BTVN Nội Khoa CS Buổi 22Câu 1. Khi nào chỉ định sử dụng chống phù não trong TBMMN có liệt nửa người:Có rối loạn ý thứcHình ảnh học có đẩy lệch đường giữa Có dấu Babinski bên không liệt Quay mắt đầu đối bên tay bị liệtCó một hay nhiều yếu tố trênĐáp án chi tiết:Phù não là một biến chứng thần kinh cấp tính trong đột quỵ thiếu máu não, tình trạng này thường xuất hiện sau đột quỵ 2 - 3 giờ, đạt mức tối đa sau 24 giờ và tồn tại từ 5 - 10 ngày. Hậu quả của phù não đó là làm tăng áp lực nội sọ, làm giảm áp lực tưới máu não, có thể gây tụt, kẹt não gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh. Chính vì vậy cần phải điều trị tích cực. Chống phù não khi nghi có tụt kẹt hoặc tự nhiên ý thức xấu đi bằng manitol 20 % 0,1 - 0,25 g/kg (500 ml 20 %, chuyển XXXX giọt/phút trong 1giờ sau đó VII giọt phút trong 4-5 giờ sau lặp lại vì manitol chỉ tác dụng tối đa 4-6 giờ, thường dùng 3-5 ngày. CT não 6 giờ đầu có hình giảm đậm độ, diện tích ổ nhồi máu ≥ 1/3 MCA và hình ảnh lệch đường giữa là dấu hiệu hữu ích trong dự đoán phù não. Trên hình ảnh chụp CT não nếu thấy trên 50% vùng tưới máu của động mạch não giữa bị tổn thương trong vòng dưới 12 giờ đột quỵ. Đo thể tích MRI DWI trong 6 giờ đầu là hữu ích, nếu thể tích > 80ml thì dự đoán tiến triển bệnh sẽ rất nhanh.Câu 2. Lấp mạch gây nhồi máu não có thể xuất phát từ:Động mạch bị xơ vữaNội tâm mạc ở tim bình thường Viêm TM ngoại biên không kèm thông nhĩ ĐM phổi bị tổn thương Buồng tim bên phải không có thông thất hay nhĩĐáp án chi tiết:Câu 3. Trong TBMMN cấp có liệt nửa người thì khám gì là quan trọng nhất:Mức độ liệt Rối loạn cảm giác kèm theo hay khôngKhám phản xạ gân xương Rối loạn cơ tròn không Dấu Babinski “tương đương bên không liệt”Đáp án chi tiết: Theo Tổ chức Y tế thế giới để xác định TBMMN thì cần có 3 tiêu chuẩn lâm sàng đó là có triệu chứng thần kinh khu trú, triệu chứng đó xảy ra đột ngột và không có chấn thương sọ não. Với ba tiêu chuẩn lâm sàng trên thì độ chính xác 95- 99 %. Tuy nhiên có giá trị nhất là chụp não cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ não. Câu 4. Nguyên nhân gây nhồi máu não hay gặp nhất ở người trẻ:Xơ vữa ĐMDị dạng thông động tĩnh mạchBóc tách ĐM cảnhTăng HA Còn lỗ ovale Đáp án chi tiết: Còn lỗ bầu dục liên quan với tăng nguy cơ đột quỵ, đặc biệt là đột quỵ không rõ nguyên nhân xảy ra ở những người dưới 55 tuổi. Câu 5. Chống chỉ định dùng tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu não cấp là: Tiểu cầu < 100.000 HA < 175/105mmHgThời gian từ khi khởi phát đến khi điều trị 4,5hNhồi máu não trên lều Thang điểm NIHSS 20 điểmĐáp án chi tiết: Slide 24 Câu 6. Hội chứng Weber là tổn thương nhồi máu não ở: Tổn thương chân cuống não: Hội chứng Weber (liệt dây III cùng bên với ổ tổn thương, liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện)Cuống nãoCầu nãoHành não Bao trong Hạch nềnĐáp án chi tiết: Slide 16 Câu 7. Hình ảnh đặc trưng của điện não đồ ở BN có hội chứng West làPhức hợp gai sóng….