BTVN Nội Khoa CS Buổi 32Câu 1. Bướu giáp trong Basedow có đặc điểm: LớnLan tỏaCó rung miu tâm thu, thổi tâm thu tại bướuĐều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng Tất cả đúngĐáp án chi tiết:- Tuyến giáp lớn đều (3% bình thường). - Dấu Pemberton - Mật độ chắc, hơi mềm - Tiếng thổi tại tuyếnCâu 2. Siêu âm giáp trong Basedow có đặc điểm:Tuyến giáp phì đạiEo tuyến dàyCấu trúc không đồng nhất, giảm âm hình đám cháyĐộng mạch cảnh nhảy múa Tất cả đúngĐáp án chi tiết: · Tuyến giáp Basedow với những đặc điểm hình ảnh: · Tuyến giáp to gấp 2-3 lần kích thước bình thường của nó; · Hồi âm không đồng nhất với những vùng giảm âm; · Tăng sinh mạch trên Doppler màu, tăng tốc độ dòng chảy thì tâm thu và tâm trương, tăng trở kháng. Câu 3. Thời gian dùng thuốc kháng giáp tối thiểu trong điều trị Basedow (tháng):612161824Đáp án chi tiết: Khi bệnh nhân đã có thể duy trì mức nồng độ các hormone ở ngưỡng bình thường (TSH và FT4) ít nhất là 12 tháng với liều duy trì tối thiểu, bệnh nhân sẽ được ngưng thuốc. Sau khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc kháng giáp vẫn được đánh giá mức nồng độ hormone FT4, FT3, TSH sau 3 tháng đầu tiên và mỗi 3 tháng tiếp theo trong vòng 12 tháng. Sau thời gian này, bệnh nhân sẽ được kiểm tra mức độ hormone được thực hiện mỗi 2, 5 và 10 năm để xác nhận tình trạng bệnh liên tục. Câu 4. Thuốc kháng giáp tổng hợp dùng phổ biến nhất hiện nay là:PTU BTU Thyrozol NeomercazolTất cả đúngĐáp án chi tiết: Thuốc kháng giáp được sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay đều thuộc họ thionamide. Theo đó, sản phẩm này gồm 2 loại thường dùng là propylthiouracil và methimazole. Trong đó PTU thường dùng cho thai kỳ hoặc các trường hợp ko dùng được methimazole. Câu 5. Nhân giáp TIRADS 1 có đặc điểm:Nhân dạng bọt biển Nghi ngờ ác tính caoGiảm âm rõNhân giáp thể nangTuyến giáp bình thường trên siêu âmĐáp án chi tiết:Slide 22,23Câu 6. Nhân giáp TIRADS 2 có đặc điểmNhân thể nang Nhân dạng bọt biểnGiảm âm rõA, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết: Slide 22,23 Câu 7. Nhân giáp TIRADS 4B/5 có đặc điểm:Chiều cao lớn hơn chiều rộngBờ không đều Nghi ngờ ác tính caoA, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết:Slide 22,23 TIRADS (Thyroid Imaging Reporting and Data System) là một hệ thống phân loại các tổn thương tuyến giáp dựa trên hình ảnh siêu âm, giúp đánh giá nguy cơ ác tính của các nhân giáp. Cụ thể: TIRADS 4A: Nhân giáp có một dấu hiệu nghi ngờ ác tính, với khả năng nguy hiểm khoảng 3% TIRADS 4B: Nhân giáp có hai dấu hiệu nghi ngờ ác tính, với khả năng nguy hiểm khoảng 10% Nếu bạn có kết quả TIRADS 4A hoặc 4B, bác sĩ thường sẽ khuyến nghị theo dõi sát sao và có thể thực hiện thêm các xét nghiệm như chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) để xác định rõ hơn tính chất của nhân giápCâu 8. Chỉ định FNA nhân giáp trong trường hợp:Có hạch cổ nghi ngờ Có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư giápNhân giáp có đường kính <5mm A, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết: Những chỉ định chính của FNA tuyến giáp bao gồm: Đánh giá các nhân giáp đơn độc ( mục đích phân biệt tổn thương lành tính và ác tính). Đánh giá các tổn thương tuyến giáp lan tỏa (với mục đích phân biệt các tổn thương viêm/tự miễn và phình giáp). Xác nhận chẩn đoán và phân loại các tổn thương giáp có dấu hiệu lâm sàng ác tính