BTVN Sinh Lý Buổi 14Câu 1. Tác dụng của muối mật, ngoại trừ:Làm giảm sức căng bề mặt của hạt mỡ Nhũ tương hóa lipid Giúp vận chuyển và hấp thu lipid trong ruột Phân giải các chất có thành phần lipidĐáp án chi tiết:Muối mật giúp cho sự hấp thu lipid vào tế bào niêm mạc ruột non qua cơ chế nhũ tương hóa chất béo (tạo hạt micelle), không có tác dụng phân giải lipid.Câu 2. Cholecystokinin (CCK) gây ức chế:Tụy tiết HCO3 – Co bóp của túi mật Tụy tiết enzyme Làm sạch dạ dày (đẩy thức ăn đi)Đáp án chi tiết: CCK làm giảm co bóp dạ dày, giảm sự tống thoát thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng. A sai vì CCK kích thích tụy ngoại tiết sản xuất ưu thế enzym tiêu hóa so với HCO3- chứ không gây ức chế HCO3-. Câu 3. Hậu quả của sự acid hóa tá tràng?Giảm thoát thức ăn khỏi dạ dày Tăng tiết HCl của dạ dày Giảm tiết HCO3- của tụy ngoại tiết Tăng co thắt túi mậtĐáp án chi tiết: Sự acid hóa tá tràng tạo ra tín hiệu từ tá tràng ngăn ngừa sự thoát thức ăn từ dạ dày vào tá tràng, khi tá tràng bị acid hóa sẽ tăng tiết HCO3- để trung hòa ion H+. Câu 4. Đặc điểm dịch tụy, câu nào sai?pH kiềm Men tiêu hóa protein bài tiết dưới dạng tiền chất Chứa Pepsinogen Bài tiết hơn 1000 ml mỗi ngàyĐáp án chi tiết: Pepsinogen do dạ dày bài tiết vào dịch vị. Câu 5. Câu nào đúng với Secretin?Tăng thoát thức ăn khỏi dạ dày Kích thích tụy bài tiết ion HCO3- Là enzyme của tá tràng Hocmon do tụy bài tiếtĐáp án chi tiết: Secretin do tế bào S ở niêm mạc tá tràng tiết khi pH tá tràng < 4,5 → kích thích tụy bài tiết dịch tụy chứa nhiều bicarbonate để trung hòa acid và tạo pH kiềm cho enzyme tụy hoạt động. Câu 6. Điều hòa bài tiết dịch ruột cần sự tham gia các yếu tố nào sau đây, ngoại trừ?Dưỡng trấp kích thích bài tiết dịch ruột Secretin tăng sự bài tiết dịch ruột non Cholecystokinin: tăng sự bài tiết dịch ruột non Kích thích cảm giác đóiĐáp án chi tiết: Điều hòa sự bài tiết dịch ruột có sự tham gia của: ✔ Phản xạ thần kinh tại chỗ: dưỡng trấp kích thích bài tiết dịch ruột ✔ Secretin, cholecystokinin: tăng sự bài tiết dịch ruột non Câu 7. Tất cả enzym tiêu hóa protein đều hoạt động tối ưu ở pH kiềm?ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Có sự khác nhau trong môi trường hoạt động của các enzyme tiêu hóa protein tại các đoạn khác nhau của hệ tiêu hóa, ví dụ: - Pepsin của dịch vị dạ dày hoạt động tối ưu ở pH acid 1.8-3.5 - Các enzym tiêu hóa protein của tụy hoạt động tối ưu ở pH kiềm Câu 8. Secretin và CCK tác động lên sự bài tiết dịch tiêu hóa ở giai đoạn:Giai đoạn tâm linh. Giai đoạn ruột. Giai đoạn dạ dày.Giữa các bữa ăn.Đáp án chi tiết: Secretin và CCK do niêm mạc ruột non bài tiết nên tham gia sự bài tiết dịch tiêu hóa ở giai đoạn ruột. Câu 9. Dịch tiêu hóa nào sau đây có hệ enzyme phong phú nhất:Dịch vị Nước bọt Dịch mật Dịch tụyĐáp án chi tiết: Dịch tụy chứa đầy đủ enzym tiêu hóa tinh bột, protein, chất béo. A Dịch vị chứa chủ yếu enzym tiêu hóa protein là pepsin. B Nước bọt có enzym tiêu hóa tinh bột Amylase là chính. C Dịch mật chứa muối mật giúp cho sự hấp thu chất béo. Câu 10. Enzym tiêu hóa protein của dịch tụy là:Trypsin, pepsin, procarboxypeptidase. Chymotrypsin, carboxypolypeptidase, trypsin. Carboxypeptidase, pepsin, lactase. Pepsin, chymosin, trypsin.