BTVN Nội Khoa CS Buổi 17Câu 1. CK-MB có đặc điểm:Tăng sau 24h bị nhồi máu cơ timTăng cực đại 24h sau nhồi máu cơ timTrở về bình thường ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 sau nhồi máu cơ timTrở về bình thường 24-48 giờ sau nhồi máu cơ timTrở về bình thường 24-72 giờ sau nhồi máu cơ tim Đáp án chi tiết:Hoạt độ CK-MB luôn luôn tăng trong khoảng từ 4 đến 8 giờ sau cơn đau tim. Hoạt độ này cao gấp 10 đến 20 lần bình thường, sau 15-24h tăng cao nhất và trở về bình thường sau 4-5 ngày. Khoảng 2⁄3 số bệnh nhân vẫn còn tăng CK-MB so với bình thường sau 72h. Để xác định giá trị cực đại, nên thực hiện mẫu xét nghiệm thường xuyên- khoảng 6h một lần. Giá trị cực đại ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cao tuổi cao hơn bệnh nhân nhồi máu cơ tim trẻ tuổi. Có khoảng 5% bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim ( đặc biệt là những bệnh nhân cao tuổi) có hoạt độ CK-MB tăng cao rõ rệt trong khi CK vẫn ở mức bình thường. Nồng độ Ck-MB ở những người bình thường là dưới 24U/I. So với các enzym khác như GOT (CK-MB tăng cao sau 4h, còn GOT tăng cao từ 6h sau cơn nhồi máu), xét nghiệm CK-MB có ý nghĩa chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, hiện nay, tại các bệnh viện nhỏ, do điều kiện chưa cho phép nên vẫn dùng xét nghiệm GOT để chẩn đoán nhồi máu cơ tim.Câu 2. Troponin T và I được sử dụng hiệu quả hơn SGOT và CK-MB trong NMCT vì:TnT và Tnl tăng sớm và hạ xuống bình thường chậm hơn sGOT và CK-MBTnT và Tnl tăng sớm và hạ xuống bình thường nhanh hơn sGOT và CK-MB TnT và Tnl tăng chậm và hạ xuống bình thường chậm hơn sGOT và CK-MBTnT và Tni tăng chậm và hạ xuống bình thường sớm hơn sGOT và CK-MBTất cả đều saiĐáp án chi tiết: Bình thường Troponin đặc hiệu tim (cardiac TnT viết tắt là cTnT và cardiac TnI viết tắt là cTnI) trong máu rất thấp, khi cơ tim bị hoại tử, sau một vài giờ, troponin đặc hiệu tim được phóng thích vào trong máu và có thể duy trì cho đến hai tuần. Do tính đặc hiệu với cơ tim và duy trì cao trong nhiều ngày nên xét nghiệm Troponin T và I được sử dụng rộng rãi, có vai trò quan trọng trong phát hiện tổn thương cơ tim. Câu 3. Tìm câu sai:Sợi mỏng actin gồm hai chuỗi xoắn gắn vào tropomyosin, có chức năng như giá đỡ Dọc theo chuỗi xoắn này cứ mỗi 38 nm lại có gắn thêm 1 phức hợp troponinMỗi tiểu đơn vị troponin đc mã hóa bởi 1 gene riêng, TnT và Tni rất đặc hiệu với timPhức hợp troponin gồm 3 tiểu đơn vị: TnT, Tnl, TnCPhần lớn TnT gắn với myofibrinĐáp án chi tiết: Mỗi loại Troponin này có vai trò khác nhau trong điều hòa quá trình co cơ tim: TnT gắn với tropomyosin (Tm), TnI ức chế sự hoạt hóa của actin với myosin, TnC gắn với Ca 2+. Câu 4. Đặc điểm giống nhau giữa nhồi máu cơ tim cấp và cơn đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ) là:Đều do sự không ổn định của mảng xơ vữaĐều là do sự nứt vỡ lớn của mảng xơ vừa hình thành máu đông ồ ạt lấp kín toàn bộ lòng mạchĐau thắt ngực không ổn định có thể diễn biến