BTVN Sinh Lý Buổi 4Câu 1. Đặc điểm nào sau đây phù hợp với tế bào T gây độc?Tế bào T gây độc cần sự hiện diện của hệ tế bào lympho B có thẩm quyền Tế bào T gây độc cần sự hiện diện của hệ tế bào lympho T ức chế Tế bào T gây độc được hoạt hóa bởi sự trình diện kháng nguyên trên bề mặt tế bào nhiễm tác nhân gây bệnh Tế bào T gây độc tiêu diệt tác nhân bằng cách khởi động sự thực bào của đại thực bàoĐáp án chi tiết:Tế bào T gây độc (T CD8+) được trình diện kháng nguyên bởi các tế bào nhiễm tác nhân gây bệnh. A và B sai vì Lympho T độc được hoạt hoá thông qua sự trình diện kháng nguyên bởi các tế bào nhiễm tác nhân gây bệnh. D sai vì Lympho T độc tiêu diệt tác nhân bằng cách giải phóng ra các độc tố perforin và granzyme.Câu 2. CD8 là kháng nguyên bề mặt của tế bào nào sau đây?Tế bào B Tế bào T gây độc Tế bào T hỗ trợ Đại thực bào hoạt hóaĐáp án chi tiết: CD8 là kháng nguyên bề mặt lympho T độc, CD4 là kháng nguyên bề mặt lympho T hỗ trợ. Câu 3. CD4 là kháng nguyên bề mặt của tế bào nào sau đây?Tế bào B Tế bào T gây độc Tế bào T hỗ trợ Đại thực bào hoạt hóaĐáp án chi tiết: CD8 là kháng nguyên bề mặt lympho T độc, CD4 là kháng nguyên bề mặt lympho T hỗ trợ. Câu 4. Thuật ngữ nào mô tả hiện tượng kháng nguyên được gắn với kháng thể IgG và bổ thể làm cho chúng dễ bị nhận biết và thực bào?Hóa ứng động Opsonin hóa Sự hòa màng của lysosom tạo thành tiêu thể thực bào Sự truyền tin giữa các tế bàoĐáp án chi tiết: Khi kháng nguyên gắn với kháng thể IgG tạo ra phức hợp kháng nguyên-kháng thể gây hoạt hóa hệ thống bổ thể trong máu, các bổ thể được hoạt hóa sẽ gây ra hiện tượng opsonin hóa (thu hút các đại thực bào đến và tiêu diệt tác nhân xâm nhập). Câu 5. Đặc điểm nào sau đây phù hợp với bệnh nhân AIDS?Có khả năng tạo được đáp ứng kháng thể bình thường Tăng số lượng tế bào T hỗ trợ Tăng bài tiết interleukin Giảm số lượng tế bào T hỗ trợĐáp án chi tiết: Bênh nhân nhiễm HIV giai đoạn cuối (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải- AIDS) có sự giảm đáng kể tế bào Lympho T hỗ trợ do sự nhân lên của virus HIV gây phá hủy tế bào. Câu 6. Hiện tượng nào xảy ra sau khi hoạt hóa bạch cầu hạt ưa base?Giảm sự xuyên mạch của bạch cầu trung tính Giảm sự di chuyển theo kiểu amip Co các mạch máu Tăng tính thấm thành mạchĐáp án chi tiết: Kháng nguyên là protein lạ xâm nhập cơ thể kết hợp với kháng thể IgE trên màng bạch cầu ưa base gây hoạt hóa bạch cầu, các bạch cầu ưa base khi bị hoạt hóa sẽ giải phóng các yếu tố như Histamin, bradykinin gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch. Câu 7. Khẳng định nào sau đây về bạch cầu KHÔNG đúng?Bạch cầu lympho hoàn thiện quá trình trưởng thành tại tuyến ức để hình thành tế bào T Bạch cầu mono bắt đầu phát triển trong tủy xương và sau đó di cư vào tuyến ức, lách, gan để hoàn thiện quá trình trưởng thành Bạch cầu hạt hoàn thiện quá trình phát triển trong tủy xương Bạch cầu lympho B hoàn thiện quá trình trưởng thành tại tủy xươngĐáp án chi tiết: B sai vì bạch cầu mono được sản xuất tại tủy xương, sau đó được đưa vào máu, tồn tại trong máu khoảng vài giờ rồi xuyên mạch đến mô biệt hóa thành dạng trưởng