Đáp án chi tiết: Các enzyme tiêu hóa protein của tụy gồm: Chymotrypsin, carboxypolypeptidase, trypsin. Pepsin là enzyme tiêu hóa protein của dịch vị do dạ dày bài tiết. Câu 11. Chất nào sau đây vừa là men tiêu hóa vừa là tác nhân xúc tác phản ứng ?Enteropeptidase Trypsin Chymotrypsin CarboxypeptidaseĐáp án chi tiết: Trypsin là men phân giải protein có trong thức ăn thành polypeptide đồng thời cũng là tác nhân xúc tác cho phản ứng chuyển chymotrypsinogen thành chymotrypsin và procarboxypolypeptidase thành carboxypolypeptidase. Câu 12. Enzym nào sau đây có thể phân hủy các polypeptid thành các acid amin riêng lẻ?Chymotrypsin Pepsin Carboxypeptidase TrypsinĐáp án chi tiết: Carboxypolypeptidase có thể cắt rời acid amin đầu tận cùng carboxyl, biến polypeptid thành acid amin. A Chymotrypsin cắt liên kết peptide mà phần -CO- thuộc về acid amin nhân thơm, phân giải protein thành polypeptid. B Pepsin phân giải protein thành polypeptide D Trypsine cắt đứt liên kết peptid mà phần –CO- thuộc acid amin kiềm (lysin, arginin), phân giải protein của thức ăn thành chuỗi polypeptide Câu 13. Procarboxypeptidase chuyển thành carboxypeptidase nhờEnteropeptidase Carboxypeptidase Trypsin PepsinĐáp án chi tiết: Trypsin sau khi được tạo thành hoạt hoá procarboxypolypeptidase thành carboxypolypeptidase. Câu 14. Trypsinogen chuyển thành trypsin nhờEnteropeptidase Trypsinogen Pepsin ChymotrypsinĐáp án chi tiết: Trypsinogen được hoạt hoá nhờ enzym enterokinase của ruột non và chính bản thân trypsin. Câu 15. Bình thường dịch tụy không tiêu hóa được tuyến tụy vì:Tụy không bài tiết enteropeptidase Trypsinogen không được hoạt hóa ở trong tụy pH dịch tụy kiềm Tụy không bài tiết enzym tiêu hóa proteinĐáp án chi tiết: Bình thường các men thủy phân protein do tụy sản xuất đều dưới dạng tiền men (chưa hoạt động), chỉ khi nào vào ruột non mới được hoạt hóa thành dạng có tác dụng. Câu 16. Cơ sở sinh lý giải thích viêm tụy cấp sau bữa ăn thịnh soạn:Do vị trấp quá acid tràn vào ống dẫn tụy phá hủy mô tụy Do uống kèm nhiều rượu mạnh trong bữa ăn Do dịch tụy bài tiết quá nhiều vào tá tràng và trào ngược vào ống dẫn tụy phá hủy mô tụy Do men tiêu hóa được tiết quá nhiều và tự hoạt hóa trong ống tụy phá hủy nhu mô tụyĐáp án chi tiết:Cơ chế chính của viêm tụy cấp xảy ra sau một bữa ăn “đầy đủ” là do men tụy được tiết quá nhiều và tự hoạt hóa trong ống tụy dẫn đến phá hủy chính nhu mô tụy.Câu 17. Enzym nào sau đây không được bài tiết bởi tuyến tụy ngoại tiết:Chymotrypsinogen. Amylase. Aminopeptidase. LipaseĐáp án chi tiết: Aminopeptidase thuộc nhóm enzyme tiêu hóa protid được sản xuất bởi tế bào biểu mô của nhung mao ruột non Câu 18. Yếu tố nào sau đây kích thích bài tiết kiềm loãng trong dịch tụy?Secretin Gastrin Pancreozymin CholecystokininĐáp án chi tiết: Secretin do tế bào S ở niêm mạc tá tràng tiết khi pH tá tràng < 4,5 → kích thích tụy bài tiết dịch tụy chứa nhiều bicarbonate để