BTVN Sinh Lý Buổi 10Câu 1. Tiếng tim thứ 2 xảy ra trong thời kỳ nào?Co đồng thể tích Dãn đồng thể tíchThời kỳ tâm thất thuTất cả đều saiĐáp án chi tiết:Tiếng tim thứ 2 do sự đóng lại của van động mạch xảy ra trong giai đoạn tim bơm máu ra ngoài. A, C sai vì thời kỳ thất thu gồm giai đoạn co đồng thể tích (giai đoạn này xảy ra tiếng tim thứ 1) và giai đoạn tim bơm máu ra ngoài (giai đoạn này xảy ra tiếng tim thứ 2).Câu 2. Áp suất trong tâm thất phải chỉ bằng 1/7 áp suất trong tâm thất trái nên thành thất phải mỏng hơn thất trái:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Áp suất thất P trung bình bằng 1/7 thất T do thất P tống máu vào động mạch chủ (phổi và tim ở vị trí gần nhau) còn thất T tống máu vào động mạch chủ nuôi toàn bộ cơ thể nên áp lực cần tạo ra lớn hơn do đó thành thất phải mỏng hơn thất trái. Câu 3. Câu nào đúng với tốc độ máu về thất trong thời gian tâm trương?Không đổi suốt kỳ tâm trươngCao nhất đầu kỳ tâm trương Cao nhất giữa kỳ tâm trươngCao nhất cuối kỳ tâm trươngĐáp án chi tiết: Giai đoạn máu về tâm thất: chia 3 thời kì gồm 1/3 đầu máu về tim nhanh khoảng 70%, 1/3 giữa về một ít, 1/3 cuối chính là giai đoạn nhĩ thu. Câu 4. Giai đoạn nào không có trong thời kỳ tâm thu của tim?Thu nhĩ Căng tâm thất Giãn đồng thể tích Bơm máu ra ngoàiĐáp án chi tiết: Giãn đồng thể tích thuộc về giai đoạn thất trương. A, B, D là các giai đoạn xảy ra trong thời kỳ tâm thu của tim. Câu 5. Hiện tượng nào sau đây xảy ra sau tiếng tim thứ 1 và trước tiếng tim thứ 2?Giai đoạn tim bơm máuGiãn đồng thể tíchThu nhĩ Tim hút máu vềĐáp án chi tiết: Van nhĩ thất đóng → Tiếng tim thứ 1. Bắt đầu từ đây van động mạch mở tim thật sự bơm máu vào các động mạch. Cuối thời kì tim bơm máu, AS trong ĐM > AS trong các buồng thất → Van tổ chim đóng lại → Tiếng tim thứ 2. Câu 6. Câu nào đúng với tốc độ tống máu từ thất ra ngoài trong lúc tâm thu?Cao nhất đầu kỳ tâm thu Cao nhất giữa kỳ Cao nhất cuối kỳ Bằng nhau trong suốt kỳ tâm thuĐáp án chi tiết:Tâm thất bắt đầu bơm máu ra ngoài: Gđ đầu thất bơm máu nhanh (chỉ chiếm 1/3 thời gian bơm máu nhưng bơm được đến 70% lượng máu) → Gđ tim bơm máu chậm (2/3 thời gian còn lại và bơm 30% lượng máu).Câu 7. Vì sao thành thất Trái dày hơn thành thất Phải?Thất trái tống máu với tốc độ cao hơn Thất trái chứa nhiều máu hơnThất trái tống máu với áp suất cao hơn Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Vì thất T tống máu vào động mạch chủ nuôi toàn bộ cơ thể nên áp lực cần tạo ra lớn hơn thất P do đó thành thất trái dày hơn thất phải.Câu 8. Đóng van nhĩ thất khởi đầu bởi quá trình nào sao?Co nhĩ Co thất Giãn thất Áp suất máu trong tâm thất cao hơn tâm nhĩĐáp án chi tiết: Van nhĩ thất đóng khởi đầu giai đoạn thất co để bơm máu ra ngoài. D sai vì áp suất máu trong tâm thất cao hơn tâm nhĩ là khởi đầu giúp van nhĩ thất đóng lại. Câu 9. Yếu tố nào sau đây tạo nên tiếng T2?Sự trở lại của máu động mạch sau khi van động mạch đóng Đóng van nhĩ thấtĐóng van động mạch phổi Đóng van bán nguyệtĐáp án chi tiết: Tiếng tim T2 tạo tên do sự đóng lại của van động mạch (còn gọi là van tổ chim, van bán nguyệt) C sai vì tiếng tim T2 do van động mạch phổi và van động mạch chủ cùng đóng lại. Câu 10. Tiếng T2 tách đôi do van động mạch chủ đóng trước van động mạch phổi:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Tiếng T2 tách đôi sinh lý thường gặp trong thì hít vào do máu về tim nhiều, làm thất P bơm một lượng