nặng nhưng không thể thành nhồi máu cơ tim thực sựCơn đau thắt ngực điển hình đều kéo dài hơn 20 phút và không quá 30 phútĐáp án chi tiết: Cơ chế của ĐTNKÔĐ và NMCT không có ST chênh lên có thể coi là giống nhau. Sự khác nhau giữa hai bệnh cảnh này chỉ ở chồ, NMCT không có ST chênh lên là có sự hoại tử cơ tim phần xa rõ ràng do thiếu máu nhiều hơn và thế hiện bằng sự tăng men CK-MB trên các xét nghiệm. Câu 5. Một bệnh nhân NMCT cấp giờ thứ 2, huyết áp 80/50 mmHg, da lạnh tái, tĩnh mạch cổ nổi, phổi nhiều rales ẩm, nhịp tim nhanh 110 chu kì/ phút. có T3 ngựa phi. Phân độ Killip cho bệnh nhân này là:Độ 1Độ 2Độ 3Độ 4Đáp án chi tiết: Phân độ Killip được sử dụng để đánh giá tình trạng ứ huyết phổi và suy tim trái. Có bốn độ Killip:12 Độ I: Bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng. Độ II: Bệnh nhân có tăng tải tim. Độ III: Bệnh nhân có sự giảm chức năng tim và dấu hiệu lâm sàng. Độ IV: Bệnh nhân có sốc tim. Câu 6. Bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường 12 năm điều trị thường xuyên, hút thuốc lá 14 bao.năm; cấp cứu vì cơn đau thắt ngực điển hình ngày thứ 7, đã khám và đang điều trị aspirin, bệnh nhân xuất hiện 3 cơn đau trong 24h trước khi nhập viện. được chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp ST không chênh lên, co Troponin I là 1,2ng/ml. điểm số TIMI của bệnh nhân này là:3 điểm4 điểm5 điểm6 điểmĐáp án chi tiết: https://hscc.vn/tools.asp?id=bantin&idnhom=6&idtin=805 Câu 7. Bệnh nhân nam 70 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường 12 điều trị thường xuyên, hút thuốc lá 14 bao.năm; cấp cứu vì cơn đau thắt ngực điển hình ngày thứ 7 đã khám và đang điều trị aspirin, bệnh nhân xuất hiện 3 cơn đau trong 24h trước khi nhập viện. được chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp ST không chênh lên, có Troponin I là 1,2 ng/ml. nguy cơ biến cố tim mạch của bệnh nhân này là:Nguy cơ thấpNguy cơ trung bìnhNguy cơ caoNguy cơ rất caoĐáp án chi tiết: Slide 70 + https://www.msdmanuals.com/vi-vn/professional/multimedia/table/nguy-c%C6%A1-b%E1%BB%8B-c%C3%A1c-bi%E1%BA%BFn-c%E1%BB%91-b%E1%BA%A5t-l%E1%BB%A3i-%E1%BB%9F-th%E1%BB%9Di-%C4%91i%E1%BB%83m-14-ng%C3%A0y-tr%C3%AAn-b%E1%BB%87nh-nh%C3%A2n-%C4%91au-th%E1%BA%AFt-ng%E1%BB%B1c-kh%C3%B4ng-%E1%BB%95n-%C4%91%E1%BB%8Bnh-ho%E1%BA%B7c-nstemi Câu 8. Bệnh nhân nữ 70 tuổi, tiền sử đái tháo đường type 2 cách 15 năm, thể trạng trung bình (cân nặng 55kg). vào viện vì cơn đau thắt ngực điển hình giờ thứ 12. được chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim thành trước có đoạn ST không chênh lên, huyết áp 100/70mmHg, nhịp tim 90 chu kì/phút, điểm Killip độ 1. iểm số TIMI của bệnh nhân này là:3 điểm4 điểm5 điểm6 điểmĐáp án chi tiết: https://hscc.vn/tools.asp?id=bantin&idnhom=6&idtin=805 Câu 9. Điện tâm đồ có ST chênh lên ở D2, D3, aVF, V1, V3R, V4R. chẩn đoán định khu vị trí NMCT cấp là:Đoạn gần động mạch liên thất trướcĐoạn giữa động mạch liên thất trướcĐoạn xa động mạch