thành là các đại thực bào. Câu 8. Số lượng bạch cầu ái toan tăng đột ngột trong trường hợp:Phản ứng dị ứng hoặc nhiễm ký sinh trùng Tổn thương mô hoặc nhiễm khuẩn Thoái hóa mô hoặc thoái hóa tế bào Tất cả các ý trênĐáp án chi tiết: Nhiễm protein lạ, ký sinh trùng gây tăng bạch cầu ái toan. Ngoài ra các bạch cầu ái toan tăng tại chỗ có các phản ứng kháng nguyên-kháng thể để thực bào các phức hợp kháng nguyên-kháng thể sau khi quá trình miễn dịch đã hoàn thành. Câu 9. Khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng về tế bào lympho T và lympho B?Tế bào B biệt hóa thành tế bào T và sản xuất kháng thể chống lại kháng nguyên gây bệnh Tế bào B và T là hai loại của bạch cầu lympho Tế bào T hoàn thiện quá trình trưởng thành tại tuyến ức Tế bào T và B tham gia vào đáp ứng miễn dịch đặc hiệuĐáp án chi tiết:A sai vì tế bào lympho B được sản xuất, đào tạo và trưởng thành bởi tủy xương, có chức năng sản xuất kháng thể chống lại kháng nguyên gây bệnh Câu 10. Loại bạch cầu hạt nào có thể tiêu diệt nhiều vi khuẩn và đồng thời chứa chất hóa học mạnh như hydro peroxide?Bạch cầu lympho Bạch cầu ái kiềm Bạch cầu ái toan Bạch cầu trung tínhĐáp án chi tiết: Bạch cầu hạt trung tính là tế bào có khả năng thực bào và tiêu diệt tác nhân xâm lấn, ngoài các men chứa trong lysosome có khả năng phá hủy tác nhân xâm lấn thì bạch cầu trung tính còn chứa hydro proxide có tác dụng phá vỡ cấu trúc tác nhân gây bệnh. Câu 11. Ở Việt Nam, trẻ thường hay bị nhiễm giun. Giả sử trẻ nhiễm giun được xét nghiệm công thức máu. Số lượng tế bào máu nào sau đây có thể tăng lên?Bạch cầu ái toan Hồng cầu Bạch cầu mono Bạch cầu trung tínhĐáp án chi tiết: Bạch cầu ái toan có xu hướng tăng khi cơ thể nhiễm kí sinh trùng như giun, sán. Các trường hợp này có thể làm số lượng bạch cầu ái toan tăng lên đến 25-50%, tuy nhiên một trường hợp tăng nhẹ bạch cầu ái toan không loại trừ tình trạng nhiễm ký sinh trùng. Câu 12. Ở người khỏe mạnh bình thường, thành phần tế bào máu nào -dưới đây có đời sống ngắn nhất?Đại thực bào Tế bào T trí nhớ Hồng cầu Tế bào B nhớĐáp án chi tiết: Đời sống trung bình của tế bào hồng cầu khoảng 120 ngày. Các tế bào như đại thực bào, lympho T nhớ, lympho B nhớ trong trường hợp không có tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể có thể tồn tại được nhiều năm. Câu 13. Sự xuyên mạch của bạch cầu xảy ra ở đâu trong đáp ứng viêm với tác nhân nhiễm trùng, chọn câu đúng nhấtXuyên qua các tế bào nội mô Qua khe hở giữa các tế bào nội mô Xuyên qua thành mạch máu Qua khe hở giữa tế bào nội mô Đáp án chi tiết: Các tế bào bạch cầu xuyên mạch tại khe hở giữa 2 tế bào nội mô mao mạch Câu 14. Trong đáp ứng viêm, thứ tự các tế bào viêm được huy động là?Huy động bạch cầu mono từ máu, tăng tạo bạch cầu trung tính, hoạt hóa đại thực bào mô, bạch cầu trung tính trong máu xuyên mạch Hoạt hóa đại thực bào mô, bạch cầu trung tính xuyên mạch, huy động bạch cầu mono trong máu, tăng tạo bạch cầu trung tínhTăng tạo bạch cầu trung tính, hoạt hóa đại thực bào mô, bạch cầu trung tính xuyên mạch, huy động bạch cầu mono trong máuBạch cầu trung tính xuyên mạch, hoạt hóa đại thực bào