máu nhiều hơn nên van động mạch phổi đóng chậm hơn động mạch chủ gây ra tiếng T2 tách đôi sinh lý. Câu 11. Sự đóng van hai lá và van ba lá xảy ra là do:Sự giãn của mạng Purkinje Sự co rút các cột cơ Nhĩ co Sự chênh lệch áp suất giữa tâm nhĩ và tâm thấtĐáp án chi tiết: Van hai lá và ba lá là van nhĩ thất, van nhĩ thất đóng lại do áp suất trong buồng tâm thất lớn hơn trong tâm nhĩ. Câu 12. Trong pha co đồng thể tích của chu chuyển tim, hoạt động các van tim như sau:Van nhĩ thất mở, van động mạch đóng Cả 2 hệ thống van đều mở Van nhĩ thất đóng, van động mạch mở Cả 2 đều đóngĐáp án chi tiết: Thời kỳ căng tâm thất: gọi là thời kỳ co đồng thể thích, chiếm 0.05 giây, AS trong tâm thất chưa vượt AS động mạch nên van động mạch chưa mở ra được (còn van nhĩ thất vẫn đang đóng) nên buồng thất vẫn kín, thể tích thất không đổi. Câu 13. Trong chu kỳ tim hệ thống van nhĩ thất và van động mạch đóng mở ... và phụ thuộc vào ...?Cùng lúc, áp lực qua van Ngược nhau, áp lực trước và sau van Cùng lúc, áp lực thất trái Ngược nhau, áp lực tâm thấtĐáp án chi tiết: Van nhĩ thất và van động mạch hoạt động không đồng bộ giúp cho máu về tim và bơm máu đi. Van nhĩ thất đóng trong lúc van động mạch mở để máu từ tim tống vào động mạch không bị trào ngược vào tâm nhĩ. Sự đóng mở của các van này phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất hai bên van. Câu 14. Nút xoang là nút dẫn nhịp cho tim vì:Nhịp phát xung cao nhấtTạo các xung động điện thế Do hệ thần kinh thực vật chi phối Ở vị trí cao nhất trong timĐáp án chi tiết: Nút xoang đóng vai trò nút chủ nhịp (tần số tim là tần số nút xoang) vì đây là nút có tần số phát xung cao nhất. Câu 15. Vị trí dẫn nhịp bình thường ở tim người là:Nút xoang Nút nhĩ thất Bó His Mạng PurkinjeĐáp án chi tiết: Nút xoang đóng vai trò nút chủ nhịp (tần số tim là tần số nút xoang) vì đây là nút có tần số phát xung cao nhất. Câu 16. Thể tích tống máu tâm thu giảm do: Tăng co bóp cơ thấtMáu về tim nhiềuGiảm sức cản ngoại biên toàn bộ Tất cả đều saiĐáp án chi tiết: A sai vì tăng co bóp thất làm tăng tống máu tâm thu. B sai vì máu về tim nhiều làm tim tăng co bóp để tống máu đi C sai vì giảm sức cản ngoại vi giúp cho tim tống máu dễ dàng hơn Câu 17. Van bán nguyệt ngăn cách:Lỗ động mạch phổi và tâm thất phải Lỗ động mạch chủ và tâm thất trái Lỗ xoang tĩnh mạch vành và tâm nhĩ phải A và B đúngĐáp án chi tiết: Van bán nguyệt chính là van động mạch, gồm van động mạch phổi (ngăn cách thất P và động mạch phổi) và van động mạch chủ ngăn cách giữa thất trái và động mạch chủ. Câu 18. Máu từ tĩnh mạch về tim nhờ các yếu tố sau, ngoại trừ:Sức co của tim Sức cản mạch máu Áp suất âm lồng ngựcHệ thống van trong lòng tĩnh mạchĐáp án chi tiết: Sức cản mạch máu làm máu khó về tim Các yếu tố sức co của tim, áp suất âm lồng ngực, hệ thống van tĩnh mạch (đặc biệt các tĩnh mạch chi dưới) giúp máu về tim dễ dàng hơn. Câu 19. Tâm thất thu kéo dài ..., trong đó thời kỳ co đồng thể tích là ... bao nhiêu giây?0,3s; 0,05s 0,3s; 0,25s 0,4;0,25s 0,4;0,05sĐáp án chi tiết: Thời kỳ căng tâm thất: gọi là thời kỳ co đồng thể thích, chiếm 0.05 giây, AS trong tâm thất chưa vượt AS động mạch nên buồng thất vẫn kín, thể tích thất không đổi. Van nhĩ thất đóng → Tiếng tim thứ 1 (T1) Thời kỳ tim bơm máu ra ngoài: 0.25 giây Áp suất trong buồng thất > Áp xuất trong các DDM → Van động mạch (van tổ chim) mở ra → Tâm thất bắt đầu bơm máu ra ngoài: Gđ đầu thất bơm máu nhanh (chỉ chiếm 1/3 thời gian bơm máu nhưng bơm được đến 70% lượng máu) → Gđ tim bơm máu chậm (2/3 thời gian còn lại và bơm 30% lượng máu). Câu 20. Sự đóng mở van tim tùy thuộc vào áp lực qua van:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Sự đóng hay mở các van tim phụ thuộc sự chênh lệch áp suất qua van. Câu 21. Yếu tố nào sau đây là chỉ số chính của tiền tải?