BTVN Nội Khoa CS Buổi 3Câu 1. Bệnh nhân nam 25t, hội chứng thận hư đơn thuần, mới ra viện 1 tuần vì viêm phúc mạc điều trị ceftriaxon. Lần này vào viện với hội chứng nhiễm trùng rõ, Xquang: mờ không đồng nhất 2 đáy phổi. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm: Phế cầu kháng β-lactam Trực khuẩn mủ xanh Tụ cầu vàngKỵ khíĐáp án chi tiết:Phế cầu là tác nhân thường gặp lên đến 60-70% các trường hợp viêm phổi do vi khuẩn. Và nếu BN có sủ dụng kháng sinh nhóm betalactam trong vòng 3 tháng trở lại đây sẽ có nguy cơ cao gặp phế cầu kháng thuốcCâu 2. Nam 59t, COPD, 4 đợt cấp trong năm ngoái không nhập viện nhưng đều phải điều trị kháng sinh+ OCS, tháng trước nằm tại ICU thở máy xâm nhập vì đợt cấp nặng. Lần này vào viện với viêm phổi. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm:S.pneumoniae kháng betalactamK.pneumoniaeP.aeruginosaS.aureusĐáp án chi tiết: Các bệnh cảnh có bất thường cấu trúc phổi (COPD, giãn phế quản…); nhập viện >= 4 lần trong 1 năm, có thực hiện những thủ thuật xâm nhập (catheter TM trung tâm, NKQ,…) có nguy cơ cao phơi nhiễm trực khuẩn mủ xanh từ môi trường bệnh viện Câu 3. Nam 68 tuổi, ung thư thực quản-suy kiệt, vào trạm y tế truyền 1 túi combo lipid rồi về nhà. 1 tuần sau bệnh nhân sốt 38,5-40oC, đàm vàng đục. Khám: Glasgow 7đ, thở 36 lần/phút, HA: 76/44 mmHg, hội chứng đông đặc lan tỏa 2 phổi, ure 12 mmol/l. Đánh giá mức độ nặng của viêm phổi theo CURB-65 (điểm): 345Không phải viêm phổi cộng đồng, không đánh giá CURB-65Đáp án chi tiết: Bám sát định nghĩa VPCĐ thì mốc 7 ngày sau chăm sóc y tế khiến BN có nguy cơ phơi nhiễm tác nhân bệnh viện hơn tác nhân cộng đồng Câu 4. Nam 53 tuổi, sốt 10 ngày kèm ho ra máu. Vào viện: mệt nhiều, vã mồ hôi, tím môi, HA 85/50mmHg, thở 32 l/phút, SpO2 67%, ran ẩm-nổ rải rác 2 phổi. Xquang phổi tại giường: mờ phế bào lan tỏa 2 trường phổi. Đánh giá CURB-65:234Chỉ đánh giá được CRB-65Đáp án chi tiết: Thông tin thiếu ure do đó mặc dù cách đánh giá tương tự nhưng không phải CURB-65 Câu 5. Nam 53 tuổi, sốt 10 ngày kèm ho ra máu. Vào viện: mệt nhiều, vã mồ hôi, tím môi, HA 85/50mmHg, thở 32 l/phút, SpO2 67%, ran ẩm-nổ rải rác 2 phổi. Xquang phổi tại giường: mờ phế bào lan tỏa 2 trường phổi. Thái độ xử trí thích hợp nhất:Điều trị tại nhà: kháng sinh mạnh, truyền dịchĐiều trị tại khoa nội: kháng sinh, vận mạch, oxyĐiều trị tại ICU Không còn khả năng điều trịĐáp án chi tiết: BN có ít nhất 1 trong 2 tiêu chuẩn chính nhập ICU đó là suy hô hấp cần thở máy và hoặc trụy mạch, cần liệu pháp vận mạch kết hợp mornitoring theo dõi sát Câu 6. Nam 53 tuổi, sốt 10 ngày kèm ho ra máu. Vào viện: mệt nhiều, vã mồ hôi, tím môi, HA 85/50mmHg, thở 32 l/phút, SpO2 67%, ran ẩm-nổ rải rác 2 phổi. Xquang phổi tại giường: mờ phế bào lan tỏa 2 trường phổi. Dịch phế quản hút qua nội khí quản phát hiện Klebsiella pneumoniae. Kháng sinh phù hợp:Tetracyclin + Amoxicillin Cephalosporin thế hệ 3 + aminosideCephalosporin thế hệ 2 + quinolonAmoxicillin + metronidazoleĐáp án chi tiết: Klebsiella spp. Là 1 vi khuẩn Gram âm hiếu khí với độc lực cao cần phối hợp kháng sinh mạnh ngay từ đầu. Dựa trên phổ tác dụng của kháng sinh để lựa chọn phối hợp phù hợp nhất. Lưu ý: quinolone là ks để dành do nhiều CCĐ và thuộc nhóm phụ điều trị lao; hơn nữa việc phối hợp Quinolon hô hấp và 1 cephalosporin đc chứng minh hiệu quả không hơn dùng Quinolon đơn