Đa nhọn sóngSóng chậm lan tỏa hai bán cầuLoạn nhịp cao thếĐáp án chi tiết: Hội chứng West, còn được gọi là hội chứng co thắt ở trẻ nhũ nhi, là một thể đặc biệt của bệnh động kinh thứ phát ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hội chứng West được đặt theo tên của bác sĩ người Anh William James West (1793-1848), người đầu tiên mô tả tình trạng này ở đứa con trai 4 tháng tuổi của ông vào năm 1841. Điện não của trẻ cho thấy hình ảnh rất hỗn loạn (sóng não bất thường được phát hiện bởi điện não đồ – EEG). Câu 8. Hội chứng Millard Gubler là tổn thương nhồi máu não ở: Hội chứng Millard - Gubler (liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện và liệt dây VII ngoại vi bên tổn thương). Hội chứng Schmidt (liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện và liệt dây IX, X, XI kiểu ngoại vi bên tổn thương).Cuống nãoCầu não Hành não Bao trong Hạch nền Đáp án chi tiết: Slide 16 Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đặc thù cho tổn thương ĐM não giữa nhánh nông: Thường hay gặp Liệt nửa người trội ở tay mặt Bán manh cùng bênMất ngôn ngữ vận động khi tổn thương bán cầu ưu thếLiệt tỷ lệ nửa ngườiĐáp án chi tiết: Slide 13 Nếu tổn thương nhánh nông sẽ gây liệt không đồng đều nửa người bên đối diện (mặt và tay nặng hơn chân), rối loạn cảm giác bên đối điện. Câu 10. Dấu chứng nào sau đây không thuộc TBMMN nhánh sâu ĐM não giữa: Liệt tỷ lệ giữa chân và tay mặt Không bán manhKhông có rối loạn cảm giác nửa người bên liệtMất ngôn ngữ lời nói Thất ngôn kiểu WernickeĐáp án chi tiết: Slide 13: Nếu tổn thương nhánh sau của ĐM não giữa gây liệt đồng đều nửa người bên đối diện tổn thương, không có rối loạn cảm giác nửa người bên đối diện, có thể có rối loạn ngôn ngữ nếu tổn thương bán cầu trội Câu 11. Một BN có triệu chứng liệt nửa người phải không đồng đều, rối loạn vận ngôn. Vị trí tổn thương là:Võ não phảiVõ não tráiBao trong tráiBao trong phảiTuỷ cổ phảiĐáp án chi tiết: Slide 11-17 Câu 12. Một BN 30 tuổi, có tiền căn nhức đầu, động kinh cục bộ vận động bên trái, đột ngột ngột lơ mơ, liệt nửa người trái. Hướng chẩn đoán là:Dị dạng mạch máu não bên phảiXuất huyết trong u bán cầu phải Nhũn não nghẽn mạch trên BN xơ vữa ĐMA, B đúng A, C đúngĐáp án chi tiết: BN trẻ tuổi, giảm tri giác đột ngột kèm dấu tk khu trú cần nghĩ ngay đến dị dạng mạch não. Tuy nhiên có TS đau đầu & xu hướng ung thư trẻ hóa cũng cần nghĩ đến các bối cảnh ác tính Câu 13. Trong 24 giờ đầu sau đột quỵ thì các biểu hiện nào sau đây xảy ra, NGOẠI TRỪ:Rối loạn chức năng Thần kinh- Nội tiếtLoạn khuẩn đường ruộtRối loạn giấc ngủ Rối loạn nuốtLoét dạ dày Đáp án chi tiết: A, C, D là các rối loạn có thể gặp. Loét dạ dày có thể xảy ra với tổn thương có sẵn và tình trạng stress cấp của BN Câu 14. Biến chứng thần kinh trong đột quỵ giai đoạn cấp:Tăng tiết ADH Chuyển dạng thể đột quỵThiếu O2Tăng glucose máu Tăng huyết ápĐáp án chi tiết: Các biến chứng của đột quỵ có thể bao gồm rối loạn giấc ngủ, lú lẫn, trầm cảm, cơ tròn không tự chủ, xẹp phổi, viêm phổi, và rối loạn nuốt, có thể dẫn đến sặc, mất nước, hoặc thiếu dinh dưỡng. Bất động có thể dẫn đến bệnh lý huyết khối tắc mạch, suy kiệt, mất khối cơ, nhiễm trùng tiết niệu, loét tỳ đè, và co cứng cơ. Chức năng sinh hoạt hàng ngày (bao gồm cả khả năng đi bộ, nhìn, cảm nhận, nhớ, suy nghĩ và nói) có thể suy giảm. Trường hợp nhồi máu não diện rộng có thể xảy ra chuyển dạng đột quỵ (xuất huyết trong vùng