mô, huy động bạch cầu mono trong máu, tăng tạo ra bạch cầu trung tínhĐáp án chi tiết: Trong phản ứng viêm, trong giờ đầu vai trò thuộc về các đại thực bào mô (là các đại thực bào đã cư trú sẵn tại mô), tiếp đến các bạch cầu hạt trung tính xuyên mạch đến mô giữ vai trò trong 6-12 giờ tiếp theo, từ giờ 10-12 thuộc về vai trò các đại thực bào được huy động từ monocyte trong tủy xương Câu 15. Bạch cầu ái toan máu,khẳng định nào đúng?Bào tương không có hạt Chiếm 1/4 tổng số bạch cầu Tập trung nhiều ở niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa Tăng số lượng trong nhiễm trùng virusĐáp án chi tiết: Bạch cầu ái toan tăng khi có protein lạ xâm nhập vào cơ thể, niêm mạc tiêu hóa và hô hấp là nơi thường xuyên tiếp xúc với các protein lạ nên bạch cầu ái toan tập trung nhiều ở đây. A sai vì bào tương bạch cầu ái toan chứa nhiều hạt B sai vì tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu khoảng 2-11% D sai vì bạch cầu ái toan tăng trong các trường hợp có protein lạ xâm nhập, nhiễm ký sinh trùng Câu 16. Cặp tế bào nào liên quan tình trạng dị ứng?Basophil và Eosinophil Basophil và Neutrophil Esinophil và Neutrophil Neutrophil và MonocyteĐáp án chi tiết: Basophil và Eosinophil là hai tế bào bạch cầu tăng khi có các protein lạ xâm nhập cơ thể. Câu 17. Kháng thể bản chất là phân tử protein ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Kháng thể bản chất là gamma globulin, là một trong các loại protein chính có mặt trong huyết tương. Câu 18. Viêm mạn tính tế bào nào sau đây tăng?Basophil Eosinophil Monocyte NeutrophilĐáp án chi tiết: Giai đoạn đầu phản ứng viêm thuộc về vai trò chủ yếu của bạch cầu đa nhân trung tính (6-12 giờ đầu), từ giờ 10-12 thuộc về vai trò bạch cầu monocyte, các bạch cầu monocyte được sản xuất bởi tủy xương, xuyên mạch di chuyển đến mô, biệt hóa thành đại thực bào tham gian phản ứng viêm trong giai đoạn sau. Câu 19. Neutrophil tăng trong trường hợp nào sau?Sang chấn tâm lý Nhiễm kí sinh trùng Dị ứng Tiêm protein lạ vào cơ thểĐáp án chi tiết: Khi có sang chấn tâm lý, cơ thể đáp ứng lại bằng việc tăng chuyển hóa cơ sở, nhu cầu oxy của các tế bào tăng làm nhịp tim tăng, tim co bóp mạnh hơn làm cuốn trôi các bạch cầu trung tính gắn trên thành mạch gây tăng số lượng các tế bào này trong máu. B sai vì nhiễm ký sinh trùng làm tăng bạch cầu Eosinophil C và D sai vì dị ứng, tiêm protein lạ làm tăng bạch cầu Eosinophil và Basophil Câu 20. Bào tương Bạch cầu basophil không chứa chất nào sau?Bradykinin Heparin Plasminogen SerotoninĐáp án chi tiết: Bạch cầu Basophin hoạt hóa giải phóng các chất như bradykinin, serotonin, histamin (có tác dụng chống đông). Plasminogen do bạch cầu Eosinophil sản xuất có tác dụng làm tan cục máu đông. Câu 21. Bào tương của bạch cầu ưu kiềm KHÔNG chứa các loại hoá chất sau đây?Bradykinin Heparin Plasminogen SerotoninĐáp án chi tiết:Plasminogen chứa trong bạch cầu ưa acid, có tác dụng làm tan cục máu đông.Câu 22. Dưỡng bào (mast cell) và basophil sản xuất chống đông nào?Antithrombin Antithromboplastin Heparin SerotoninĐáp án chi tiết:Hai loại tế bào này có khả năng sản xuất histamine, Histamine được coi là một chất chống đông.Câu 23. