BTVN Nội Khoa CS Buổi 8Câu 1. Bệnh não gan là:Là một rối loạn tâm thần kinhXuất hiện ở bệnh lý gan cấp và mãn tínhKhông có một bệnh lý não riêng biệt nào khácCả 3 đúngA, C đúngĐáp án chi tiết:Bệnh não gan (hôn mê gan) là tình trạng rl chức năng não biểu hiện bằng những bất thường tâm thần kinh thường gặp của bệnh gan tiến triển như xơ gan, suy gan cấp và mạn.Câu 2. Cơ chế bệnh sinh của bệnh não gan:Tăng NH3Các cytokine gây viêmVai trò hệ vi khuẩn ruột, các acid amin thơmSự lắng đọng của mangan ở các hạch nềnTất cả đúngĐáp án chi tiết: Nguyên nhân thường gặp nhất của b,não gan là do lượng protein trong ruột cao hoặc stress chuyển hóa cấp tính. Đáp án A, B, C đều có tham gia vào cơ chế bệnh sinh bệnh não gan nhưng giả thuyết được đề cập và chấp nhận nhiều nhất là cơ chế tăng NH3. Câu 3. Cơ chế bệnh sinh thường được áp dụng trong điều trị bệnh não gan nhất làSự lắng đọng của mangan ở các hạch nềnTăng NH3 máuVai trò hệ vi khuẩn ruột, các acid amin thơmCác cytokine gây viêmVai trò GABAĐáp án chi tiết: Giả thuyết được đề cập nhiều nhất là nồng độ amoniac (nguồn gốc từ dạ dày ruột, thông thường do gan chuyển hóa) tăng cao trong máu do suy giảm chức năng gan, sẽ ảnh hưởng chức năng não gây ra các triệu chứng bệnh. Dựa trên cơ sở này mà các điều trị hepa-merz, duphalac được áp dụng. Câu 4. Triệu chứng xuất hiện sớm giúp chẩn đoán bệnh não gan là:Lú lẫnRối loạn nhận thứcNgủ gàHôn mêB, C đúngĐáp án chi tiết: Theo hệ thống phân loại West-Haven gđ 0 (thay đổi tính cách, nhận thức, trí nhớ, giảm tập trung), gđ 1 (RL nhận thức), gđ 2 (rl nhận thức, nhân cách, buồn ngủ), gđ 3 (ngủ gà, lú lẫn), gđ 4 (hôn mê) Câu 5. Một trong các triệu chứng sau không thường gặp trong bệnh não gan:Dấu rung vỗ cánhTăng phản xạTăng trương lực cơHơi thở mùi cetoneBabinskiĐáp án chi tiết: Khám lâm sàng bệnh não gan thường có: Có rối loạn nhận thức: lú lẫn rồi hôn mê. Có các triệu chứng thần kinh như tăng trương lực cơ, tăng phản xạ, rung rũ cánh, Babinski, đôi khi có cả triệu chứng động kinh. Hơi thở có mùi gan. Câu 6. Các bất thường sau có thể gặp trong bệnh não gan: Điện não đồ: Điện thế cao, đối xứng, sóng chậmGlutamin dịch não tủy tăngNH3 máu tăngTăng tín hiệu trên MRI hạch nềnTất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Câu 7. Các xét nghiệm sau có thể gặp trong bệnh não gan, trừ một:Giảm tý prothrombinTăng Natri máuTăng Amoniac máu động mạchGiảm Kali máuNhiễm kiểm chuyển hoáĐáp án chi tiết: Xem câu 6 Câu 8. Điều trị bệnh não gan có rối loạn tri giác rõ cần bao gồm:Bồi hoàn lượng nước mất, phòng ngừa tổn thương thận, điều chỉnh rối loạn điện giảiĐảm bảo đường thởCó thể dùng lactulose qua ống thông dạ dàyKháng sinh phòng ngừaTất cả đúngĐáp án chi tiết:Câu 9. Yếu tố khởi phát bệnh não gan:Xuất huyết tiêu hóaNhiễm trùngThuốc an thầnRối loạn điện giải: hạ Kali máuTất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Câu 10. Cơ chế tác dụng của lactulose trong bệnh não gan là:Acid hóa đại tràngThay thế vi khuẩn sản xuất urease bằng vi khuẩn không sản xuất ureaseTăng