liên thất trướcĐoạn gần của động mạch vành phảiĐáp án chi tiết: Làm thế nào để nhận ra STEMI vùng trước ST chênh với sự hình thành sóng Q trong các đạo trình trước tim (V1 - 6) ± các chuyển đạo bên cao (DI và aVL). ST đối ứng giảm của các chuyển đạo thành dưới (chủ yếu là III và aVF). Chú ý. Tầm quan trọng của sự thay đổi đối ứng của các chuyển đạo thành dưới được xác định bởi độ lớn của độ cao ST DI và aVL (những chuyển đạo này là đối diện điện với III và aVF), do đó có thể thấy tối thiểu hoặc vắng mặt trong STEMIs vùng trước và chùng không liên quan đến các chuyển đạo bên cao. Trên bệnh nhân có nhồi máu cơ tim cấp thành dưới, để tìm xem có nhồi máu thất phải đi kèm không nên đo thêm các chuyển đạo bên phải V3R đến V6R. Tại V4R nếu ST chênh lên ≥ 1mm giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải Câu 10. Dấu ấn sinh học nào sau đây có giá trị nhất trong chẩn đoán NMCT cấp:TroponinCK và CK-MBTỷ lệ LDH1/LDH2>1Tỷ lệ LDH1/LDH2>1Đáp án chi tiết: Slide 44 Câu 11. Hình ảnh rối loạn vận động vùng do NMCT trên SÂ tim mức độ từ nhẹ đến nặng là:không vận động, giảm vận động, vận động nghịch thường, phình thành timgiảm vận động, không vận động, phình thành tim, vận động nghịch thườngkhông vận động, giảm vận động, phình thành tim, vận động nghịch thườnggiảm vận động, không vận động, vận động nghịch thường, phình thành timĐáp án chi tiết: https://bvnguyentriphuong.com.vn/noi-tim-mach/nhoi-mau-co-tim Câu 12. Cho các tiêu chuẩn sau: (1). có biến đổi dấu ấn sinh học của tim (đặc biệt là troponin) (2). triệu chứng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim (3). biến đổi đoạn ST - T sóng Q hoại tử hoặc bloc nhánh trái mới xuất hiện (4). đặc điểm chẩn đoán hình ảnh (siêu âm tim, MRI tim) của hoại tử cơ tim, hoặc rối loạn vận động vùng mới xuất hiện. tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT cấp theo AHA/ACC -ESC - WHF năm 2007 là:Tiêu chuẩn (1) + ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn (2), (3), (4)Tiêu chuẩn (2) + ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn (1), (3), (4)Tiêu chuẩn (2) + ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn (1), (3), (4)Tiêu chuẩn (1) + ít nhất 2 trong các tiêu chuẩn (2), (3), (4)Đáp án chi tiết: Men tim cần được làm trong tất cả trường hợp, các triệu chứng còn lại có thể tham gia đơn độc hoặc phối hợp Câu 13. Bệnh nhân NMCT cấp đau ngực trái dữ dội lan ra sau lưng, cần phải chẩn đoán phân biệt ngay với:Tắc mạch phổiĐau dây thần kinh liên sườnTách thành động mạch chủViêm màng ngoài tim cấpĐáp án chi tiết:Câu 14. Đặc điểm của viêm màng ngoài tim giúp phân biệt với NMCT cấp là, ngoại TRỪ:Đau ngực liên tục, bỏng rát và không không liên quan đến gắng sứcCơn đau kéo dài, không đỡ khi dùng thuốc giãn mạch vànhĐau tăng ở tư thế ngồi dậy, cúi người ra phía trước hoặc khi ho, hít sâu, đau giảm ở tư thế nằm ngửaST chênh lên đồng hướng ở các chuyển đạo trước tim và không có hình ảnh soi gươngĐáp án chi tiết: Viêm màng ngoài tim không do nhiễm trùng thường ít gây đau hoặc không đau. Ngược lại, viêm màng ngoài tim do nhiễm khuẩn thường liên quan tới màng phổi bao quanh, do đó bệnh nhân thường đau kiểu màng phổi khi hít thở, ho hoặc thay đổi tư thế. Nuốt có thể gây ra cơn đau do đoạn gần thực quản là nằm phía sau tim.Vị trí trung tâm cơ hoành được nhận cảm bởi dây thần kinh hoành, dây này xuất phát tầng cổ c3-5 của tuỷ cổ, vì vậy viêm màng ngoài tim hay có cảm giác đau ở vai và cổ. Liên quan tới vùng bên cơ hoành có thể gây ra các triệu chứng ở bụng và lưng dễ nhầm lẫn với viêm tuỵ hoặc viêm túi mật.Viêm màng ngoài tim đôi khi còn gây ra cơn đau dữ dội, liên tục, giống như nhồi máu cơ tim cấp. Câu 15. NMCT cấp thành sau dưới thường gặp rối loạn nhịp tim loại:Block nhĩ thấtNhịp tự thất gia tốcRung thấtCơn nhịp nhanh kịch phát trên thấtĐáp án chi tiết: Nhịp chậm xoang: đây là loạn nhịp phổ biến ở BN NMCT thành dưới-sau, gặp cao nhất (40%) ở 1-2 giờ đầu sau NMCT. Bloc AV cấp 1,2,3 = 15 + 10 + 5-15% https://bvdkquangnam.vn/index.php/ao-to-nckh/tp-san-y-hc/1830-x-ly-ri-lon-nhp-tim-trong-nhi-mau-c-tim-cp-phn-1 Câu 16. Thời gian xảy ra hội chứng dressler sau NMCT cấp:24-96h3-7 ngày3-5 tuần1-8 tuầnĐáp án chi tiết: Hội chứng Dressler xảy ra 2-8 tuần sau NMCT1234. Trước thời đại tái tưới máu, tần suất được ghi nhận là 5%1. Các triệu chứng có xu hướng xảy ra trong thời gian 2-3 tuần sau nhồi máu cơ tim nhưng cũng có thể xuất hiện muộn, sau vài tháng, và triệu chứng có xu hướng giảm dần trong vài ngày2. Các triệu chứng của hội chứng Dressler thường xuất hiện từ 1 đến 6 tuần sau tổn thương ban đầu ở màng ngoài tim3. Hội chứng của Dressler cũng được biết đến như là một hội chứng sau khi tiêm tĩnh mạch. Tình trạng này là một biến chứng tự miễn dịch sau khi truyền nhồi máu cơ tim. Nó phát triển, thông thường, sau hai đến sáu tuần sau khi bắt đầu giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim4. Câu 17. Thuốc giảm đau được lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân NMCT cấp là:EfferalganEfferalgan codeinAspirinMorphin sulfatĐáp án chi tiết: Thuốc giảm đau: Morphin sulphat là thuốc được lựa chọn hàng đầu, liều dùng từ 2 - 4 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại sau 5 - 10 phút nếu bệnh nhân vẫn đau. Câu 18. Nhóm 1 Thuốc ức chế men chuyển có đặc điểm khác hai nhóm sau là:Tác dụng kéo dài hơnCó nhóm thiol Không có nhóm thiolKhông gây ho khanChỉ dùng trong giai đoạn 1 của THAĐáp án chi tiết:Câu 19. Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu gây suy vành:Xơ vữa mạch vànhBất thường bẩm sinhCo thắt mạch vànhLupus ban đỏViêm mạch vànhĐáp án chi tiết: Nguyên nhân chủ yếu gây suy vành bao gồm: Sự lắng đọng của cholesterol làm tổn thương lớp nội mạc của động mạch vành. Bệnh mạch vành, xơ vữa mạch vành, co thắt mạch vành, viêm mạch. Bệnh van tim, hẹp, hở van động mạch chủ, giang mai. Tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, suy tim sau nhồi