BTVN Sản Khoa Buổi 17Câu 1. Đa ối được định nghĩa khi lượng nước ối nhiều hơn:1000ml.1500ml.2000ml.3000ml.Câu 2. Nguyên nhân đa ối có thể là:Mẹ bị tiểu đường.Teo hẹp thực quản thai nhi.Thai vô sọ.Câu A, B, C đều đúng.Câu 3. Loại dị dạng thai nhi nào sau đây có khả năng gây đa ối nhiều nhất:Sứt môi.Bất sản sụn.Thoát vị của cột sống.Phì đại môn vị.Câu 4. Dấu hiệu nào sau đây có giá trị giúp chẩn đoán đa ối trong 3 tháng cuối thai kỳ?Tử cung căng, có dấu hiệu sóng vỗ.Tim thai khó nghe.Đoạn dưới tử cung căng.Tất cả các câu trên đều đúng.Câu 5. Đa ối thường KHÔNG kèm theo bệnh lý nào sau đây:Dị dạng thaiBất thường nhiểm sắc thểMẹ suy dinh dưỡngCác bệnh lý viêm nhiểm nội mạc tử cung hoặc bánh nhauCâu 6. Đa ối KHÔNG thường đi kèm với các bệnh lý sau:Teo thận thai nhi.Teo thực quản thai nhi.Thai vô sọ.Mẹ bị bệnh tiểu đường.Câu 7. Trong đa ối, chụp X quang sẽ thấy:Bóng xương thai mờ.Bóng tử cung to hơn bình thường.Các chi của thai nhi bung ra trong một tư thế rất thoải mái.Đầu thai nhi nhỏ hơn so với tuổi thai.Câu 8. Trong đa ối, có chỉ định chọc rút bớt nước ối khi có triệu chứng nào?Bề cao tử cung trên 35cm.Khi sản phụ bị khó thở nhiều.Khi tim thai không nghe rõ.Có dấu hiệu sóng vỗ.Câu 9. Điều khác biệt rõ nhất giữa đa ối mãn và cấp là:Đa ối mãn thường xảy ra trong 3 tháng cuối, đa ối cấp thường xảy ra trong 3 tháng giữaTrong đa ối cấp, triệu chứng khó thở thường nặng hơn trong đa ối mãn.Nguyên nhân gây đa ối mãn có thể do bệnh của mẹ, còn nguyên nhân đa ối cấp hầu như do song thai một trứng hoặc dị dạng thai.Tiên lượng do thai trong đa ối mãn thường tốt hơn trong đa ối cấp.Câu 10. Chọc ối trong điều trị đa ối biến chứng thường gặp nhất là:Chuyển dạ sinh nonVỡ ốiRau bong nonChảy máu rau thaiCâu 11. Thai đủ tháng, chẩn đoán thiểu ối khi thể tích nước ối:Dưới 2000ml.Dưới 1000ml.Dưới 500ml.Dưới 250ml.Câu 12. Biến chứng của tình trạng thiểu ối trong thai kỳ là:Thiểu sản gan.Thiểu sản đường tiêu hóa.Thiểu sản thận.Thiểu sản phổi .Câu 13. Nguyên nhân của thiểu ối là:Bất sản thận.Teo thực quản.Đa thai.Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.Câu 14. Biến chứng của tình trạng thiểu ối, chon câu sai:Hội chứng chèn ép rốn.Biến dạng về hình thái thai nhi.Thai suy dinh dưỡng trong tử cung.Rau bong non.Câu 15. Từ tuần thứ 37 đến tuần thứ 41 của thai kỳ, thông thường thể tích nước ối giảm:10%20%30%40%Câu 16. Chẩn đoán sớm nhất của thiểu ối có thể vào thời điểm:Tháng thứ ba của thai kỳ.Tháng thứ năm của thai kỳ.Tháng thứ bảy của thai kỳ.Tháng thứ chín của thai kỳ.Câu 17. Khi phát hiện thiểu ối vào quí hai của thai kỳ, thăm dò cần thực hiện ngay là:Nhiễm sắc thể đồ.Định lượng α - fetoproteinKhảo sát cấu trúc âm học của thận.Triple testCâu 18. Chọn câu sai về thiểu ối:Thiểu ối khi thể tích nước ối dưới 250ml.Cơ chế chính gây thiểu ối là tình trạng bất thường của hệ niệu thai nhi.Siêu âm là phương pháp bán định lượng giúp chẩn đoán lượng nước ối.Cần chấm dứt thai kỳ khi Natri trong nước tiểu thai dưới 80mEq/l.Câu 19. Xử trí không cần thiết khi phát hiện thiểu ối vào tháng thứ 7 của thai kỳ là:Theo dõi tim thai bằng monitoring sản khoa .Stress test thử sức chịu đựng của thai với chuyển dạ.Doppler động mạch rốnSiêu âm thường xuyên theo dõi lượng nước ối.Câu 20. Một sản phụ có thai 37 tuần siêu âm chỉ số ối 35 mm, hướng xử trí đúng nhất là:Theo dõi tiếp.Đình chỉ thai nghén.Mổ lấy thai.Truyền dịch nhằm cải thiện tình trạng ối.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s