chuyển NH3 → NH4Tác dụng nhuận tràng Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Câu 11. Liên quan lactulose trong bệnh não gan, một ý không đúng:Là đường đôi không hấp thuSử dụng ở liều mà duy trì 2-3 lần đại tiện phân mềm/ngàyLà điều trị hàng đầu trong bệnh não ganChỉ dùng đường uốngCó thể phối hợp RifaximinĐáp án chi tiết:Câu 12. Kháng sinh uống có thể dùng trong bệnh não gan là:Rifaximin: 400mg x 3 lần/ngày (hoặc 550mg x 2 lần/ngày)Metronidazole: 250mg x 3 lần/ngàyVancomycin: 250 mg x 4 lần/ngàyNeomycin: 500mg x 4 lần/ngàyTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: https://emed.bvbnd.vn/wiki/phac-do/pd-dt/benh-nao-gan/ Câu 13. Kháng sinh uống hiệu quả và an toàn nhất trong bệnh não gan là: Rifaximin: 400mg x 3 lần/ngày (hoặc 550mg x 2 lần/ngày)Metronidazole: 250mg x 3 lần/ngàyNeomycin: 500mg x 4 lần/ngàyVancomycin: 250 mg x 4 lần/ngàyA, B đúngĐáp án chi tiết: Metro và Neo nhiều tác dụng phụ, hiệu quả yếu https://emed.bvbnd.vn/wiki/phac-do/pd-dt/benh-nao-gan/ Câu 14. Rifaximin trong bệnh não gan:Là thuốc hàng đầu được sử dụng ở bệnh não gan rõ ràng khi không dung nạp với lactulose.Nên được dùng kết hợp với lactulose với bệnh não gan tái phátÍt hấp thu, tiêu diệt các vi khuẩn ruột sinh UreaseÍt nguy cơ đề khángTất cả đúngĐáp án chi tiết:Câu 15. L-Ornithin L-Asparaginase (LOLA) trong bệnh não gan:Cung cấp chất nền cho chu trình Ure tổng hợp glutamine, từ đó làm giảm NH3Có thể thấm qua hàng rào máu não và tác dụng lên tế bào thần kinh.Thêm vào nếu lactulose và rifaximin không hiệu quả.Có thể giảm nồng độ NH3 sau ănTất cả đúngĐáp án chi tiết:L-ornithine L-aspartate (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithine và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac.Câu 16. Vai trò của BCAA trong bệnh não gan, trừ một ý sai:Chưa thật sự rõ ràng.Chưa được khuyến cáo là liệu pháp điều trị thông thườngTăng tổng hợp Albumin, cải thiện đáng kể trong bệnh nào gan mạn tính.BCAA có thể chỉ định ở những bệnh nhân không dung nạp proteinChỉ nên dùng đường tĩnh mạchĐáp án chi tiết: Dạng uống giúp cải thiện lâm sàng cơn não gan, dạng tiêm truyền ko hiệu quả Câu 17. Vai trò của Flumazenil trong bệnh não gan:Đối kháng với receptor benzodiazepineCó thể giảm dẫn truyền trong 70% trường hợp. Không được khuyến cáo như là một liệu pháp điều trị thông thường.Chỉ sử dụng cho nhóm bệnh nhân đã sử dụng benzodiazepines.Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Câu 18. Vai trò của kẽm trong bệnh não gan: 2/5 men của chu trình ure phụ thuộc vào kẽmThiếu hụt kẽm có thể dẫn đến khởi phát bệnh não gan.Chỉ khuyến cáo tạm thời trong trường hợp thiếu hụt kẽm.A và B đúngA, B và C đều đúngĐáp án chi tiết:Câu 19. Vai trò của dinh dưỡng trong bệnh não gan:Suy dinh dưỡng là yếu tố tiên lượng xấu.Cung cấp đầy đủ protein giúp duy trì bilan nitơ dương tính.Lượng protein cần thiết khó xác định, cá thể hóa theo từng bệnh nhân.Nên duy trì mức năng lượng 35-40 kcal/kg/ngày.Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Câu 20. Trong điều trị bệnh não gan, nên thực hiện các biện pháp sau, trừ một:Cung cấp Lượng protein tối ưu: 1,2 – 1,5g/kg/ngày Nên thêm 1 bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ.Bắt đầu: 40g/ngày, tăng dần mỗi 3-5 ngày.Chỉ nên cung cấp qua đường tiêu hoáThay thế thịt bằng rau và protein từ sữa không được nạp protein từ thịtĐáp án chi tiết:Câu 21. Phác đồ điều trị báng mức độ trung bình do xơ gan là:Ăn lạt tương đối + lợi tiểu kháng aldosteroneĂn lạt tương đốiĂn lạt tương đối + lợi tiểu quaiChọc báng+ lợi tiểu phối hợpChọc báng+ lợi tiểu phối hợp + albuminĐáp án chi tiết: Slide 47 Câu 22. Phác đồ điều trị báng mức độ nặng do xơ gan là:Ăn lạt tương đối + lợi tiểu kháng aldosteroneĂn lạt tuyệt đốiChọc báng+ lợi tiểu phối hợp + kháng sinh dự phòngĂn lạt tương đối + lợi tiểu quai Ăn lạt tuyệt đối + Chọc báng+ lợi tiểu phối hợp + albumineĐáp án chi tiết: Slide 47 Câu 23. Gan nhiễm mỡ thường được chẩn đoán nhờ:Suy tế bào ganGan lớnĐau tức hạ sườn P.Phát hiện ngẫu nhiên trên siêu âmTăng men ganĐáp án chi tiết: Slide 4 Câu 24. Điều trị dự phòng thứ phát vỡ giãn TM thực quản ở bệnh nhân có giãn tĩnh mạch lớn, có dấu đỏ:Chích xơThắt vòng cao suChẹn bêta không chọn lọcChẹn bêta không chọn lọc kết hợp thắt vòng cao suDẫn xuất nitơĐáp án chi tiết: https://bvag.com.vn/wp-content/uploads/2013/01/k2_attachments_XUAT-HUYET-TIEU-HOA-DO-VO-GIAN-TINH-MACH-THUC-QUAN.pdf Câu 25. Các dẫn xuất của nitơ có thể dùng trong:Dự phòng nguyên phát chảy máu từ giãn tĩnh mạch thực quảnDự phòng tái phát cháy máu từ vỡ giãn tĩnh mạch thực quảnPhối hợp với chẹn bêta không chọn lọc tim A, CB, CĐáp án chi tiết:Câu 26. Để phát hiện sớm xơ gan ở giai đoạn còn bù, cần dựa vào:Kiểm tra định kỳ các bệnh nhân viêm gan BĐo độ xơ hóa gan định kỳKiểm tra định kỳ bệnh nhân viêm gan CTheo dõi định kỳ viêm gan rượuTất cả đều đúngCâu 27. Một trong các thuốc sau thường không dùng trong điều trị bệnh não gan:LactuloseRifaximin MetronidazoleAldactoneDung dịch acid amin phân nhánhĐáp án chi tiết: Xem câu 8 Câu 28. Thuốc lợi tiểu có thể dùng ở bệnh nhân xơ gan có báng lớn và hạ Natri máu là:Kháng aldosteroneFurosemideLợi tiểu kháng thụ thể Vasopressin V2HypothiazideKhông có câu nào đúngĐáp án chi tiết:Câu 29. Phương tiện giúp đánh giá xơ hoá gan ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ có béo phì:ARFIFibroScanFibroScan có đầu dò XLA, BA, CĐáp án chi tiết: Slide 17,19 Câu 30. Phương tiện đánh giá xơ hoá gan không xâm nhập chính xác nhất hiện nay là: APRI MRE ARFIM2BPGiTE-fibroscanĐáp án chi tiết: Siêu âm đàn hồi mô gan là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn có độ chính xác cao tương đương với sinh thiết gan, được thực hiện nhanh chóng, không gây đau đớn hay bất kỳ sự khó chịu nào cho người bệnh và giá thành rẻ, khắc phục những tồn tại của sinh thiết trong xác định xơ hóa gan. Câu 31. Albumin được chỉ định trong điều trị viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát:Bili TP >4 mg/dl (68 umol/l)BUN >30 mg/dlCre >1 mg/dl (88 umol/l).Tiêu chuẩn A kèm B hoặc CCả 3 tiêu