BTVN Sinh Lý Buổi 16Câu 1. Tế bào biểu mô ống lượn gần có bờ bàn chải (brush border) với các vi nhung mao:ĐúngSaiĐáp án chi tiết:Tạo bờ bàn chải (brush border) với các vi nhung mao (microvilli) làm tăng diện tiếp xúc lên khoảng 20 lần → thuận lợi cho quá trình trao đổi chất với dịch ống → Là nơi chủ yếu diễn ra sự tái hấp thu của ống thận. Câu 2. Khi có hocmon ADH, nước được tái hấp thu nhiều nhất ở vị trí nào của ống thận:Ống lượn gần Quai Henle Ống lượn xa Ống gópĐáp án chi tiết:Tái hấp thu nước phụ thuộc hocmon ADH với tỷ lệ sau: ▪ 10% (18L/24h) tại ống lượn xa ▪ 9.3% (16.74L/24h) tại ống góp ▪ 0.7% (1.26L/24h) tạo nước tiểu chính thức Câu 3. Độ thẩm thấu của dịch lọc cầu thận khi đi qua các đoạn khác nhau của nephron, câu nào đúng?Dịch đẳng trương khi vào quai Henle Dịch ưu trương khi qua nhành xuống quai Henle Dịch ưu trương khi rời ống góp Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: A. Dịch sau khi ra khỏi ống lượn gần để đi vào quai Henle là dịch lọc đẳng trương do tỷ lệ hấp thu muối nước tại ống lượn gần bằng nhau, 65% B. Nhành xuống quai Henle có tính thấm nước mạnh và không thấm muối nên dịch lọc đoạn này ưu trương (chứa nhiều muối hơn nước) C. Sau khi ra khỏi ống góp nước được hấp thu triệt để, nồng đồ chất hòa tan cao nên dịch ưu trương. Câu 4. Trong ống lượn xa sự tái hấp thu Na+ tăng lên do nguyên nhân nào?Bài tiết ADH Bài tiết Aldosteron Kích thích thần kinh giao cảm thận Bài tiết ANPĐáp án chi tiết: Aldosterone tăng tái hấp thu Na+ tại đoạn sau ống lượn xa và ống góp. Câu 5. Lượng K+ được bài xuất giảm trong trường hợp nào sau?Tăng mức Aldosteron trong máu Tăng chế độ ăn có K+ Giảm tái hấp thu Na+ bởi ống lượn xa Tăng dòng dịch trong ống lượn xaĐáp án chi tiết: Giảm tái hấp thu Na+ ở ống lượn xa nghĩa là giảm nồng độ aldosterone sẽ gây giảm thải K+. A. Tăng aldosteron gây tăng thải K+ do aldosterone làm tăng hấp thu Na+ đồng thời tăng thải K+ B. Tăng chế độ ăn có K+ sẽ tăng thải K+ nhằm đảm bảo nồng độ K+ trong máu duy trì mức hằng định D. Tăng dòng dịch trong ống lượn xa gây tăng tiết aldosteron để hấp thu Na+, nước đồng thời làm tăng thải K+ Câu 6. Sự tái hấp thu acid amin và glucose ở ống lượn gần, câu nào sai?30g protein được lọc qua cầu thận mỗi ngày Protein được tái hấp thu theo cơ chế ẩm bào từ lòng ống vào tế bào biểu mô Acid amin được đồng vận chuyển Na+ từ lòng ống vào tế bào biểu mô Acid amin được tái hấp thu 65%Đáp án chi tiết: Acid amin được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần. Câu 7. ADH làm tăng tái hấp thu nước ở:Ống lượn gần và ống lượn xa. Ống lượn gần và quai Henle. Ống lượn xa và ống góp. Ống góp vùng vỏ và ống lượn xa.Đáp án chi tiết:ADH tăng tái hấp thu nước tại ống lượn xa đoạn sau và ống gópCâu 8. Tái hấp thu glucose xảy ra ở:Ống lượn gần. Quai Henlé. Ống lượn xa. Ống góp vùng vỏ.