglobin là 9 g/dL, MCV tăng lên đến 110 fL. Chẩn đoán sơ bộ là tình trạng thiếu hụt vitamin.Thiếu loại vitamin nào sau đây nhiều khả năng là nguyên nhân gây ra các triệu chứng trên?AB1B6B12Đáp án chi tiết: Vitamin B12 được hấp thu đoạn cuối hồi tràng, cắt bỏ đoạn cuối hồi tràng làm giảm hấp thu vitamin B12. Thiếu Vitamin B12 gây thiếu máu hồng cầu to (Hb giảm còn 9g/dl, MCV tăng cao đến 110 fL). Câu 38. Các nguyên nhân gây thiếu máu hồng cầu nhỏ, ngoại trừ:Thiếu máu do thiếu sắt Bệnh Thallasemia Thiếu máu do viêm mạn tính Thiếu máu do mất máu cấpĐáp án chi tiết: Thiếu máu do mất máu cấp là tình trạng cấp tính chưa làm thay đổi kích thước hồng cầu, những nguyên nhân gây thiếu máu hồng cầu nhỏ thường bệnh lý tiến triển thời gian dài như thiếu máu thiếu sắt, thallasemia, viêm mạn Câu 39. Các xét nghiệm thường được chỉ định ở bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt:Sắt huyết thanh Ferritin Công thức máu Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt được chẩn đoán thiếu máu dự vào xét nghiệm công thức máu, làm rõ nguyên nhân thiếu sắt dựa vào các xét nghiệm định lượng sắt huyết thanh, ferritin. Câu 40. Hạt to, đều, bắt màu vàng cam là đặc điểm của dòng bạch cầu hạt nào?Bạch cầu trung tính Bạch cầu ưa acid Bạch cầu ưa kiềm Bạch cầu monoĐáp án chi tiết:Đặc điểm bạch cầu hạt ưa acid (Eosinophil) là hạt to, đều, bắt màu vàng cam,nhân hình mắt cú hoặc gọng kính. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s