trung hòa acid và tạo pH kiềm cho enzyme tụy hoạt động. Câu 19. Chất nào sau đây tham gia điều hòa bài tiết enzym tụy, ngoại trừ:Acetylcholine Gastrin Secretin HistaminĐáp án chi tiết: Histamin không có vai trò trong điều hòa bài tiết enzyme tụy. A Trong giai đoạn tâm linh/dạ dày: Acetylcholin kích thích tế bào tụy ngoại tiết, ít tác dụng lên tế bào ống tuyến → dịch tụy nhiều enzym tiêu hóa nhưng ít HCO3- B Trong giai đoạn tâm linh/dạ dày: Gastrin kích thích tụy tăng bài tiết enzym tiêu hóa C Trong giai đoạn ruột: Secretin do tế bào S ở niêm mạc tá tràng tiết khi pH tá tràng < 4,5 → kích thích tụy bài tiết dịch tụy chứa nhiều bicarbonate để trung hòa acid và tạo pH kiềm cho enzyme tụy hoạt động. Câu 20. Thần kinh phó giao cảm kích thích bài tiết enzyme vào dịch tụy bắt đầu từ:Giai đoạn tâm linh. Giai đoạn ruột.Giai đoạn dạ dày. Giữa các bữa ănĐáp án chi tiết: Từ giai đoạn tâm linh: Sự kích thích dây X, hệ thần kinh ruột làm giải phóng acetylcholin. Acetylcholin kích thích tế bào tụy ngoại tiết, ít tác dụng lên tế bào ống tuyến → dịch tụy nhiều enzym tiêu hóa nhưng ít HCO3-, men tạm thời được giữ lại trong các nang và ống tuyến. Câu 21. Muối mật làm tăng sự hấp thu mỡ là do khả năng thực hiện những điều sau đây, NGOẠI TRỪ:Giảm sức căng bề mặt của hạt lipid Vận chuyển lipid đến bờ bàn chải niêm mạc ruột Nhũ tương hoá mỡ Kích thích sự tiêu hoá tiếp theo của lipid trong tế bào biểu mô ruộtĐáp án chi tiết: Muối mật có vai trò tăng hấp thu lipid nhưng không có vai trò tiêu hóa lipid trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột. Câu 22. Hệ thần kinh ruột có tất cả các đặc tính sau đây NGOẠI TRỪ:Có cùng số lượng neuron với tủy sốngHoạt động theo kiểu phản xạCó các neuron cảm giác nhận cảm những thay đổi hóa học, cơ học và áp suất thẩm thấu của hệ tiêu hóaChứa các dây thần kinh phó giao cảm phân phối cho thực quản, dạ dày và tuyến tụyĐáp án chi tiết: Hệ thần kinh ruột gồm đám rối dưới niêm và đám rối cơ. Trong các đám rối có neoron hướng tâm, ly tâm và trung gian. Neuron hướng tâm truyền thông tin từ thụ thể nằm trong thành ruột như thụ thể hóa học, cơ học và áp suất thẩm thấu của hệ tiêu hóa. Hệ thần kinh ruột điều hòa hoạt động tiêu hóa theo kiểu phản xạ. Dây thần kinh phó giao cảm thuộc về hệ thần kinh tự chủ. Câu 23. Câu nào sau đây mô tả đúng nhất đối với hệ thần kinh phó giao cảm phân phối cho hệ tiêu hóa?Norepinephrine là chất trung gian thần kinh có tác dụng kích thích Làm tăng hoạt động cơ học của ruột Chỉ gồm các dây thần kinh vận động Làm giảm bài tiết dịch tiêu hóaĐáp án chi tiết: Hệ phó giao cảm chi phối cho hệ tiêu hóa chủ yếu qua dây thần kinh X tương ứng chất dẫn truyền thần kinh là Acetylcholin. Kích thích hệ phó giao cảm gây tăng hoạt động cơ học của ruột, tăng bài tiết dịch tiêu hóa. Câu 24. Câu nào sau đây mô tả đúng nhất đối với hệ thần kinh tự chủ chi phối cho hệ tiêu hóaEpinephrin là chất trung gian thần kinh có tác dụng kích thích Acetylcholine là chất trung gian thần kinh có tác dụng ức chế Epinephrin làm tăng hoạt động co thắt của cơ tiêu hóa Acetylcholine làm