độc. Câu 7. Nữ 60 tuổi. sốt 10 ngày, khạc đàm chocolate. Vào viện: rối loạn định hướng không gian, to= 36oC, CTM: WBC 1,6 109/L, SpO2=85%. Thái độ phù hợp:Làm đủ xét nghiệm cần thiết rồi cho kháng sinh theo kinh nghiệmLập tức điều trị kháng sinh mạnh phối hợp, theo dõi tại ICUKháng sinh phối hợp + thở máy Ủ ấm + kháng sinhĐáp án chi tiết: BN viêm phổi nặng cần lập tức điều trị mạnh tay theo kinh nghiệm. BN có ít nhất 3 yếu tố nguy cơ nặng nên được theo dõi tại môi trường tích cực của ICU. Thở máy là giải pháp oxy cuối cùng khi các phương pháp hôc trợ oxy khác ko hiệu quả. Câu 8. Nữ 60 tuổi. sốt 10 ngày, khạc đàm chocolate. Vào viện: rối loạn định hướng không gian, to= 36oC, CTM: WBC 1,6 109/L, SpO2=85%. Đặc điểm đàm gợi ý đến tác nhân nào sau đây: Streptococcus pneumoniaeFusobaterium nucleotumAmip Amoeba Burkholderia pseudomalleiĐáp án chi tiết: Đàm màu chocolate rất đặc trưng của amip. Phế cầu: đàm màu gỉ sắt. Kỵ khí thường có đàm mủ rất hôi thối. Câu 9. Nữ 60 tuổi. sốt 10 ngày, khạc đàm chocolate. Vào viện: rối loạn định hướng không gian, to= 36oC, CTM: WBC 1,6 109/L, SpO2=85%. KMĐM: pH 7,45- PCO2 29- PO2 60- HCO3- 20- AaO254 mmHg. Viêm phổi đã gây ra vấn đề gì với thông khí phổi của bệnh nhân? Giảm thông khí phế nang Hiệu quả shunt Chưa gây biến chứng gìTăng thông khí thất bạiĐáp án chi tiết: Bệnh nhân tăng thở thải CO2 nên đưa đến kết cục nhiễm kiềm hô hấp, tuy nhiên O2 không tăng nổi là biểu hiện của thông khí phế nang thất bại do viêm phổi nặng Câu 10. Nam 40 tuổi, dị ứng betalactam, vào viện: Glasgow 9đ, tím, HA 80/50 mmHg, thở 40 l/phút, SpO2 64%, ran ẩm, nổ rải rác, ure 5,2 mmol/l. Điểm CURB-65 đạt:35Không thể đánh giá CURB-65Đáp án chi tiết: Tri giác, HA, tần số thở là 3 biến số bất thường có ý nghĩa ở BN Câu 11. Nam 40 tuổi, dị ứng betalactam, vào viện: Glasgow 9đ, tím, HA 80/50 mmHg, thở 40 l/phút, SpO2 64%, ran ẩm, nổ rải rác, ure 5,2 mmol/l. Chọn kháng sinh hợp lý nhất:Tienam 2g, IV + Amikacin 1g, IMLinezolid 0,6g + Moxifloxacin 0,4g, IVAmoxicillin 2g + Clarithromycin 1g uống Tenafathin 4g + Moxifloxacin 0,4g IVĐáp án chi tiết: BN dị ứng betalactam, do đó các điều trị chứa betalactam đem đến nhiều nguy cơ phản vệ hơn lợi ích. Linezolid không phải vũ khí đầu tay dù đây là kháng sinh thế hệ mới, sẽ được xem xét khi thất bại với các phác đồ kháng sinh khác. Câu 12. Nam 32 tuổi, công nhân khai thác gỗ, ho sốt 4 ngày. Xquang ngực: mờ dạng lưới thùy dưới 2 phổi. Hình ảnh Xquang hướng tới nhóm tác nhân:Mycoplasma pneu., Chlamydia pneu., Rickettsia pneuAtypicals, virus, LegionellaS. pneumoniae, Klebsiella pneu., HI, Gram âm Anaerobes, Kleb, TB, S. aureus, fungiĐáp án chi tiết: Mờ dạng lưới = mờ kẽ, tổn thương kẽ thường gặp do vk không điển hình, virus Kết hợp nghề nghiệp của bệnh nhân sẽ dễ phơi nhiễm Ricket, Chlamy và Myco Câu 13. Nam 32 tuổi, công nhân khai thác gỗ, ho sốt 4 ngày. Xquang ngực: mờ dạng lưới thùy dưới 2 phổi. Chọn kháng sinh theo kinh nghiệm trong trường hợp này:Phải đợi kháng sinh đồ Ceftriaxone 2g/24h, IVErythromycine 500mg x4 lần/24h, uống/IVRifampicin 600mg/lần x 1-2 lần/24h, uống/IVĐáp án chi tiết: Liệu pháp KS ko bao giờ chờ đợi KSĐ, cephalosprin là nhóm phổ rộng không phù hợp khuyến cáo điều trị trúng đích của viêm phổi. Rifam là thuốc kháng lao. Lựa chọn trên cơ sở loại suy nếu không thuộc bảng tổng hợp lựa chọn kháng sinh theo tác nhân