rõ. Thu thập mẫu bệnh phẩm để thực hiện các xét nghiệm bổ trợ. Đánh giá các tổn thương tuyến giáp phát hiện được trên chẩn đoán hình ảnh, đường kính từ 1-1.5cm có các dấu hiệu gợi ý ác tính. Câu 9. Lâm sàng gợi ý ung thư giáp theo ATA 2016:Tuổi <14 Nữ giới Tiền sử K phổiNhân di độngNhân giáp phát triển chậmĐáp án chi tiết: Các yếu tố gợi ý ác tính tiềm ẩn: Tiền căn chiếu xạ vùng đầu cổ. TC gia đình K tuỷ tuyến giáp, đa u tuyến nội tiết type 2, K giáp dạng nhú Tuổi <14 or >70 t Phái nam Nhân lớn nhanh Nhân chắc, cứng, dính hoặc di động kém Hạch cổ Nuốt khó, khó thở, khàn giọng Câu 10. Nhiễm độc giáp xảy ra khi:T4↓, T3↑FT4↑, FT3↓Mô đáp ứng với lượng lớn hormon giápChụp nhấp nháy tuyến giáp có nhân lạnhCó thể gặp ở Basedow giai đoạn ổn địnhĐáp án chi tiết: Nhiễm độc giáp xảy ra khi các hormone tuyến giáp trong cơ thể tăng cao ngoài giới hạn cho phép. Slide 24 Câu 11. Nhiễm độc giáp thường gặp trong bệnh:Basedow với TSH↑ Basedow Viêm tuyến giáp nhiễm trùng với TG↓Hashimoto ↑độ tập trung iode phóng xạBướu giáp đơnĐáp án chi tiết: Các nguyên nhân thường gặp dẫn đến bệnh nhân nhiễm độc giáp: Bệnh Graves (Basedow) là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm độc giáp. U tuyến giáp. U quái đơn bì. Viêm tuyến giáp: Do virus, vi khuẩn, thuốc (lithium, interferon…), viêm tuyến giáp tự miễn, viêm tuyến giáp sau sinh… Câu 12. Triệu chứng không thuộc nhiễm độc giáp:Mạch nhanhTăng cânSợ nóngRun tayYếu cơĐáp án chi tiết: Những triệu chứng và dấu hiệu thường gặp nhất của nhiễm độc tuyến giáp: Phàn nàn về thần kinh dễ kích thích, bồn chồn Sợ nóng, vã mồ hôi Mệt mỏi, yếu, chuột rút Sôi bụng Thay đổi trọng lượng cơ thể (thường gầy sút) Có thể hồi hộp trống ngực hoặc cơn đau thắt ngực Ở phụ nữ thường kinh nguyệt không đều Bệnh Graves thường có các dấu hiệu của bướu giáp (có tiếng thổi) Bệnh lý mắt do bệnh Graves biểu hiện trên lâm sàng thường gặp là phù kết mạc, viêm kết mạc và lồi mắt nhẹ Nhiễm độc giáp mạn tính có thể gây loãng xương. Có thể có ngón tay hình chùy và sưng (ngón tay dùi trống) Ngoài ra, nhiễm độc tuyến giáp cũng có các dấu hiệu như nhìn chằm chằm, dấu hiệu von Graefe, run đầu chi, da nóng ẩm, nhịp tim nhanh hoặc rung nhĩ, tăng phản xạ gân xương, tóc mềm, móng dễ gãy, và suy tim (hiếm gặp hơn). Câu 13. Cường giáp cận lâm sàng khi:FT3 bình thường, FT4↑ FT3↑, FT4 bình thườngFT3, 4↑ nhẹFT3, 4 bình thường, TSH↑FT3, 4 bình thường, TSH↓ Đáp án chi tiết: Cường giáp cận lâm sàng là một tình trạng đặc trưng bởi nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) thấp hoặc không thể phát hiện được trong máu, với mức độ hormone tuyến giáp (thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3)) bình thường. Tình trạng này thường không có triệu chứng và thường được chẩn đoán ngẫu nhiên khi xét nghiệm máu định kỳ. Câu 14. Chẩn đoán xác định nhiễm độc giáp khi:Nhịp tim nhanhGầy, kích thích thần kinh Mắt lồi, bướu giáp lớn, T4↑, TSH↑Nhịp tim nhanh, gầy, kích thích thần kinh, FT4↑, TSH↓; FT3↑ nếu FT4 bình thườngPhù niêm, FT4 bình thường, TSH↑Đáp án chi tiết: Cần phối hợp lâm sàng và xn máu để chẩn đoán Câu 15. Điều trị không thích hợp trong bệnh Basedow:Chẹn betaPhẫu thuật tuyến giáp Iod phóng xạMethimazoleThyroxin thay thếĐáp án chi tiết: Thyroxin thay thế cần trong suy giáp Câu 16. Định lượng kháng thể kháng thụ thể TSH có ý nghĩa:Tiên lượng bệnh Theo dõi điều trịTiên lượng nguy cơ tái phát Câu A, B đúngCâu A, B, C đúng Đáp án chi tiết:Câu 17. Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc kháng giáp tổng hợp:Dị ứng daTăng men gan Giảm hoặc mất bạch cầu hạtRối loạn tiêu hóa Tất cả đúng Đáp án chi tiết: Slide 30.31 Câu 18. Thời gian bán hủy của thuốc kháng giáp tổng hợp nhóm thiouracil là:90 phút 6 giờ 18 giờ24 giờ30 phútĐáp án chi tiết: Slide 28 Câu 19. Xử trí khi mất bạch cầu hạt do thuốc kháng giáp:Ngừng ngay thuốc kháng giápLiệu pháp kháng sinh phổ rộngG-CSFCâu A, B đúng Câu A, B, C đúngĐáp án chi tiết: Slide 32 Filgrastim là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người (G - CSF), được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp DNA có hoạt tính giống hệt yếu tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt của người. Thuốc điều hòa việc sản xuất và huy động các tế bào hạt trung tính từ tủy xương. Câu 20. Triệu chứng nào sau đây là của bệnh Basedow:Nhịp tim chậmBéo phìKhó chịu nóng, lạnh dễ chịuTáo bón Tất cả đúngĐáp án chi tiết: A, B. D gặp trong suy giáp Câu 21. Phương pháp điều trị Basedow nào dưới đây không chỉ định ở phụ nữ mang thai:PropylthiouracilPropranololMethimazoleI131Dung dịch LugolĐáp án chi tiết: Đồng vị phóng xạ ccđ tuyệt đối trong thai kỳ Câu 22. Các xét nghiệm nào dưới đây phù hợp với bệnh Basedow:TSH 0,1 µU/Ml Free T4 0.9 ng/Dl Total T3 350 ng/dLCâu A, B đúng Câu A, C đúngĐáp án chi tiết: Các chỉ số xét nghiệm chức năng tuyến giáp ở người bình thường khỏe mạnh là: Chỉ số TSH: 0,4-4,0 mU/L; Chỉ số T4: 60-140 nmol/L; Chỉ số FT4: 10-26 pmol/L; Chỉ số T3: 1,1-2,7 nmol/L; Chỉ số FT3: 3,5-7,8 pmol/L. Câu 23. Nữ 27 tuổi đi khám vì các triệu chứng hội hộp, nhịp tim nhanh, khó chịu nóng. Xét nghiệm thể hiện cường giáp mức độ trung bình. Điều trị nào sau đây là thích hợp: 1. Propranolol 20 mg, 4 lần/ngày; 2. Lugol 10 giọt, 3 lần/ngày; 3. Propylthiouracil 50 mg, 4 lần/ngày; 4. I131 100 mCi1,2,3 đúng2,3 đúng 2,4 đúng Chỉ có 3 đúngTất cả đúngĐáp án chi tiết: Iod phóng xạ không sử dụng như liệu pháp đầu tay ở phụ nữ trẻ tuổi. Chẹn beta và PTU có thể xét phối hợp. tuy nhiên không có đáp án chọn cùng lúc 1 và 3 nên ưu tiên 2, 3 với cường giáp mức độ trung bình. Câu 24. Điều trị bệnh mắt ác tính trong biến chứng mắt Basedow bao gồm:Liệu pháp corticoid liều cao (1-2 mg/kg) sau đó giảm liềuXạ trịPhẫu thuật giảm áp hốc mắtPhẫu thuật tạo hình thẩm mỹ mắt (trường hợp viêm nặng kéo dài)Tất cả đúngĐáp án chi tiết:Điều trị bệnh mắt ác tính, như ung thư mắt, thường bao gồm một số phương pháp khác nhau tùy thuộc vào loại và giai đoạn của bệnh. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến: Phẫu thuật: Đây là phương pháp thường được sử dụng để loại bỏ khối u ác tính. Phẫu thuật có thể bao gồm cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ mắt nếu khối u đã lan rộng1. Xạ trị: Sử dụng tia X hoặc các loại tia phóng xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với phẫu thuật1. Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng toàn thân hoặc tiêm trực tiếp vào mắt1. Liệu pháp miễn dịch: Sử dụng các loại thuốc để kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào ung thư1. Liệu pháp laser: Sử dụng tia laser để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm giảm kích thước khối u1.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101112131415161718192021222324Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s