Đáp án chi tiết: Glucose được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần. Câu 9. Tái hấp thu glucose theo cơ chế:Vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+) ở bờ bàn chải vào trong tế bào, sau đó khuếch tán thuận hoá qua bờ bên và bờ đáy. Vận chuyển tích cực thứ phát (vận chuyển ngược với Na+) ở bờ bàn chải vào trong tế bào, sau đó khuếch tán thuận hoá qua bờ bên và bờ đáy. Khuếch tán thuận hoá qua bờ bàn chải, sau đó vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển với Na+) qua bờ bên và bờ đáy. Khuếch tán thuận hoá qua bờ bàn chải, sau đó vận chuyển tích cực thứ phát (vận chuyển ngược với Na+) qua bờ bên và bờ đáy.Đáp án chi tiết: Glucose được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển tích cực thứ phát với Na+ ở bờ bàn chải và khuếch tán thuận hoá qua bờ bên và bờ đáy. Câu 10. Vị trí nào trong hệ thống ống thận mà sự tái hấp thu Na, Cl phụ thuộc hocmon Aldosteron?Ống lượn gần Ống lượn xa Quai Henle cành xuống Quai Henle cành lênĐáp án chi tiết: Aldosterone tăng tái hấp thu Na+ tại đoạn sau ống lượn xa và ống góp. Câu 11. Chức năng chính của quai Henle tại các nephron cận tủy là:Tái hấp thu nước Tái hấp thu muối Duy trì sự ưu trương tại vùng tủy thận Cô đặc nước tiểuĐáp án chi tiết:Quai Henle của nephron cận tủy: làm tăng độ thẩm thấu (duy trì tính ưu trương cao) của tủy thận qua 2 cơ chế: ✔ Tăng nồng độ “ngược dòng” trong các quai Henle ✔ Trao đổi “ngược dòng” trong các quai mạch thẳng vasa recta → tạo điều kiện thuận lợi cho sự tái hấp thu nước tại ống gópCâu 12. Vị trí nào tái hấp thu nhiều muối và nước nhất trong hệ thống ống thận?Ống lượn gần Ống lượn xa Quai Henle Ống gópĐáp án chi tiết: Ống lượn gần tái hấp thu muối và nước với tỷ lệ 65%, cao nhất trong hệ thống ống thận. Câu 13. Sự tái hấp thu glucose tại ống lượn gần chịu sự chi phối của hocmon nào sau?Aldosteron Erythropoietin ADH Tất cả đều saiĐáp án chi tiết: Sự tái hấp thu glucose tại ống lượn gần KHÔNG chịu sự chi phối của hocmon nào, chỉ phụ thuộc khả năng vận chuyển tối đa Tm (transport maximum) của hệ SGLT. Câu 14. Câu nào không đúng với sự tái hấp và bài tiết bởi hệ thống ống thận?Ống lượn gần tái hấp thu hoàn toàn glucose, protein, acid amin Vitamin, ure được tái hấp thu theo nhu cầu H+ được bài tiết tích cực Các điện giải dư thừa được bài tiết theo yêu cầuĐáp án chi tiết: Vitamin sẽ được tái hấp thu hoàn toàn tại ống lượn gần chứ không phải theo nhu cầu. Câu 15. Câu nào không đúng khi nói về sự khác biệt giữa tế bào biểu mô cầu thận và tế bào biểu mô ống thận?Tế bào biểu mô ống thận có khả năng tái sinh mạnh Tế bào biểu mô ống thận nhạy cảm tình trạng thiếu O2 Tổn thương tế bào biểu mô cầu thận thường đưa đến suy thận cấp Tế bào biểu mô cầu thận tăng sinh kémĐáp án chi tiết: Đặc điểm tế bào biểu mô cầu thận: ▪ Tiêu thụ năng lượng ít --> ít nhạy với thiếu oxy. ▪ Tái sinh kém, thường phì đại để bù trừ (D đúng) ▪ Bệnh cầu thận thường đưa đến suy thận mạn. A, B đúng vì tế bào biểu mô ống thận: ▪ Tiêu thụ năng lượng nhiều cho vận chuyển các chất ngược chiều nồng độ nên nhạy với tình trạng thiếu oxy, gây hoại tử ống thận. ▪ Khả năng tái sinh lớn, phục hồi tốt. ▪ Bệnh ống thận thường đưa đến suy thận cấp Câu 16. Phần nào sau đây của ống thận không tái hấp thu Na theo cơ chế vận chuyển tích cực?