tăng bài tiết dịch tiêu hóaĐáp án chi tiết: Hệ thần kinh tự chủ chi phối cho hệ tiêu hóa chủ yếu hệ phó giao cảm (dây thần kinh số X) thông qua chất dẫn truyền trung gian là Acetylcholin có tác dụng tăng tiết dịch tiêu hóa. Câu 25. Ở người bình thường phản xạ ruột- dạ dày xảy ra trong tất cả các trường hợp sau đây, NGOẠI TRỪ:Tăng áp suất trong tá tràng Dưỡng trấp ưu trương trong tá tràng Dưỡng trấp acid trong tá tràng Dịch tuỵ kiềm trong tá tràngĐáp án chi tiết: Dịch tụy kiềm là điều kiện sinh lý bình thườn, không kích thích phản xạ ruột-dạ dày. Câu 26. Tế bào ống dẫn của tuỵ tạng bài tiết chất nào sau đây?Trypsin NaHCO3 Lipase AmylaseĐáp án chi tiết: Tế bào ống dẫn của tụy bài tiết NaHCO3 có tác dụng kiềm hóa Câu 27. Co cơ thắt nào sau đây KHÔNG có nhiệm vụ ngăn ngừa sự trào ngược từ phần dưới lên phần trên của ống cơ tiêu hóa?Cơ thắt thực quản dưới Cơ thắt môn vị Cơ thắt hồi manh tràng Cơ thắt hậu mônĐáp án chi tiết: Cơ thắt hậu môn giúp giữ chặt phân, kiểm soát các hoạt động như trung tiện và đại tiện, không liên quan sự trào ngược từ phần dưới lên phần trên của ống cơ tiêu hóa Câu 28. Đặc tính nào sau đây đúng về cấu tạo của ruột non:Ruột non là một đoạn ống tiêu hóa dài khoảng 3mRuột non có diện tích hấp thu lên đến 200m2Niêm mạc ruột non có những nếp gấp, nhung mao, vi nhung maoBờ bàn chải của niêm mạc ruột non làm tăng diện tích hấp thu lên 5 lầnĐáp án chi tiết: Để tăng diện tích tiếp xúc, niêm mạc ruột non có những nếp gấp, nhung mao, vi nhung mao, nhờ những cấu trúc này tổng diện tích hấp thu của ruột non lên đến 250m2 (nên B sai). A sai vì Ruột non là một đoạn ống tiêu hóa dài khoảng 5m D sai vì bờ bàn chải của niêm mạc ruột non làm tăng diện tích hấp thu lên 3 lần Câu 29. Sóng co thắt lưu động có tất cả những đặc tính nào sau đây, NGOẠI TRỪ:Đó là những giai đoạn tăng hoạt động co thắt rất mạnh Chỉ xảy ra trong thời kỳ giữa các bữa ăn Chỉ xảy ra ở ruột non Cần có hệ thần kinh ruột để điều khiển sự di chuyểnĐáp án chi tiết: Các sóng co thắt lưu động xuất hiện ở dạ dày lúc đói lan truyền từ dạ dày đến ruột non Câu 30. Khi tác ống dẫn mật sẽ gây vàng da. Triệu chứng vàng da này là do tăng chất nào sau đây trong huyết tương?Biliverdin Bilirubin Hemoglobin StercobilinĐáp án chi tiết: Tắc mật gây vàng da, triệu chứng này gây ra do tăng bilirubin tự do máu. Câu 31. Một bệnh nhân bị tiêu chảy cấp, đi cầu nhiều lần trong 2 ngày. Theo em, thành phần điện giải trong phân thay đổi như thế nào?Tăng nồng độ K+ Giảm nồng độ Na+ Tăng nồng độ Cl- Tăng nồng độ HCO3-Đáp án chi tiết: Bệnh nhân tiêu chảy cấp có nguy cơ mất nước và điện giải gồm Na+, K+, Cl,… Câu 32. Niêm mạc hấp thu của ruột non có những đặc tính sau đây NGOẠI TRỪ:Có những nếp gấp Có những nhung mao Có những vi nhung mao Có diện tích vào khoảng 100 m2Đáp án chi tiết: Tổng diện tích hấp thu của niêm mạc ruột non khoảng 250 m2 Câu 33. Giảm trương lực của cơ thắt thực quản dưới là yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh nào sau đây:Co thắt thực quản lan tỏa Co thắt tâm vị Trào ngược dạ dày- thực quản Rối loạn vận động thực