Câu 14. Nam 32 tuổi, công nhân khai thác gỗ, ho sốt 4 ngày. Xquang ngực: mờ dạng lưới thùy dưới 2 phổi. Vào viện HA 70/40 mmHg, SpO2 87%. Đánh giá đáp ứng điều trị dựa trên:Tổn thương phổi trên Xquang xóa sau 7 ngày Không còn nguy cơ trụy mạch sau 8hBệnh nhân hết sốt sau 72hKhông còn nguy cơ suy hô hấp sau 24hĐáp án chi tiết: Mốc đánh giá xóa tổn thương Xquang là 30 ngày, sốc 48h, sốt + suy hô hấp 72h Câu 15. Nam 32 tuổi, công nhân khai thác gỗ, ho sốt 4 ngày. Xquang ngực: mờ dạng lưới thùy dưới 2 phổi. Vào viện HA 70/40 mmHg, SpO2 87%. Thời gian sử dụng kháng sinh:7 ngày nếu không có tràn dịch màng phổi14- 21 ngày đến khi xóa tổn thương trên XquangHết sốt 48-72h mới dừng kháng sinhDừng kháng sinh khi không có ≥ 2 dấu hiệu: tim > 100 l/p, thở > 24 l/p, HATT < 90mmHgĐáp án chi tiết: BN viêm phổi nặng có sốc & suy hô hấp: tgian dùng kháng sinh không < 14 ngày. Tuy nhiên không đòi hỏi trong tgian này sẽ xóa tổn thương trên Xquang. Việc dừng ks dựa đồng thời đáp ứng lâm sàng + thời gian đủ liệu trình tùy mức độ nặng VP. Câu 16. Nữ 30t, xơ cứng bì 15 năm, vào viện vì ho ra máu, CTscan phổi: hình ảnh tổ ong lan tỏa 2 phổi, cấu trúc dạng “lục lạc” phân thùy S7 Trái. Điều trị nội khoa lựa chọn:Augmentin 625mg x 3v/ngày x 1 tuầnBactrim 480mg x 4v/ngày x 1 thángMoxifloxacin 400mg x 1 v/ngày x 5 ngày Fluconazole 150mg x 2v/ngày x suốt đờiĐáp án chi tiết: Hình ảnh lục lạc đặc hiệu cho u nấm aspergilloma. Nấm dễ phát triển trên các hang hốc có sẵn ở phổi (hang lao, giãn pq) và sẽ cần điều trị với thuốc kháng nấm thay vì kháng sinh. Câu 17. Nam 21t, giãn phế quản bẩm sinh do xơ nang, 1 năm nay nhiều lần nhập viện vì bội nhiễm và ho ra máu. Lần này vào viện với hội chứng nhiễm trùng rõ. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm: Trực khuẩn mủ xanh Phế cầu kháng β-lactam Tụ cầu vàng A, B, C đúngĐáp án chi tiết: Vk thường hiện diện trong các tổn thương GPQ là pseudomonas. Tuy nhiên với việc nhập viện nhiều lần trong năm và sử dụng kháng sinh, các ks nội viện thường sd là betalactam cho hệ hô hấp thì khả năng phế cầu kháng betalactam cũng thường gặp. Ngoài ra tụ cầu vàng đa kháng cũng là tác nhân dễ phơi nhiễm từ môi trường bv. Câu 18. Nữ 67t, hen từ nhỏ, cách 2 năm nhập viện vì hen cấp phát hiện suy tim. Lần này vào viện với tình trạng viêm phổi nặng. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm: P.aeruginosaS.pneumoniae S.aureusH.influenzaeĐáp án chi tiết: Bối cảnh ls không có bất thường cấu trúc phổi, không có ytnc trực khuẩn mủ xanh vì vậy vẫn nên nghĩ đến tác nhân vk sinh mủ thông thường với tỷ lệ gặp cao nhất Câu 19. Nam 40t, sốt +ho 5 ngày, nay ho ra # 20ml máu tươi lẫn đàm. Xquang phổi: mờ không đồng nhất hình tứ giác tương ứng thùy dưới phổi trái. Ho ra máu có thể do các tác nhân viêm phổi sau:Liên cầu tan máu α, β Phế cầu KlebsiellaA, B, C đúngĐáp án chi tiết: Tổn thương theo thùy phổi + màu sắc đàm (máu) thường gặp trong cả 3 tác nhân trên Câu 20. Nam 57t, suy thận mạn đã ghép thận, lần này viêm phổi-màng phổi do tụ cầu vàng. Thời gian điều trị tối thiểu:2 tuần 3 tuần4 tuần3 thángĐáp án chi tiết: Viêm phổi do tác nhân đặc biệt: tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, Klebsiella spp., nấm, Whitmore… không bao giờ điều trị < 2 tuần dù mức độ nhẹ do độc lực và tính kháng thuốc của tác nhân Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s