Ống lượn gần Cành xuống quai Henle Cành lên quai Henle Ống lượn xaĐáp án chi tiết: Vì cành xuống quai Henle chỉ thấm nước, không thấm Na+. Các đoạn còn lại đều thấm Na+ bằng hình thức vận chuyển tích cực. Câu 17. Tổn thương tế bào biểu mô ống thận tại đoạn nào sau đây gây tăng nồng độ K+ trong máu?Ống lượn gần Cành xuống quai Henle Cành lên quai Henle Ống lượn xaĐáp án chi tiết: Vì ống lượn xa đoạn sau dưới tác động của hocmon aldosterone làm tăng thải K+, nên nếu tế bào biểu mô ống thận đoạn này bị tổn thương sẽ không thải K+ gây tăng K+ máu. Câu 18. Câu nào đúng khi nói về hoạt động của aldosterone tại tế bào biểu mô ống thận?Tác dụng chủ yếu trên ống lượn gần Kích thích tế bào tạo AMPc Làm tăng tiết ion K+ Làm tăng tái hấp thu H+Đáp án chi tiết:Aldosterone tăng tái hấp thu Na+ đồng thời tăng tiết K+ tại đoạn sau ống lượn xa và ống góp. B sai vì aldosterone là hocmon tan trong lipid nên không tác động theo cơ chế tạo AMPc (đây là cơ chế của hocmon tan trong nước). Câu 19. Câu nào đúng với tác dụng của hocmon ADH trên thận?Tăng độ lọc cầu thận Tăng tái hấp thu muối Tăng tính thấm của ống góp với nước Tăng tiết K+Đáp án chi tiết: ADH do thùy sau tuyến yên giải phóng làm tăng tái hấp thu nước tại đoạn sau ống lượn xa và ống góp. Câu 20. Lượng nước tiểu được bài xuất chiếm tỷ lệ bao nhiêu so với lượng dịch lọc cầu thận?< 1%5%10%2%Đáp án chi tiết: Sau khi qua nephron, lượng nước được bài xuất ra ngoài theo nước tiểu chiếm tỷ lệ khoảng 0.7%. Sự tái hấp thu nước diễn ra như sau: ▪ 65% ống lượn gần ▪ 15% quai Henle ▪ 10% ống lượn xa ▪ 9.3% tại ống góp ▪ 0.7% nước tiểu chính thức Câu 21. Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với áp suất thẩm thấu của huyết tương?Chủ yếu là do nồng độ của ion Na+ quyết định Hormon ADH giữ nước, làm giảm áp suất thẩm thấu Glucose và ure không tham gia tạo áo suất thẩm thấu Cảm giác khát xuất hiện khi các tế bào mất nướcĐáp án chi tiết: Glucose và ure có tham gia vào quá trình tạo áo suất thẩm thấu huyết tương. Câu 22. Câu nào sau đây tác dụng đúng với ADH trên thận?Làm tăng độ lọc cầu thận Làm tăng tái hấp thu Na+Tăng tính thấm của ống góp với nước Làm tăng bài tiết K+Đáp án chi tiết: ADH làm tăng tính thấm của ống góp với nước Câu 23. Angiotensin II có các tác dụng sau đây, NGOẠI TRỪ: Co các tiểu động mạch ngoại biên gây tăng huyết áp Kích thích lớp cầu vỏ thượng thận bài tiết aldosterone Ức chế sự bài tiết hormon ADH từ tuyến yên Gây co tiểu động mạch ra tại các đơn vị cầu thậnĐáp án chi tiết: Hệ RAA được hoạt hóa tạo thành Angiotensin II có vai trò: - Trên thận: co mạnh tiểu ĐM ra và co nhẹ tiểu ĐM vào. - Tăng tiết Aldosteron của vỏ thượng thận - Gây co mạch ngoại vi làm tăng huyết áp - Kích thích nhân trên thị tiết ADH tăng tái hấp thu nước, gây khát, tăng tiết noradrenalin Câu 24. Erythropoietine là hormon có vai trò kích thích sản sinh các tế bào hồng cầu trưởng thành từ tuỷ đỏ xương. Nơi nào sau đây trong cơ thể chủ yếu tiết ra hormon này?Lách Tuyến ức Gan ThậnĐáp án chi tiết: Erythropoietine được bài tiết chủ yếu từ thận Câu 25. Vị trí nào trong hệ thống ống thận tái hấp thu muối NaCl phụ thuộc vào hormon aldosterone?