chuẩn A, B và CĐáp án chi tiết:Câu 32. Thương tổn tăng tín hiệu cầu nhạt trên MRI trong bệnh não gan là do:Lắng đọng MagieThiếu máu cục bộTăng NH3 máuViêm cục bộLắng đọng manganĐáp án chi tiết: Tăng tín hiệu cầu nhạt trên MRI thường liên quan đến bệnh lý não gan (hepatic encephalopathy - HE). Đây là tình trạng rối loạn chức năng não do suy gan hoặc do thông nối cửa - chủ gây ra. Trên MRI, bệnh lý này có thể biểu hiện bằng sự thay đổi đậm độ các hạch não, đặc biệt là tăng đậm độ trên phim T1 Câu 33. Một trong các nguyên nhân sau không phải yếu tố khởi phát bệnh não gan:Viêm phúc mạc NK tự phátXHTHGiảm natri máuDùng PPI kéo dàiLạm dụng BCAAĐáp án chi tiết: Xem câu 9 Việc sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI) kéo dài có thể dẫn đến một số nguy cơ tiềm ẩn, đặc biệt là ở bệnh nhân xơ gan. Một trong những nguy cơ này là bệnh lý não gan, một tình trạng nghiêm trọng ảnh hưởng đến chức năng não do sự tích tụ các chất độc trong máu mà gan không thể loại bỏ. Ngoài ra, việc sử dụng PPI lâu dài cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn như viêm phúc mạc nguyên phát. Câu 34. Thuốc điều trị bệnh não gan trên nền xơ gan ưu tiên hàng đầu:RifaximinBCAALactuloseAcarboseLOLAĐáp án chi tiết:Hàng đầu là Lactulose: Giúp giảm nồng độ amoniac trong máu bằng cách tăng cường sự bài tiết qua đường tiêu hóa1. Thứ 2-Rifaximin: Một loại kháng sinh giúp giảm vi khuẩn sản sinh amoniac trong ruột1Câu 35. Thăm dò không xâm nhập có giá trị trong chẩn đoán xơ hóa gan phổ biến hiện nay:Đo độ đàn hồi ganTỷ lệ tiểu cầu/ đường kính láchSiêu âm doppler mạchAPRIA, BĐáp án chi tiết: Xem câu 30 Câu 36. Chỉ định của thắt vòng trun qua nội soi:Điều trị cấp cứu của vỡ giãn TMTQĐiều trị cấp cứu loét dạ dày chảy máuĐiều trị dự phòng XHTH do vỡ giãn TMTQA, BA, CĐáp án chi tiết: Thắt vòng trun ko chỉ định cho loét dạ dày chảy máu Câu 37. Kháng sinh dự phòng viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tái phát thường dùng ở bệnh nhân xơ gan mất bù là:CeftriaxoneNorfloxacineMetronidazolRifaximinNeomycinĐáp án chi tiết: Vì SBP tái phát trong vòng một năm lên tới 70% bệnh nhân, nên cần chỉ định kháng sinh dự phòng; quinolones (ví dụ, norfloxacin 400 mg uống 1 lần/ngày) được sử dụng rộng rãi nhất. Câu 38. Các thuốc có thể sử dụng trong vỡ giãn tĩnh mạch thực quản:SandostatineGlypressinNitroglycerinCả 3 đúngKhông câu nào đúngĐáp án chi tiết:Câu 39. Biện pháp tốt nhất điều trị cấp cứu do vỡ giãn TM thực quản:Chèn bóngThắt TM bằng vòng trunChích xơOctreotideTinh chất hậu não thùyCâu 40. Thuốc co mạch thường dùng trong cấp cứu vỡ giãn TM thực quản:AdrenalinOctreotideVasopressinB, C A, B, CĐáp án chi tiết: Sự phối hợp của vasopressin và nitroglycerin làm giảm lưu lượng máu nội tạng và hạ thấp sức cản của tĩnh mạch cửa, do đó làm áp lực vùng cửa giảm 10 - 40%. Somatostatin đường tĩnh mạch (không sẵn có trong lâm sàng) tỏ ra có tác dụng làm giảm lưu lượng máu nội tạng và có hiệu lực cao hơn so với vasopressin Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s