BTVN Nội Khoa CS Buổi 31Câu 1. Đái tháo đường (ĐTĐ) type 1:Thiếu hụt insulin tuyệt đối Phá hủy tế bào beta đảo tụy có 10% do nguyên nhân tự miễn: type 1ANguy cơ nhiễm toan acid lacticA, B đúng A, C đúngĐáp án chi tiết:Slide 18Câu 2. Xác định ĐTĐ dựa vào, ngoại trừ:Glucose máu đóiGlucose máu trước ănGlucose máu sau nghiệm pháp dung nạp 75gr glucose đường uốngHbA1c Xét nghiệm lần 2 (+) chẩn đoán xác định Đáp án chi tiết: Slide 7,8 Câu 3. Phối hợp không được dùng trong ĐTĐ:SU + MetforminInsulin + MetforminSU + GlitazoneTZD + MetforminGLP-1RA + DPP4Đáp án chi tiết: Không nên phối hợp GLP-1 receptor agonists (GLP-1RA) và các chất ức chế DPP-4 vì cả hai loại thuốc này đều tác động lên cùng một con đường incretin để kiểm soát đường huyết. Cụ thể: GLP-1RA: Các thuốc này bắt chước tác dụng của hormone GLP-1, giúp tăng tiết insulin và giảm tiết glucagon, từ đó hạ đường huyết1. Chất ức chế DPP-4: Các thuốc này ngăn chặn enzyme DPP-4, giúp kéo dài tác dụng của hormone incretin (bao gồm GLP-1), từ đó cũng giúp hạ đường huyết2. Phối hợp hai loại thuốc này không mang lại lợi ích bổ sung đáng kể vì chúng đều tác động lên cùng một cơ chế. Thay vào đó, việc phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ mà không cải thiện hiệu quả điều trị3 Câu 4. Nguyên nhân đặc biệt của tăng glucose máu:Viêm tụy mạnSau phẫu thuật cắt tuyến tụyTo đầu cựcA, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết:Nguyên nhân làm tăng đường huyết + Lấy mẫu bệnh phẩm ngay sau bữa ăn. + Bị đái tháo đường. + Mắc bệnh lý tuyến tụy: khối u tụy, viêm tuyến tụy. + Mất bù tạm thời: stress, chấn thương, nhiễm trùng,... + Vấn đề về hormone: thừa hormone tăng trưởng, thừa adrenalin,...Câu 5. Nguyên nhân suy tế bào beta đảo tụy ở ĐTĐ2:Ngộ độc glucose và acid béo Cytokine viêm: TNF alfa, IL-1betaTự kháng thể: IAA, IA-2, GADA, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết:Suy giảm chức năng tế bào beta trong bệnh đái tháo đường type 2 (ĐTĐ2) là kết quả của nhiều yếu tố kết hợp, bao gồm: Kháng insulin: Khi các mô trong cơ thể trở nên kháng insulin, tế bào beta phải làm việc nhiều hơn để sản xuất đủ insulin nhằm duy trì mức đường huyết bình thường. Theo thời gian, tế bào beta bị suy yếu và không thể sản xuất đủ insulin1. Yếu tố di truyền: Di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguy cơ mắc ĐTĐ2. Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh này có nguy cơ cao hơn2. Lối sống và môi trường: Béo phì, ít vận động và chế độ ăn uống không lành mạnh đều góp phần làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng tế bào beta2. Stress oxy hóa và viêm: Tình trạng viêm mãn tính và stress oxy hóa có thể gây tổn thương tế bào beta, làm giảm khả năng sản xuất insulin3. Rối loạn chuyển hóa: Các rối loạn chuyển hóa khác như tăng lipid máu cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng của tế bào beta1.Câu 6. Một số thuốc sau đây có thể gây béo phì:Hormon steroidHormon steroid InsulinChống trầm cảm 3 vòng A, C đúngKhông câu nào đúngĐáp án chi tiết: Các loại thuốc, bao gồm corticosteroid, lithium, thuốc chống trầm cảm truyền thống (thuốc ba vòng, thuốc bốn vòng, thuốc ức chế monoamine oxidase [MAOI]), thuốc benzodiazepin, thuốc chống co giật, thiazolidinediones, thuốc chẹn beta và thuốc chống loạn thần, có thể gây tăng cân. Câu 7. Phân loại dạng béo phì dựa vào chỉ số:Công thức LorentzICBMIVòng bụngCông thức BrocaĐáp án chi tiết:Câu 8. Thuốc được Ủy ban Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ chấp nhận (2014) để giảm cân:Meridia, MazindolBenzphetamine, SiburtramineXenical, Phentermine HCL