Ống lượn gần Ống lượn xa Cành lên quai Henle Cành xuống quai HenleĐáp án chi tiết: Sự tái hấp thu muối NaCl tại đoạn sau ống lượn xa và ống góp phụ thuộc vào hormon aldosterone Câu 26. Chức năng chính của quai Henle tại các nephron cận tuỷ là gì?Tái hấp thu muối Duy trì sự ưu trương tại tuỷ thận Cô đặc nước tiểu Đào thải muối ra khỏi cơ thểĐáp án chi tiết: Quai Henle nephron cận tủy: làm tăng độ thẩm thấu (duy trì tính ưu trương cao) của tủy thận qua 2 cơ chế: - Tăng nồng độ “ngược dòng” trong các quai Henle - Trao đổi “ngược dòng” trong các quai mạch thẳng vasa recta Câu 27. Vị trí nào tái hấp thu nước và muối nhiều nhất trong hệ thống ống thận?Ống lượn gần Ống lượn xa Quai Henle Ống gópĐáp án chi tiết: Ống lượn gần tái hấp thu khoảng 65% Na+, Cl- và nước Câu 28. Đái tháo nhạt là bệnh lý được gây nên do rối loạn bài tiết hormon nào sau đây?Insulin Aldosterone ADH Angiotensin IIĐáp án chi tiết: Đái tháo nhạt (diabetes insipidus) là một bệnh lý liên quan đến rối loạn bài tiết hormone ADH (antidiuretic hormone). Khi có sự rối loạn hormone ADH, cơ thể không thể giữ lại đủ nước, dẫn đến tiểu nhiều và mất nước. Câu 29. Sự tái hấp thu glucose ở ống lượn gần chịu sự chi phối của hormon nào sau đây?Aldosterone Vasppressin Erythropoietine Tất các đều saiĐáp án chi tiết: Quá trình tái hấp thu glucose ở ống lượn gần không chịu sự chi phối của hocmon. Câu 30. Erythropoietine tiết ra từ thận có vai trò gì trong cơ thể?Kích thích tuỷ xương tạo bạch cầu Kích thích tuỷ xương tạo tiểu cầuKích thích tuỷ xương tạo hồng cầuKích thích gan sản sinh ra các yếu tố đông máuĐáp án chi tiết: Erythropoietine tiết ra từ thận có vai trò kích thích tuỷ xương tăng tạo hồng cầu Câu 31. Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với sự tái hấp thu glucose ở ống lượn gần?Glucose đồng vận chuyển với Na+ từ lòng ống vào tế bào biểu mô ốngGlucose được tái hấp thu qua cơ chế vận chuyển tích cực thứ phátNếu đường huyết dưới ngưỡng thận, glucose được tái hấp thu hoàn toànNếu đường huyết trên ngưỡng thận, ống thận sẽ bài tiết thêm glucoseĐáp án chi tiết: Nếu đường huyết trên ngưỡng thận, glucose không được tái hấp thu hết sẽ xuất hiện glucose máu trong nước tiểu. Câu 32. Sự tái hấp thu glucose ở ống lượn gần là do cơ chế nào sau đây?Khuếch tán Vận chuyển tích cực nguyên phátVận chuyển tích cực thứ phát Ẩm bàoĐáp án chi tiết: Sự tái hấp thu glucose ở ống lượn gần (tại bờ bàn chải) nhờ vào vận chuyển tích cực thứ phát (đồng vận chuyển Na+-Glucose) Câu 33. Khi có sự hiện diện của hormon ADH, phần dịch lọc được tái hấp thu nhiều nhất tại nơi nào sau đây trong hệ thống ống thận?