Áp suất thất trái cuối tâm trươngÁp suất tĩnh mạch trung tâmÁp suất nền mao mạch phổiThể tích thất trái cuối tâm trươngĐáp án chi tiết: Tiền tải chính là độ giãn thất trái ngay trước khi co, còn gọi là thể tích cuối tâm trương Câu 22. Yếu tố nào sau đây là chỉ số chính của hậu tải?Áp suất thất trái cuối tâm trương Áp suất động mạch chủ trong lúc van động mạch chủ mở Áp suất nền mao mạch phổi Tổng kháng lực ngoại biênĐáp án chi tiết:Hậu tải chính là áp suất động mạch chủ trong lúc van động mạch chủ mởCâu 23. Áp suất các thành phần mạch máu:Cao nhất ở động mạch gần tim Càng xa tim áp suất càng giảmÁp suất đầu động mạch của mao mạch lớn hơn đầu tĩnh mạch của mao mạchTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Đặc điểm áp suất các thành phần mạch máu: - Cao nhất ở động mạch gần tim - Càng xa tim áp suất càng giảm giúp máu lưu thông qua hệ mạch theo 1 chiều - Áp suất đầu động mạch của mao mạch lớn hơn đầu tĩnh mạch của mao mạch Câu 24. Lượng máu do tim bơm ra trong một nhịp có thể giảm bởi nguyên nhân nào sau đây?Tăng co bóp thất Tăng nhịp tim Giảm tổng kháng lực ngoại biên Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Nhịp tim nhanh có thể làm giảm lượng máu tim bơm ra trong một nhịp Câu 25. Khi nghỉ ngơi, ở người đàn ông khoẻ mạnh, tim bơm bao nhiêu lít trong một phút?0,92 đến 35 đến 68 đến 10Đáp án chi tiết: Ở người nam trẻ khỏe mạnh, cung lượng tim khoảng 5.6l/phút Câu 26. Câu nào sau đây diễn tả đúng ảnh hưởng của hô hấp lên nhịp tim?Nhịp tim giảm khi hít vào và tăng khi thở ra Nhịp tim tăng khi hít vào và giảm khi thở ra Nhịp tim tăng khi hít vào và tăng khi thở raNhịp tim giảm khi hít vào và giảm khi thở raĐáp án chi tiết: Khi hít vào, phổi nở ra và lấy vào lượng không khí nhiều hơn. Điều này dẫn đến tăng lượng oxy trong máu, giảm CO2. Khi oxy được mang đến các mô và cơ trong cơ thể, nó kích thích các tế bào và gia tăng hoạt động tim. Do đó, nhịp tim tăng lên. Ngược lại, khi thở ra, phổi co lại và đẩy không khí ra khỏi cơ thể. Lượng oxy trong máu giảm và CO2 tăng lên. Điều này dẫn đến sự giảm kích thích đối với tim, và nhịp tim giảm đi. Câu 27. Độ nhớt máu tùy thuộc vào yếu tố nào sau đây?Số lượng tế bào máu Hình dạng tế bào máu Lượng protein trong huyết tương Tất cả các câu nêu trên đều đúngĐáp án chi tiết: Độ nhớt máu tùy thuộc vào: - Dung tích hồng cầu (chỉ số Hct) - Protein trong huyết tương - Hình dạng tế bào máu khi bị biến dạng Câu 28. Tất cả các yếu tố sau đây đều làm tăng huyết áp động mạch, NGOẠI TRỪ: Cung lượng tim tăngKháng lực ngoại biên tăng Sức đàn hồi thành mạch tăng Độ nhớt máu tăngĐáp án chi tiết: Sức đàn hồi thành mạch tăng làm giảm sức cản nên không phải yếu tố làm tăng huyết áp Câu 29. Sự trao đổi các chất dinh dưỡng và khí giữa máu và mô xảy ra tại nơi nào sau đây?Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch Tất cả đúngĐáp án chi tiết: Sự trao đổi các chất dinh dưỡng và khí chỉ xảy ra tại mao mạch Câu 30. Tổng thiết diện mạch lớn nhất ở nơi nào sau đây?Tiểu tĩnh mạch Tiểu động mạch Mao mạch Tĩnh mạchĐáp án chi tiết:Tổng thiết diện tại mao mạch lên đến 2500 cm2Câu 31. Phân bố máu trong hệ mạch:64% máu chứa trong tĩnh mạch 15% máu chứa trong động mạch Chỉ 5% máu qua mao mạch ở một thời điểm nhất định Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Máu được lưu trữ trong hệ mạch với tỷ lệ như sau: Động mạch 15%, mao mạch 5%, tĩnh mạch 64% Câu 32. Câu nào sau đây đúng với hiện tượng tự điều chỉnh tại mao mạch?Khi áp suất truyền vào mạch tăng, mạch co lại và ngược lại Khi áp suất truyền vào mạch tăng, mạch giãn ra và ngược lại Khi áp suất truyền thay dổi, không có phản ứng ở thành mạch Đáp ứng mạch chủ yếu phụ thuộc nồng độ O2 của môĐáp án chi tiết: Hiện tượng tự điều chỉnh tại mao mạch là sự đóng mở của mao mạch phụ thuộc nồng độ O2 của mô Câu 33. Vì sao trao đổi chất có thể thực hiện được qua mao mạch?Do thành mao mạch có 3 lớp Do mao mạch có lớp tế bào nội mô có khoảng kẽ Do mao mạch có tổng thiết diện lớn nhất Do mao mạch có áp suất thấpĐáp án chi tiết: So với động mạch và tĩnh mạch, mao mạch chỉ có cấu tạo 1 lớp tế bào nội mô, giữa 2 tế bào nội mô là khoảng kẽ phù hợp chức năng trao đổi chất. Câu 34. Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch:Cung lượng tim Kháng lực ngoại vi Sức đàn hồi thành mạch Tất cả đêu đúngĐáp án chi tiết: - Cung lương tim tăng là yếu tố làm tăng huyết áp do tim bơm một lượng máu lớn hơn bình thường - Khi sức đàn hồi thành mạch cao sẽ làm giảm sức cản ngoại vi thuận lợi cho sự bơm máu của tim Câu 35. Huyết áp trung bình, khẳng định nào sai:Trung bình tất cả áp suất máu được đo trong một thời gian Bằng trung bình cộng huyết áp tối đa và tối thiểu Gần với trị số huyết áp tâm trương Là áp suất tạo ra dòng máu chảy liên tụcĐáp án chi tiết: Huyết áp trung bình = Huyết áp tâm trương + 1/3 hiệu áp Câu 36. Yếu tố quyết định tổng sức cản ngoại vi gồm:Thành mạch dày lên và cứng Lòng mạch hẹp Lòng mạch không trơn láng Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Có 3 yếu tố quyết định tổng sức cản ngoại vi gồm: thành mạch dày lên và cứng, lòng mạch hẹp, lòng mạch không trơn láng Câu 37. Nói về áp suất lọc, khẳng định nào sai:Áp suất lọc dương dịch được đẩy ra khỏi mao mạchÁp suất lọc âm dịch được hấp thu trở lại mao mạchBình thường áp suất lọc tại mao mạch phổi dương giúp bề mặt phế nang luôn được khô ráoPhụ thuộc vào 4 loại áp suấtĐáp án chi tiết: Bình thường áp suất lọc tại mao mạch phổi âm có tác dụng hấp thu dịch vào mao mạch phổi giúp bề mặt phế nang luôn được khô ráo Câu 38. Bình thường áp suất lọc tại mao mạch cầu thận dương giúp máu được lọc qua cầu thận:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Bình thường áp suất lọc tại mao mạch cầu thận dương có tác dụng đẩy dịch ra khỏi mao mạch cầu thận, phù hợp với chức năng lọc máu tạo nước tiểu của thận. Câu 39. Sự trao đổi vật chất giữa máu và mô thực hiện qua cơ chế:Khuếch tán Ẩm bào Siêu lọc Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Trao đổi vật chất giữa máu và mô thực hiện qua 3 cơ chế: khuếch tán, ẩm bào, siêu lọc. Câu 40. Đặc tính đàn hồi của động mạch:Giảm dần theo tuổi Giúp động mạch giảm sức cản Tạo dòng máu chảy liên tục trong động mạch Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Tính đàn hồi của động mạch là khả năng giãn nở của động mạch, giúp động mạch giảm sức cản và tạo dòng máu chảy liên tục trong động mạch. Tính đàn hồi giảm dần theo tuổi. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s