quản không đặc hiệuĐáp án chi tiết: Cơ thắt thực quản dưới ngăn thức ăn trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Khi trương lực cơ thắt thực quản dưới suy giảm, thức ăn từ dạ dày dễ trào ngược lên thực quản. Câu 34. Sự hấp thu canxi xảy ra chủ yếu ở:Tá tràng và hổng tràng Hổng tràng và hồi tràng Hồi tràng và manh tràng Kết tràng phảiĐáp án chi tiết: 40% canxi được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hổng tràng Câu 35. Gan dự trữ các chất sau đây, NGOẠI TRỪ:Máu Calcium Viatmin B12 SắtĐáp án chi tiết: Gan không phải nơi dự trữ calcium. Gan dự trữ khoảng 650 ml máu trong các xoang bên trong gan, dự trữ vitamin B12 lên đến 1 năm và dự trữ sắt dưới dạng Ferritin. Câu 36. Một người đàn ông trung niên bệnh ung thư dạ dày, được phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày. Theo em, sau phẫu thuật, bệnh nhân này cần bổ sung chất bằng cách nào dưới đây?Tiêm pepsin Tiêm vitamin B12 Uống pepsin Uống vitamin B12Đáp án chi tiết: Bệnh nhân cắt toàn bộ dạ dày sẽ thiếu hụt yếu tố nội tại do tế bào thành dạ dày bài tiết, thiếu yếu tố nội tại làm vitamin B12 trong thức ăn không được hấp thu nên những bệnh nhân này bổ sung vitamin B12 bằng đường tiêm. Câu 37. Bờ bàn chải của ruột non hỗ trợ cho quá trình tiêu hoá và hấp thu thức ăn bằng tất cả các cách sau đây, NGOẠI TRỪ:Làm tăng vận chuyển dưỡng trấp trong ruột Tăng diện tích tiếp xúc của niêm mạc ruột Cung cấp men tiêu hoá Cung cấp các hệ thống chuyên chở đặc biệtĐáp án chi tiết: Bờ bàn chải hỗ trợ tiêu hóa và hấp thu thức ăn bằng nhiều cách: Tăng diện tích tiếp xúc của niêm mạc ruột, cung cấp men tiêu hoá, cung cấp các hệ thống chuyên chở đặc biệt nhưng không làm tăng vận chuyển dưỡng trấp trong ruột. Câu 38. Sự hiện diện của dưỡng trấp trong ruột non sẽ kéo theo các sự kiện sau đây, NGOẠI TRỪ: Làm chậm thoát dưỡng trấp ra khỏi dạ dày Giảm bài tiết pepsinogen của dạ dày Tăng cử động nhào trộn của ruột non Bài tiết bicarbonate do tuyến tuỵĐáp án chi tiết: Sự hiện diện của dưỡng trấp trong ruột non không phải yếu tố làm giảm sự bài tiết pepsinogen của dạ dày. Sự hiện diện của dưỡng trấp trong ruột non làm chậm sự thoát thức ăn ra khỏi dạ dày. Tại ruột non, khi dưỡng trấp nhiều kích thích cử động nhào trộn tại ruột non, tăng tiết dịch tiêu hóa, tăng tiết HCO3- (tạo môi trường kiềm cho men tiêu hóa tại ruột non hoạt động) Câu 39. Nhu động ruột non có đặc tính nào sau đây?Tăng khi kích thích hệ giao cảm Xảy ra khi thành ruột bị căng Niêm mạc ruột non tăng bài tiết dịch trước khi nhu động xảy ra Đẩy thức ăn với vận tốc 10 cm/phútĐáp án chi tiết: Khi ruột non bị căng, thụ thể căng bị kích thích làm tăng nhu động ruột non qua hoạt động của hệ phó giao cảm. A sai vì Nhu động ruột non giảm khi kích thích hệ giao cảm D sai vì đẩy thực ăn với vận tốc 1cm/phút do nhu động ruột non yếu Câu 40. Hoạt động cơ học của ruột non bị kích thích bởi tất cả các chất sau đây, NGOẠI TRỪ:Cholecystokinin Secretin Gastrin MotilinĐáp án chi tiết: Secretin làm giảm hoạt động cơ học của ruột non Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s