Ống lượn gần Quai Henle Ống lượn xa Ống góp vỏĐáp án chi tiết: Dưới tác động của hocmon ADH, nước được tái hấp thu: - 10% ống lượn xa - 9.3% tại ống góp Câu 34. Câu nào sau đây đúng với sự tái hấp thi ion Na+ trong hệ thống ống thận, NGOẠI TRỪ:Na+ trong dịch lọc được tái hấp thu chủ yếu ở ống lượn gần Một phần Na+ trong dịch lọc được tái hấp thu ở ống lượn xa Sự tái hấp thu Na+ ở quai Henle phụ thuộc vào aldosteroneSự tái hấp thu Na+ diễn ra theo cơ chế tích cực thứ phát tại bờ lòng ốngĐáp án chi tiết: Sự tái hấp thu Na+ tại quai Henle diễn ra ở cành dày quai Henle và không phụ thuộc vào hocmon Aldosterone Câu 35. Nguyên nhân nào sau đây làm tăng sự tái hấp thu ion Na+ trong hệ thống ống thận?Kích thích thần kinh giao cảm thận Tăng tiết hormon ANP từ tâm nhĩ Tăng tiết hormon ADH từ tuyến yên Tăng tiết mineralocorticoid từ vỏ thượng thậnĐáp án chi tiết: Tăng tiết mineralocorticoid từ vỏ thượng thận (chính là hocmon Aldosterone) gây tăng tái hấp thu Na+ tại phần xa của Nephron. Câu 36. Aldosterone làm giảm sự bài xuất của chất nào sau đây ra nước tiểu?Mg2+ H+ Na+ K+Đáp án chi tiết: Aldosterone gây tăng tái hấp thu Na+ tại phần xa của Nephron nên giảm bài xuất nephron. Câu 37. Lượng K+ được bài xuất bởi thận giảm trong điều kiện nào sau đây?Vỏ thượng thận tăng bài tiết aldosterone Chế độ ăn nhiều trái câyTăng nồng độ angiotensin II trong máu Giảm độ lọc cầu thậnĐáp án chi tiết: Nếu độ lọc câu thận - GFR thấp dẫn đến lọc ít làm ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa. Câu 38. Tổn thương tế bào biểu mô tại đoạn nào sau đây của ống thận sẽ dẫn đến tăng nồng độ K+ trong máu?Ống lượn gần Cành xuống của quai Henle Cành lên của quai Henle Ống lượn xaĐáp án chi tiết: Sự bài xuất K+ ra khỏi cơ thể tại ống lượn xa và ống góp chịu sự tác động của hocmon Aldosterone, nếu tế bào biểu mô tại các đoạn ống thận này tổn thương sẽ không bài xuất được K+, gây ứ đọng K+ trong máu. Câu 39. Hoại tử ống thận cấp thường xảy ra sau khi có thể tích tuần hoàn kéo dài, hoặc do các chất độc đối với thận (cả nội sinh lẫn ngoại sinh) gây nên. Bệnh lý này đặc trung bởi hiện tượng hoại tử và bong tróc các tế bào biểu mô, gây tắc nghẽn lan toả trong hệ thống ống thận, dẫn đến suy thận cấp. Một trong những biến chứng của hoại tử ống thận cấp là tăng K+ máu. Cơ chế nào sau đây giải thích sự tăng K+ ở các bệnh nhân này?Giảm tiết aldosterone từ tuyến vỏ thượng thận Giảm độ lọc cầu thận Hoại tử tế bào biểu mô ống lượn xa B, C đúngĐáp án chi tiết: Tắc nghẽn hệ thống ống thận gây tăng áp suất thủy tĩnh khoang Bowman gây giảm độ lọc cầu thận. Ngoài ra hoại tử tế bào biểu mô ống lượn xa làm giảm bài xuất K+. Các nguyên nhân này dẫn đến tăng K+ máu. Câu 40. Câu nào sau đây đúng với hoạt động của aldosterone tại tế bào biểu mô ống thận?Tác dụng chủ yếu trên ống lượn gần Kích thích tế bào tạo AMP vòng Làm tăng bài tiết K+ Làm tăng tái hấp thu H+Đáp án chi tiết: Aldosterone làm tăng tiết K+ và tăng tái hấp thu Na+ tại đoạn sau ống lượn xa và ống góp Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s