máu cơ tim. Câu 20. Nguyên nhân nào sau đây gây suy vành cơ năng:Xơ vữa mạch vànhBất thường bẩm sinhThuyên tắt mạch vànhViêm mạch vànhHở van động mạch chủĐáp án chi tiết: Nguyên nhân gây suy vành cơ năng: Sự lắng đọng của cholesterol làm tổn thương lớp nội mạc của động mạch vành. Mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao, mỡ máu cao, hút thuốc lá, béo phì, lười vận động. Rối loạn chức năng điện học của tim, rối loạn chức năng cơ học, các biến chứng huyết khối, các biến chứng viêm. Không phải do xơ vữa, bệnh van tim, bệnh cơ tim phì đại. Câu 21. Trên điện tâm đồ có thể khẳng định chẩn đoán suy vành khi:Sóng T âm tính ST chênh xuốngST chênh lênST bình thườngST chênh xuống và hết chênh sau khi nghỉ ngơi hoặc dùng NitroglycerinĐáp án chi tiết: Đặc điểm biến đổi ST là cơ sở của chẩn đoán suy vành kết hợp lâm sàng và đáp ứng thuốc giãn vành. Câu 22. Chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim không xuyên vành dựa vào:Tăng men GOTTăng men troponin 1Tăng men LDHSóng Q trên ECGChênh xuống ST trên ECGĐáp án chi tiết: Để chẩn đoán nhồi máu cơ tim không xuyên vành, bạn có thể dựa vào các phương pháp sau: Lâm sàng Xét nghiệm Troponin I hoặc T trong máu Điện tâm đồ (ECG) Siêu âm tim Xét nghiệm máu Chụp X-quang hoặc CT mạch vành Câu 23. Dấu hiệu sau được xem là dương tính trong trắc nghiệm gắng sức:ST chênh xuống > 1mm nằm ngangMỏi chânHuyết áp tăng caoNhịp tim nhanh Tần số thở gia tăngĐáp án chi tiết:Có 3 mức đánh giá đáp ứng của NPGS điện tâm đồ với bệnh tim thiếu máu cục bộ: NPGS dương tính: Thay đổi của đoạn ST: với ST chênh xuống > 1,5 mm hoặc chênh xuống > 1,5 mm so với lúc nghỉ và nằm ngang > 0,08s hoặc ST chênh lên >1,5 mm và đi ngang > 0,0 s . Sự thay đổi đoạn ST đây là dấu hiệu cổ điển trong chẩn đoán dương tính, phần lớn các trường hợp là thay đổi của đoạn ST chênh xuống, nhưng nếu có biểu hiện sự thay đổi của ST chênh lên là rất có giá trị (6). Sóng U đảo ngược ở V5 khi gắng sức; HA tâm thu giảm >20 mmHg; Cơn đau thắt ngực điển hình; Sóng T đảo ngược ít nhất 2 chuyển đạo. Nghi ngờ NPGS dương tính: Thay đổi ST chênh lên hoặc chênh xuống từ 1 đến 1,5 mm; Đau ngực không điển hình; Tiếng ngựa phi; HA tâm thu giảm < 20 mmHg; Biên độ R ở V5 tăng > 2,5 mm; Biên độ Q ở V5 giảm < 0,5 mm NPGS âm tính: Khi thay đổi của đoạn ST < 1 mm; Chỉ số tiên lượng của NPGS. Cách tính chỉ số Duke như sau: Chỉ số Duke (Duke treadmill score -DTS) = Khoảng thời gian gắng sức (phút) - (5 ´mức chênh lệch tối đa của ST (mm) ) - ( 4 ´ chỉ số đau ngực). Chỉ số đau ngực được tính như sau: 0: Không xuất hiện đau ngực; 1: Có xuất hiện đau ngực; 2: Đau ngực làm người bệnh phải ngừng nghiệm pháp. Nhóm tiên lượng nặng: Chỉ số Duke < -11, nhóm này có tỷ lệ tử vong trung bình hàng năm là 5%. Nhóm tiên lượng trung bình: Chỉ số Duke từ -10 đến +4. Nhóm tiên lượng nhẹ: chỉ số Duke > +5, nhóm này có tỷ lệ tử vong trung bình hàng năm <0,5%.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s