Orlistat, L.ThyroxinLorcaserin, Phentermine/Topiramate ERĐáp án chi tiết: Các loại thuốc cụ thể bao gồm: Orlistat Phentermine Phentermine/topiramate Lorcaserin Naltrexone/bupropion Liraglutide Semaglutide Câu 9. Xét nghiệm nhạy nhất cho tăng glucosemáu:Glucosetĩnh mạch đóiGlucosemao mạch đóiHbA1cNP dung nạp glucose uốngGlucoseniệuĐáp án chi tiết: Khi tiêu hóa thức ăn trong dạ dày, nồng độ glucose huyết thanh hay đường huyết sẽ tăng mạnh. Để đáp ứng với tình trạng này thì tuyến tụy sẽ giải phóng insulin nhằm chuyển đường từ máu vào trong các tế bào của cơ và các mô khác. Do đó, trong vòng 2 giờ sau ăn thì nồng độ insulin và glucose máu sẽ trở lại bình thường. Lúc này xét nghiệm glucose sau ăn sẽ biết được nồng độ glucose trong máu Câu 10. Đa số tăng glucose máu được phát hiện nhờ:Lâm sàng Glucoseniệu HbA1cXét nghiệm glucosemáuCetonmáuĐáp án chi tiết: BN có thể phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe, xn tiền phẫu, là xn thường quy khi vào viện… Câu 11. Giá trị bình thường dưới của glucosetĩnh mạch đói (mmol/L) theo ADA:3,9 5,66,1 7,0 11,1Đáp án chi tiết: Slide 10 Câu 12. Hồi cứu glucosemáu trong thời gian 2 tuần là:HbA1cHbA1abFructosamin1,5 anhydro glucitolPeptid CĐáp án chi tiết: Fructosamine là một xét nghiệm dùng để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết trong khoảng thời gian ngắn, thường là từ 2 đến 3 tuần. Điều này là do fructosamine được hình thành từ sự kết hợp giữa glucose và protein trong máu, chủ yếu là albumin, có thời gian bán hủy ngắn hơn so với hemoglobin. HbA1c đánh giá thời gian dài hơn (8 tuần) Câu 13. HbA1c 11%~glucosemáu trung bình (mmol/L):1112131415Đáp án chi tiết: eAG (tính bằng mg / dl) = 28,7 x HbA1c - 46,7. Hoặc là: eAG (tính bằng mmol / L) = 1,59 x HbA1c - 2,59. Câu 14: Muốn người béo phì giảm 0,5kg/tuần, thì lượng calo cung cấp giảm bao nhiêu:< 500-750 kcalo/ngày< 750-1000 kcalo/ngày< 300-500 kcalo/ngày< 750-850 kcalo/ngày< 500-850 kcalo/ngàyĐáp án chi tiết:Câu 15: Hormon tiết sớm nhất khi bị hạ glucose máu:CâuCortisolGlucagonEpinephrineNorepinephrineGHĐáp án chi tiết: Khi bị hạ glucose máu, sự thay đổi hormon xảy ra sớm nhất là giảm tiết insulin12. Đây là phản ứng cơ bản đầu tiên của cơ thể để bảo vệ và duy trì mức glucose máu. Sau đó, cơ thể sẽ tăng tiết các hormon khác như glucagon và adrenalin để tăng glucose máu Câu 16: Sự thay đổi hormon nào xảy ra sớm nhất khi bị hạ glucose máu:CortisolGlucagonEpinephrineNorepinephrineInsulinĐáp án chi tiết: Khi bị hạ glucose máu, sự thay đổi hormon xảy ra sớm nhất là giảm tiết insulin12. Đây là phản ứng cơ bản đầu tiên của cơ thể để bảo vệ và duy trì mức glucose máu. Sau đó, cơ thể sẽ tăng tiết các hormon khác như glucagon và adrenalin để tăng glucose máu Câu 17: Chuẩn bị khẩu phần ăn cho bệnh nhân đái tháo đường cần quan tâm các yếu tố:Cân nặngHoạt động thể lực hiện tạiThói quen ăn uốngCông việcTất cả đúngĐáp án chi tiết: Xác định chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân hội chứng chuyển hóa cần bám sát mục tiêu: Ổn định đường huyết, huyết áp và lipid máu Kiểm soát cân nặng Phòng ngừa và trì hoãn các biến chứng của bệnh Ngoài ra cần quan tâm tính khả thi của chế độ dựa trên nghề nghiệp và thói quen của từng BN. Câu 18: Liều Insulin nền khởi đầu khi điều trị đái tháo đường type 2:0,1-0,2 UI/kg/ngày0,2-0,3 UI/kg/ngày0,3-0,4 UI/kg/ngày0,5 UI/kg/ngàyTất cả sai Đáp án chi tiết: Khi bắt đầu, dùng insulin nền liều thấp với lượng 0,1 U/kg, sau đó tăng dần lên với lượng tối đa là 0,4 U/kg. Câu 19: Insulin nào có thời gian tác dụng kéo dài nhấtNPHGlargineDetermirDegludecAspartĐáp án chi tiết:Slide 32, 2 insulin thế hệ mới tác dụng