nhồi máu) Câu 15. Chuyển dạng xuất huyết sau nhồi máu não là do:Tăng glucose máuTăng HAỔ nhồi máu não trên lều với kích thước đường kính ≥ 5 cm.Tái tưới máu Tất cả các yếu tố trênĐáp án chi tiết: Nguyên nhân chuyển dạng xuất huyết có thể do tái tưới máu, tái thông mạch bị tắc, do tuần hoàn bàng hệ hoặc do vỡ hàng rào máu não làm hồng cầu thoát quản. Có bệnh lý tim mạch gây huyết khối trong buồng tim; sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết ở những BN có ổ giảm tỷ trọng trên CT không cản quang những giờ đầu. Câu 16. Khi vận chuyển bệnh nhân đột quỵ đến bệnh viện thì không nên làm điều gì?Cung cấp O2 để đảm bảo độ hòa O2 >94%Thiết lập đường truyền tĩnh mạchXác định glucose máu và can thiệp thích ứngThông báo cho bệnh viện /khoa đột quỵ/ TT đột quỵ để chuẩn bịKhông can thiệp THA trừ khi có chỉ định của bác sĩĐáp án chi tiết: Điều trị THA cần tôn trọng áp lực tưới máu não và tùy thể đột quỵ để chỉ định hợp lý do đó cần BS chuyên môn sâu đánh giá. Câu 17. Khi chờ xe cấp cứu & vận chuyển BN còn tỉnh thì làm gì ngoại trừ?Đặt nằm nghiêng về bên không liệt, đầu nâng nhẹKhông cho ăn hoặc uống bất kỳ loại gìLấy bỏ các vật, lau đờm rãi trong miệng (nếu có) Kiểm tra mạch, HA và nhịp thở.Gọi cho cơ sở y tế gần nhất hỗ trợĐáp án chi tiết: B,C,D bắt buộc thực hiện. Khi chưa biết loại đột quỵ và diện tổn thương có nguy cơ tụ kẹt hay ko chỉ nên nâng nhẹ đầu góc 30 độ và tránh sặc cho BN. Câu 18. Dự phòng tiên phát đột quỵ những người ≥ 140/90mmHg, VXĐM cần điều gì ngoại trừ:Đo HA hàng ngày (sáng - chiều), khi thấy có cơn bốc hòa trên đầu (ghi vào sổ) và duy trì HA < 140/90mmHg.Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý (bỏ, thay, tự mua) thuốc về dùng.Chế độ ăn mặn, hút thuốc lá, uống rượu-bia.Khám bệnh định kỳ 3 - 6 tháng/ lần để phát hiện các YTNC làm (HA tăng, RL chuyển hóa lipid, ĐTĐ, các biến cố tim mạch mới)Hạn chế mỡ động vật, thịt phủ tạng, giữ mức (cholesterol máu < 5,2mmol/L, triglycerid < 2,5 mmol/L, HDL-C >1).Đáp án chi tiết: A, B, D, E thuộc thứ phát Câu 19. Ở BN nhồi máu não /tai biến thoáng qua do hẹp 50% - 99% ĐM lớn nội sọ được khuyến cáo:Aspirin 325 mg/ngày WarfarinClopidogrel 75 mg/ngày với aspirinCilostazol 200 mg/ngày cùng aspirin /clopidogrelTicagrelor đơn độc, hay cilostazol đơn độcĐáp án chi tiết: Điều trị tiêu huyết khối: là điều trị đặc hiệu của nhồi máu não nhưng để áp dụng được thì bệnh nhân cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn xét nghiệm và thời gian, trong đó thời gian kể từ khi khởi phát phải không quá 3 giờ Sử dụng aspirin và các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu khác: được sử dụng ở tất cả các trường hợp đột quỵ nhồi máu não ngoại trừ bệnh nhân bị dị ứng hoặc không dung nạp aspirin hoặc đang cân nhắc dùng thuốc tiêu huyết khối. Heparin và các thuốc chống đông khác chỉ được chỉ định điều trị trong trường hợp nhồi máu não có rung nhĩ, bệnh van tim hoặc ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu Câu 20. Ở BN ≥ 70 tuổi bị đột quỵ hay tai biến thoáng qua thì tái thông ĐM cảnh được:Chọn lọc cắt nội mạc mạch cảnhĐặt stentClopidogrel 75 mg/ngày với aspirinCilostazol 200 mg/ngày cùng aspirin /clopidogrelKết hợp aspirin