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về bạch cầu trung tính ?Không có nhân Có mang hemoglobin Tham gia bảo vệ cơ thể Đại thực bào là một dạng của bạch cầu trung tínhĐáp án chi tiết:Bạch cầu đa nhân trung tín có chức năng bảo vệ cơ thể. Đại thực bào có nguồn gốc từ Monocyte, khả năng thực bào mạnh hơn so với bạch cầu đa nhân trung tính.Câu 24. Tương bào sản xuất ra:Kháng thể đặc hiệu kháng nguyên Kháng nguyên đặc hiệu Nhiều loại kháng thể khác nhau Kháng thể có 2 đặc hiệu kháng nguyênĐáp án chi tiết:Tương bào là tế baò được tạo thành do sự hoạt hóa của Lympho B, có nhiệm vụ sản xuất kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên kích thích nóCâu 25. Phản ứng miễn dịch đối với phấn hoa thường liên quan đến:Bệnh lý tự miễn Phản ứng chống lại nhóm phù hợp mô Rối loạn cơ chế dung nạp miễn dịchPhản ứng quá mẫn cảmĐáp án chi tiết:Trong một số trường hợp, phấn hoa được xem như một protein lạ đối với cơ thể, khi protein lạ xâm nhập cơ thể có thể gây ra phản ứng dị ứng (phản ứng quá mẫn cảm) qua vai trò của bạch cầu ưa base vì globulin miễn dịch gây phản ứng di ứng là IgE có khuynh hướng gắn trên màng BasophilCâu 26. Kháng thể IgE có thể gắn lên tế bào nào sau đây:Lympho B và lympho T Dưỡng bào (mast cell) và bạch cầu ái toan Dưỡng bào (mast cell và bạch cầu trung tính Đáp án chi tiết:Ở trạng thái nghỉ, các kháng thể IgE có xu hướng gắn lên màng tế bào dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm có vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng. Câu 27. Langerhans là đại thực bào cố định tại mô:Phổi Xương Gan Da niêmĐáp án chi tiết:Đại thực bào tại mô có nguồn gốc từ các Monocyte xuyên mạch đến mô, biệt hóa và trưởng thành tại mô tạo ra đại thực bào mô. Tương ứng với các mô khác nhau các đại thực bào này có tên gọi tương ứng. Tại da niêm là tế bào Langerhans. Câu 28. Kuffer là đại thực bào cố định tại mô:Phổi Xương Gan Da niêmĐáp án chi tiết:Đại thực bào tại mô có nguồn gốc từ các Monocyte xuyên mạch đến mô, biệt hóa và trưởng thành tại mô tạo ra đại thực bào mô. Tương ứng với các mô khác nhau các đại thực bào này có tên gọi tương ứng. Tại gan là tế bào Kuffer. Câu 29. Microglia là đại thực bào cố định tại mô:Phổi Hệ thần kinh Đáp án chi tiết:Đại thực bào tại mô có nguồn gốc từ các Monocyte xuyên mạch đến mô, biệt hóa và trưởng thành tại mô tạo ra đại thực bào mô. Tương ứng với các mô khác nhau các đại thực bào này có tên gọi tương ứng. Tại hệ thần kinh là tế bào Microglia. Câu 30. Chức năng chính của tương bào, khẳng định nào không đúng: Do sự hoạt hóa lympho B tạo thành Sản xuất ra một lượng lớn kháng thể. Biệt hóa trực tiếp từ lympho B Tương bào sản xuất nhiều loại kháng thể khác nhauĐáp án chi tiết:Tương bào được tạo thành do sự hoạt hóa lympho B nhưng không được tạo ra trực tiếp từ lympho B. Sau khi được hoạt hóa: Lympho B → nguyên bào lympho → nguyên tương bào → tương bào là tế bào trực tiếp sản xuất kháng thể. Câu 31. Những tế bào nào sau đây có khả năng thực bào:Đại thực bào, bạch cầu đa nhân trung tính Lympho T Tế bào plasma Tế bào mastĐáp án chi