siêu dài phải kể đến Glargine U-300 (36 giờ) và Degludec (42 giờ)Câu 20: Các vị trí tiêm insulinTrên, ngoài cánh tayMặt trước ngoài đùiTrên ngoài môngVùng trước bụng dưới rốnTất cả vị trí trênĐáp án chi tiết: Có 4 vị trí tiêm insulin an toàn là: 1. Đùi: Chỉ tiêm ở khu vực phía trên và bên ngoài đùi. Không tiêm ở mặt trong hoặc mặt sau của đùi. 2. Cánh tay: Tiêm vào vùng bên hông hoặc phía sau cánh tay. Tránh tiêm vào cơ và vai. 3. Bụng: Vùng bụng, từ dưới lồng ngực đến trên thắt lưng. 4. Mông: Vùng phía trên, bên ngoài mông. Câu 21: Tác dụng phụ của insulin:Hạ glucose máuTăng cânDị ứng insulinLoạn dưỡng mô mỡ tại chỗTất cả đúng Đáp án chi tiết: Các tác dụng phụ thường gặp của insulin bao gồm: · Tăng cân ban đầu khi các tế bào bắt đầu hấp thụ glucose. · Lượng đường trong máu giảm quá thấp (hạ đường huyết). · Phát ban, sưng tấy tại chỗ tiêm · Lo lắng hoặc trầm cảm. · Ho khi dùng insulin dạng hít. Câu 22: Các phương pháp điều trị không insulin trong điều trị đái tháo đường:Thuốc ức chế miễn dịchGhép tuỵGhép đảo tuỵB, C đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết:Câu 23: Chống chỉ định dùng metformin khi mức lọc cầu thận dưới (ml/phút/1,73 m2): 60453015Đáp án chi tiết: Chống chỉ định sử dụng Metformin bao gồm: Quá mẫn với các thành phần của thuốc Đái tháo đường type 1 Toan ceton Tiền hôn mê/hôn mê do đái tháo đường Suy gan Suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút) Nhiễm trùng (đường hô hấp, tiết niệu) Trong vòng 48 giờ sau sử dụng thuốc cản quang chứa iod trong các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh Câu 24: Mục tiêu huyết áp cần đạt ở ĐTĐ type 2 có tăng huyết áp là dưới (mmHg):130/80135/85140/90140/80140/85Đáp án chi tiết:"Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.Câu 25: Glucovance là thuốc phối hợp giữa:Metformin 500mg và Gliclazide 80mg Metformin 500mg và Glibenclamide 2,5/5mgPioglitazone 30mg và Metformin 500mg Pioglitazone 30mg và Glimepiride 2/4mgMetformin 500mg và Glimepiride 2mgĐáp án chi tiết: Glucovance 500mg/5mg hoặc 500mg/2,5mg được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Metformin và Glibenclamide. Câu 26. Trong bệnh cầu thận do đái tháo đường, khi có suy thận mạn thì: Protein niệu sẽ tăng cao Huyết áp giảm Hb máu ổn định Nhu cầu Insulin giảm Liều thuốc uống hạ đường máu phải tăng. Đáp án chi tiết: Trong bệnh thận do đái tháo đường, khi bệnh nhân tiến triển đến suy thận mạn, nhu cầu insulin thường giảm. Điều này xảy ra do thận bị tổn thương không thể loại bỏ insulin khỏi máu hiệu quả như trước. Vì vậy, insulin tồn tại lâu hơn trong cơ thể, dẫn đến việc cần ít insulin hơn để kiểm soát đường huyết. Các đặc điểm khác của suy thận mạn sẽ giống trường hợp suy thận mạn do các nguyên nhân khác. Câu 27. Chọn loại thuốc thích hợp nhất cho điều trị đái tháo đường khi đã có biến chứng suy thận mạn: Sulfonyl Urease Biguanide Insulin nhanh Lợi tiểu Truyền máu Đáp án chi tiết:Câu 28. Biến chứng thường gặp ở suy thận mạn do đái tháo đường đang điều trị thận nhân tạo chu kỳ: Nhiễm trùng và biến chứng tim mạch Hôn mê tăng thẩm thấu và nhiễm trùng Hôn mê tăng Ure máu và nhiễm trùng Hạ Glucose máu và biến chứng tim mạch Viêm phúc mạc và tắc mạch Đáp án chi tiết:Câu 29. Sử dụng ức chế men chuyển và đối kháng thụ thể ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường: Chống chỉ định khi có suy thận Không nên dùng Có ích trong giảm protein niệu Nên kết hợp với corticoid Có ích trong điều chỉnh HbA1CĐáp án chi tiết: Việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARBs) là phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường. Các thuốc này giúp kiểm soát huyết áp và bảo vệ thận khỏi tổn thương thêm. Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors) hoạt động bằng cách ngăn chặn enzyme chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh. Điều này giúp giãn mạch, giảm huyết áp và giảm tải cho thận. Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARBs) hoạt động bằng cách ngăn chặn angiotensin II gắn vào thụ thể của nó, từ đó ngăn chặn tác dụng co mạch và giảm huyết áp3. Tuy nhiên, việc kết hợp cả hai loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ biến chứng thận, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có bệnh thận mạn tính. Câu 30. Béo phì ở tuổi trưởng thành có đặc điểm sau:Tăng số tế bào mỡ Phì đại tế bào mỡTăng sản, phì đại tế bào mỡTích tụ nhiều lipid trong tế bào mỡ B,D đúngĐáp án chi tiết: – Béo phì bắt đầu ở tuổi trưởng thành (thể phì đại): số lượng tế bào mỡ không tăng, béo phì do gia tăng sự tích tụ mỡ trong mỗi tế bào. Điều trị bằng giảm glucid thường có kết quả. – Béo phì thiếu niên (thể tăng sản – phì đại): vừa tăng thể tích, vừa tăng số lượng tế bào mỡ, thể béo phì này khó điều trị hơn. Câu 31. Rối loạn chuyển hóa glucide trong béo phì gây:Đái tháo đường Rối loạn dung nạp glucoseBéo bụng A,B đúngA,B,C đúngĐáp án chi tiết: Quá nhiều mỡ bụng dẫn đến thừa axit béo tự do trong tĩnh mạch cửa, làm tăng sự tích tụ chất béo trong gan. Chất béo cũng tích lại trong các tế bào cơ. Tính kháng Insulin phát triển, với tăng insulin máu. Chuyển hóa glucose bị suy giảm, và phát triển ĐTĐ. Câu 32. Rối loạn hormon trong béo phì:↑Catecholamine↑Androgen↑InsulinCả 3 đúngA, C đúngĐáp án chi tiết: Béo phì có liên quan mật thiết đến sự rối loạn của nhiều loại hormone trong cơ thể. Một số hormone quan trọng bao gồm: Leptin: Hormone này được sản xuất bởi các tế bào mỡ và giúp điều chỉnh sự thèm ăn và tiêu thụ năng lượng. Ở người béo phì, mức leptin thường cao nhưng cơ thể lại kháng leptin, dẫn đến việc không kiểm soát được cảm giác đói1. Insulin: Insulin giúp điều chỉnh chuyển hóa carbohydrate và chất béo. Ở người béo phì, tín hiệu insulin bị mất, dẫn đến kháng insulin và tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 21. Hormone sinh dục: Estrogen và androgen điều chỉnh sự phân bố chất béo trong cơ thể. Ở người béo phì, sự thay đổi nồng độ các hormone này có thể dẫn đến tích tụ mỡ ở các vùng không mong muốn1. Hormone tăng trưởng: Hormone này ảnh hưởng đến sự trao đổi chất và phân phối chất béo. Ở người béo phì, mức hormone tăng trưởng thường giảm, làm chậm quá trình trao đổi chất1. Câu 33. Béo phì dạng nam ở nữ gây rối loạn sau:Tăng tiết androgen Tăng oestrogenBuồng trứng đa nangCâu A, C đúng Câu B, C đúngĐáp án chi tiết: Béo phì dạng nam ở nữ thường liên quan đến rối loạn androgen và hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Đây là một tình trạng mà cơ thể sản xuất quá nhiều hormone nam (androgen), dẫn đến các triệu chứng như rậm lông, mụn trứng cá, và kinh nguyệt không đều12. PCOS là một rối loạn nội tiết phổ biến ở phụ nữ, ảnh hưởng đến khoảng 5-10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản1. Ngoài các triệu chứng liên quan đến androgen, PCOS còn có thể gây ra kháng insulin và béo phì12. Việc chẩn đoán PCOS thường dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, đo lường hormone và chẩn đoán hình ảnh1. Điều trị PCOS thường bao gồm thay đổi lối sống, sử dụng thuốc để điều chỉnh hormone, và trong một số trường hợp, phẫu thuật Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101112131415161718192021222324252627282930313233Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s