BTVN Nội Khoa CS Buổi 21Câu 1. Thoái hoá thể nhạt liềm đen trên bao nhiêu phần trăm thì gây bệnh Parkinson nặng:Sự thoái hóa trên 70 -80 % liềm đen mới gây triệu chứng, còn tổn thương từ 90 % trở lên thì gây triệu chứng nặng.70%75%80%85% 90%Đáp án chi tiết:Sự thoái hóa trên 70 -80 % liềm đen mới gây triệu chứng, còn tổn thương từ 90 % trở lên thì gây triệu chứng nặng.Câu 2. Thoái hóa thể nhạt liềm đen trên bao nhiêu phần trăm thì gây bệnh Parkinson:60% 65% 70% 75% 80% Đáp án chi tiết:Sự thoái hóa trên 70 -80 % liềm đen mới gây triệu chứng, còn tổn thương từ 90 % trở lên thì gây triệu chứng nặng.Câu 3. Khác nhau cơ bản giữa bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson về giải phẫu bệnh là: Giảm số lượng nơron sắc tốTổn thương phần đặc của liềm đenThể vùi LewyThể vùi cấu trúc thân não Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Hội chứng Parkinson và bệnh Parkinson có các triệu chứng giống nhau, dễ gây nhầm lẫn do đều bắt nguồn từ sự thiếu hụt dopamine - chất dẫn truyền thần kinh quan trọng giúp các tế bào não kiểm soát các hoạt động, cử động, giúp giữ thăng bằng. Tuy nhiên, bệnh Parkinson xảy ra do tình trạng thiếu hụt dopamine khi các tế bào sản sinh dopamine trong não bị tổn thương hoặc chết đi. Đây còn gọi là Parkinson nguyên phát. Trong khi đó, hội chứng Parkinson được gọi là Parkinson thứ phát, nguyên nhân chủ yếu do sự mất cân bằng giữa chất dẫn truyền thần kinh dopamine và chất ức chế dẫn truyền thần kinh acetylcholine. Đó có thể là do những chấn thương cơ học vùng não bộ như chấn thương não hoặc viêm màng não, u não, đột quỵ, thiếu máu não mạn tính, hay bị nhiễm độc thần kinh do hóa chất, thuốc điều trị. Câu 4. Đặc hiệu trong bệnh Parkinson về giải phẫu bệnh là:Giảm số lượng nơron chứa sắc tố Tổn thương phần đặc của liềm đen Thể vùi LewyThể vùi ở cấu trúc thân não Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Slide 9 Câu 5. Sự thiếu hụt nào sau đây là cơ bản trong bệnh Parkinson: DopaminDopa-decarboxylase Tyrosine-hydroxylaseL-Dopa TyrosinĐáp án chi tiết: Slide 13 Câu 6. Ðiểm khởi đầu của bệnh Parkinson là sự thiếu hụt:DopamineDopa-décarboxylaseTyrosine-hydroxylaseL- DopaTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Slide 11, 13 Câu 7. Trong điều trị thay thế ở bệnh Parkinson, để có hiệu quả cần tránh những tình huống sau:Uống thuốc khi ăn nhiều đạmVitamin B6 Thuốc an thần kinhThuốc hạ HA tác dụng trung ươngTất cả A, B, C, DĐáp án chi tiết:Câu 8. Các thuốc nào sau đây có thể gây hội chứng Parkinson:HaloperidolMagne B6 LevofloxacineCelecoxibCorticoidĐáp án chi tiết: Hội chứng Parkinson do thuốc có thể khó chẩn đoán phân biệt với bệnh Parkinson, mặc dù run hoặc mất thăng bằng tư thế xảy ra nhẹ hơn. Một số thuốc có thể làm giảm Dopamine trong não và do đó gây ra các triệu chứng giống bệnh Parkinson. Các thuốc như thuốc chống loạn thần, chẹn kênh Canxi, một số chất kích thích như Amphetamin, cocain có thể gây hội chứng Parkinson. Nếu bạn dừng sử dụng các chất trên, triệu chứng có thể cải thiện dần hoặc hết, đôi khi có thể sẽ cần khoảng 18 tháng. Câu 9. Biểu hiện nào sau đây không thuộc bất động trong bệnh Parkinson:Rất ít chớp mắtVẽ mặt lạnh nhạtĐờ đẫnĐầu ít cử động Nhãn cầu còn linh hoạtĐáp án chi tiết: E đi ngược các dáp án còn lại Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không thuộc tăng trương lực cơ trong bệnh Parkinson:Dấu hiệu bánh xe răng cưaĐầu cúi ra trướcLưng cong, gối và khuỷu gậpĐàn hồiCó dấu FromentĐáp án chi tiết: Dấu Froment là HC ống thần kinh trụ Câu 11. Tác dụng phụ hay gặp nhất khi dùng lâu dài và liều cao Levodopa:Loạn vận động Run khi vận độngTrầm cảmLoạn thầnMất ngủĐáp án chi tiết: Sử dụng liều cao và điều trị kéo dài có thể sinh các động tác bất thường như nhăn mặt, nhai, tăng động lưỡi, đầu ngật ngưỡng, lắc lư thân mình. Câu 12. Sự thiếu hụt dopamine trong bệnh Parkinson không sinh ra hệ quả nào sau đây:Thụ thể D2 ở nhân vỏ hến không còn bị ức chếTăng sự ức chế của GABA lên thể nhạt ngoài Giảm ức chế lên nhân dưới đồi Thụ thể D1 không còn bị kích thích nữa Ức chế của GABA lên thể nhạt trong và phần lưới của liềm đen tăng thêmĐáp án chi tiết: Slide 13 Con đường trực tiếp: Thụ thể D1 không còn bị kích thích nữa, do đó giảm ức chế của hệ GABA lên thể nhạt trong và phần lưới của liềm đen, tiếp sau là hai tổ chức này gia tăng ức chế lên đồi thị. Câu 13. Ðặc tính nào sau đây là cơ bản nhất của run trong bệnh Parkinson:Chủ yếu ở ngọn chi Ở môi và cằm Tăng khi xúc cảmBiến mất khi làm động tác Biên độ nhỏĐáp án chi tiết: Run ở bệnh nhân Parkinson có tính chất là run ‘lắc-vẫy’ tần số 4 – 6 Hz ở ngón tay, bàn tay và cẳng tay diễn tiến khi nghỉ (run khi nghỉ). Run tĩnh trạng ở một tay thường là triệu chứng đầu tiên. Triệu chứng run được mô tả như sau: Chậm và thô Run đạt cường độ tối đa khi nghỉ ngơi, giảm đi trong quá trình vận động và biến mất trong khi ngủ Biên độ tăng lên do căng thẳng cảm xúc hoặc mệt mỏi Run thường xuất hiện ở cổ tay và ngón tay, đôi khi xuất hiện khi ngón tay cái di chuyển ngược hướng ngón trỏ (lăn viên thuốc), như khi cuộn một viên thuốc trong tay hoặc xử lý một vật nhỏ. Thông thường, tay hoặc chân bị ảnh hưởng đầu tiên, thường là bất đối xứng. Hàm và lưỡi cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng tiếng nói không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, lời nói có thể trở nên giảm âm, với đặc điểm đơn điệu, đôi khi nói lắp khó nói. Run có thể trở nên ít nổi bật hơn khi độ cứng tiến triển. Trong các dạng bệnh Parkinson chủ yếu là chậm động-đơ cứng, run khi nghỉ ngơi khó thấy hoặc không có. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s