và dipyridamoleĐáp án chi tiết:Câu 21. Chiến lược giảm nguy cơ đột quỵ tổng thể bao gồm các yếu tố sau ngoại trừ:Điều trị ngoại khoa tích cực Chống ngưng tập tiểu cầuStatin liều caoKiểm soát huyết áp Hoạt động thể lựcĐáp án chi tiết: Nguy cơ đột quỵ tổng thể đương nhiên sẽ không có phẫu thuật mà dừng lại ở những điều trị chung Câu 22. Van tim giả bị NMN / tai biến thoáng qua cần tránh sử dụng:DabigatranWarfarin và Aspirin (75-100mg/ngày) Statin liều caoKiểm soát huyết áp Hoạt động thể lực hợp lýĐáp án chi tiết:Câu 23. Aspirin liều thấp (75-100 mg ngày) sử dụng thường quy trong dự phòng tiên phát các bệnh lý tim mạch ở người lớn tuổi >70 tuổi đúng hay sai:ĐúngSaiĐáp án chi tiết: Không nên dùng aspirin liều thấp (75 - 100 mg uống mỗi ngày) trên cơ sở thường quy để phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch chính ở người lớn > 70 tuổi (Dự phòng bệnh tim mạch tiên phát (CVD): hướng dẫn của hội Tim mạch Hoa Kỳ) Câu 24. Kết cục đột quỵ xấu gia tăng bao nhiêu lần khi HA tâm trương giảm < 50 mmHg:>1,3>1,6>1,9>2,2>2,5Đáp án chi tiết: https://www.ahajournals.org/doi/full/10.1161/STROKEAHA.119.027336 In-hospital mortality was higher in the low SBP group (8.0% versus 4.2%; adjusted odds ratio [aOR], 1.58; 95% CI, 1.13–2.21; Table). Patients in the low SBP group also more often suffered from complications within 7 days after stroke onset (16.0% versus 6.5%; aOR, 2.56; 95% CI, 1.60–4.10). Specifically, patients with low SBP had a higher risk of heart failure (2.4% versus 0.1%; aOR, 17.85; 95% CI, 3.36–94.86), major extracranial bleeding (all gastrointestinal hemorrhages: 1.9% versus 0.1%; aOR, 26.04; 95% CI, 2.83–239.30), and sepsis (3.3% versus 0.5%; aOR, 5.53; 95% CI, 1.84–16.67). Câu 25. Sử dụng Aspirin chiều tối có vai trò giảm tăng HA sáng sớm là do:↓ hoạt tính renin↓cortisol↓Dopamin↓ NorepinephrineTất cả các yếu tố trênĐáp án chi tiết: “Aspirin is not something that has been shown to lower blood pressure,” says Dr. Laffin. “People certainly want it to, of course — but it just doesn’t work that way as a medication. We do not recommend it.” There’s been speculation that aspirin taken before bedtime might help folks with hypertension. A few studies showed potential promise, too. “But that theory has never been borne out,” he adds. https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/HYPERTENSIONAHA.114.04980 Câu 26. Đích huyết áp ở bệnh lý nào không tùy thuộc các lứa tuổi 18-65, 65-79, ≥80:Tăng huyết ápĐái tháo đườngĐột quỵBệnh tim mạch Bệnh thận mạnĐáp án chi tiết: Mục tiêu điều trị huyết áp trong suy thận mạn cần đạt được là: kiểm soát huyết áp dưới 130/80mmHg bất kể tuổi nào. Câu 27. Tế bào não mất chức năng rất nhanh khi bị thiếu máu cục bộ vì:Không có sự dự trữ glucose và oxy Không sử dụng được ATPDuy nhất không dự trữ oxyKhông thể hồi phục chức năng đượcTăng Ca++ nội bào và phóng thích nhiều glutamateĐáp án chi tiết: Não và tim không hề dự trữ oxy và glucose do đó rất dễ tổn thương khi thiếu tưới máu, đặc biệt sẽ không phục hồi nếu quá thời gian vàng Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101112131415161718192021222324252627Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s