tiết:Đại thực bào, bạch cầu đa nhân trung tính là những tế bào có khả năng thực bào của cơ thể Các tế bào còn lại: plasma cell sản xuất kháng thể, mast cell tham gia phản ứng dị ứng chứ không có khả năng thực bào. Câu 32. Tế bào lympho T có nguồn gốc từ: Tủy xương Lách Tuyến ức Hạch bạch huyết. Đáp án chi tiết:Tất cả tế bào bạch cầu đều có nguồn gốc từ tủy xương kể cả Lympho T. C sai vì tuyến ức là nơi trưởng thành của Lympho T sau khi rời tủy xương. Câu 33. Lớp kháng thể nào có thể đi qua được màng rau thai vào cơ thể thai nhi:IgM IgA IgG IgM và IgG Đáp án chi tiết:Trong 5 lớp kháng thể chỉ có IgG qua được hàng rào nhau thai vào máu thai nhi. Câu 34. Bản chất của kháng thể là:Glycoprotein Albumin Globulin Lipoprotein Đáp án chi tiết:Bản chất của kháng thể là protein, thuộc nhóm protein là globulin.Câu 35. Tế bào sản xuất kháng thể là:Lympho B Plasma cell Mastocyte B và C đúngĐáp án chi tiết:Tế bào đảm nhận nhiệm vụ sản xuất kháng thể là tương bào (Plasma cell hay Plasmocyte) Câu 36. Nói về đáp ứng miễn dịch thứ phát, câu nào không đúng:Nhanh và mạnh hơn so với đáp ứng miễn dịch tiên phát Khả năng loại bỏ kháng nguyên mạnh hơn Còn gọi là đáp ứng miễn dịch thì 2 Là kết quả của sự kích hoạt các tế bào lympho B Đáp án chi tiết:Đáp ứng miễn dịch thứ phát (đáp ứng miễn dịch thì 2) là kết quả của sự kích hoạt các tế bào lympho B nhớ. Đặc điểm của đáp ứng miễn dịch thứ phát là nhanh và mạnh hơn, khả năng loại bỏ kháng nguyên mạnh hơn so với đáp ứng miễn dịch tiên phát Câu 37. Bản chất hiện tượng thực bào là cơ chế miễn dịch không đặc hiệu:ĐúngSaiĐáp án chi tiết:Bản chất thực bào là miễn dịch không đặc hiệu. Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch được tạo ra bởi các tế bào lympho B (miễn dịch dịch thể) và lympho T (miễn dịch tế bào). Câu 38. Các tế bào có khả năng trình diện kháng nguyên:Tế bào tua Đại thực bào Tế bào Lympho B Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Tế bào tua là tế bào chuyên nghiệp trong việc trình diện kháng nguyên và kích thích phản ứng miễn dịch. Chúng có khả năng tiếp nhận, xử lý và trình diện kháng nguyên cho các tế bào T. Đại thực bào sau khi thực bào tác nhân gây bệnh sẽ trình diện đoạn kháng nguyên đặc hiệu của tác nhân này cho Lympho TCD4 Lympho B khi tiếp xúc với kháng nguyên, chúng phát triển thành tế bào B trình diện kháng nguyên (antigen-presenting B cells) Câu 39. Tế bào lympho T có khả năng tiết ra chất nào dưới đây?Protein độc Kháng thể Kháng nguyên Tất cả đều saiĐáp án chi tiết:Lympho T-CD8 khi hoạt hóa tạo thành T-CD8 cảm ứng sẽ sản xuất độc tố là Granzyme và Perforin có khả năng tiêu diệt tế bào nhiễm tác nhân gây bệnh đến trình diện cho nó. Câu 40. Cơ sở của tiêm vaccin là đáp ứng miễn dịch thứ phát:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Các Lympho B nhớ trú tại tổ chức bạch huyết cho đến khi có kháng nguyên mới cùng loại kháng nguyên cũ tiếp xúc Lympho B nhớ → Đáp ứng nhanh, mạnh và kéo dài hơn nhiều so với đáp ứng đầu tiên. Đây chính là đáp ứng miễn dịch thứ phát: có thể kéo dài nhiều tháng → Cơ sở dùng vaccin.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s