BTVN Nội Khoa CS Buổi 16Câu 1. Chỉ định ưu tiên trong THA ở bệnh nhân đái tháo đường là:Ức chế thụ thểỨc chế thụ thểỨc chế men chuyểnLợi tiểu ThiazideỨc chế thần kinh Trung ươngChẹn canxi nhóm non – đihydropyridineĐáp án chi tiết:Dựa trên khả năng hạ áp và phòng ngừa hay trì hoãn tiến triển của bệnh mạch máu lớn và mạch máu nhỏ. Nhóm thuốc ức chế men chuyển (angiotensin-converting enzyme (ACE) inhibitor) hay nhóm ức chế thụ thể angiotensin II (angiotensin II receptor blocker (ARB) được khuyến cáo như là ưu tiên hàng đầu trong điều trị tăng huyết áp ở người đái tháo đường và làm chậm tiến triển bệnh thận do đái tháo đường hay bệnh thận mạn trên bệnh nhân đái tháo đường. Ngoài ra 2 nhóm thuốc này cũng cho thấy giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người lớn tuổi. Nhóm lợi tiểu Thiazide có thể hạ huyết áp hiệu quả ở người > 65 tuổi nhưng tác động xấu trên đường huyết đói, HDL-Cholesterol.Câu 2. Tương tác thuốc trong THA: chẹn beta kết hợp cimetidine sẽ làm:Hiệu quả tăngHiệu quả giảmHiệu quả không đổiCâu A,B đúngA, B, C đều đúngĐáp án chi tiết: Khi dùng propranolon với cimetidin thì sẽ làm tăng propranolon huyết tương và tăng các tác dụng phụ của propranolon lên. Các tác dụng phụ của propranolon là đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, dị ứng da, mất ngủ, sốc phản vệ, tụt huyết áp... Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây không thường gặp trong THA kháng trịKhông tuân thủ điều trịDùng thuốc kháng viêm non-steroidGầy yếuĂn nhiều muốiDùng thuốc ngừa thaiĐáp án chi tiết: Nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị gồm có: Bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Không thể điều chỉnh được lối sống: béo phì, uống rượu quá mức... Dùng các thuốc làm tăng huyết áp (liquorice, cocaine, glucocorticoids, thuốc chống viêm không steroid…). Hội chứng ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn đường thở trong lúc ngủ. Tăng huyết áp thứ phát nhưng không tìm được nguyên nhân. Tổn thương cơ quan đích không thể hoặc rất ít khả năng hồi phục. Quá tải thể tích: Dùng lợi tiểu không đủ liều, suy thận tiến triển, ăn quá nhiều muối, cường aldosterone. Câu 4. Liều dùng của Labetalol trong cơn THA cấp cứu và khẩn cấp10-80mg TM mỗi 10 phút rồi 0,5 mg – 2 mg/ phút TTM20-80mg TM mỗi 10 phút rồi 0,5 mg – 2 mg/ phút TTM20-50mg TM mỗi 10 phút rồi 0,5 mg – 2 mg/ phút TTM20-80mg TM mỗi 10 phút rồi 5 mg – 2 mg/ phút TTMất cả saiĐáp án chi tiết: Liều khởi đầu: bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch chậm 20 mg trong khoảng thời gian 2 phút. Tiêm bổ sung từ 40 đến 80 mg có thể được dùng trong khoảng thời gian 10 phút cho đến khi đạt được huyết áp mong muốn hoặc đạt được tổng số 300 mg đã được sử dụng. Hiệu quả tối đa thường xảy ra trong vòng 5 phút sau mỗi lần tiêm. Câu 5. Điều trị THA và đột quỵ cần phải điều trị với thuốc TM để ngừa xuất huyết não khi:> 180 mgHg/105 mmHg> 185 mgHg/100 mmHg> 180 mgHg/105 mmHg≥ 180 mgHg/105 mmHg≥ 185 mgHg/105 mmHgĐáp án chi tiết: rong xuất huyết não, nếu HA tăng cao (> 185 mmHg) thì nên cho hạ áp ngay nhưng từ từ và giữ HA hợp lý khoảng 160- 170/90 mmHg để tránh giảm tưới máu não. Ngược lại, nếu là ĐQ thiếu máu, chỉ cho thuốc hạ áp khi HA > 220/120 mmHg hoặc khi HATTr >110 mmHg nếu dùng thuốc TSH (trừ khi có nguyên nhân phải hạ áp gấp - xem phần sau) (10-14). Castillo và cộng sự cho thấy ở BN ĐQ thiếu máu, với mỗi 10 mmHg £ 180 mmHg HATT lúc nhập viện, nguy cơ di chứng thần kinh, tiên lượng xấu, và tỉ lệ tử vong tăng 6%, 25% và 7% tương ứng. Ngược lại, với mỗi 10 mmHg > 180 mmHg HATT, nguy cơ di chứng thần kinh, tiên lượng xấu, tăng lần lượt là 40% và 23%, và không ảnh hưởng lên tử vong (h4) (12). Câu 6. Thuốc hạ HA nào được ưu tiên sử dụng trong khi có thai:Ức chế thụ thểỨc chế men chuyểnLợi tiểu ThiazideỨc chế thần kinh Trung ươngChẹn canxi nhóm non – đihydropyridineĐáp án chi tiết: Phụ nữ bị tăng huyết áp có thai hoặc dự định có thai nên chuyển sang dùng methyldopa, nifedipine và/hoặc labetalol trong thời kỳ mang thai. Methyldopa có thể ngăn ngừa các biến chứng do tăng huyết áp trong thai kỳ và tình trạng tiền sản giật. Sử dụng methyldopa trong thai kỳ là phổ biến và ít có khả năng gây hại. Hầu hết phụ nữ mang thai dùng methyldopa sẽ bắt đầu điều trị sau 3 tháng đầu thai kì khi thai nhi đã phát triển đầy đủ. Do đó, điều này không gây ra dị tật bẩm sinh. Nifedipin: là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci với nhiều thông tin dữ liệu nhất nên thường được sử dụng trong thai kì. Cũng không có bằng chứng nào cho thấy thuốc chẹn kênh calci khác có hại khi sử dụng trong thai kì. Câu 7. Nguyên nhân không gây THA thứ phát:Hội chứng Cushing Hội chứng ConnHẹp eo động mạch chủHở van động mạch chủRaynaudĐáp án chi tiết: Một số nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát như: Do rối loạn hóc môn ở tuyến thượng thận; Do bệnh lý như suy thận, u thận hay tắc mạch vùng thận; Do một số tác dụng phụ của thuốc như thuốc giảm đau, thuốc giảm cân...; Do chứng rối loạn hô hấp khi ngủ; Thai phụ mang thai lần đầu và biến chứng như bệnh tiền sản giật; Do khiếm khuyết bẩm sinh như bệnh hẹp eo động mạch chủ. Câu 8. ↓K+máu + ↑hoạt tính reninht gặp trong THA:Dùng lợi tiểu quaiDùng cam thảo PheocromocytomeDùng chẹn β Dùng chẹn canxiĐáp án chi tiết: Lợi tiểu quai kích hoạt hệ thống renin-angiotensin và hệ thần kinh giao cảm gây tăng tái hấp thu natri. Tác dụng quá mức của thuốc lợi tiểu quai: hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa, hạ huyết áp, tăng natri niệu quá mức… Quá mẫn hay xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc kháng sinh. Nhiễm độc tai có thể bị thoáng qua (thường kéo dài từ 30 phút – 24h) hoặc điếc vĩnh viễn. Nhiễm độc tai chủ yếu xảy ra khi điều trị bằng đường tĩnh mạch liều cao, ví dụ: liều furosemide trên 240 mg/h hoặc ở liều thấp hơn ở bệnh nhân suy chức năng thận hoặc sử dụng đồng thời các thuốc gây độc khác như nhóm thuốc aminoglycoside. Các phản ứng bất lợi khác: mệt, tụt huyết áp tư thế, ngất, nhạy cảm da, viêm thận kẽ, ù tai, nhiễm độc tai, điếc. Các tác dụng bất lợi khi dùng liều cao: đau cơ, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, chán ăn, tiêu chảy, táo bón, nổi mày đay, viêm bàng quang, phù phổi, viêm mạch hoại tử, mờ mắt,… Câu 9. Trị số huyết áp đo được trên bệnh nhân là 140/100, trị số này xếp vào độ bao nhiêu?Độ IĐộ II Độ IIITiền THATHA tâm thu đơn độcĐáp án chi tiết: Slide 22 Câu 10. Bilan tối thiểu của OMS ở bệnh nhân THA ngoại trừ một:Định lượng Creatinin huyết tươngĐiện giải đồBilan lipid máuGlucose máu đóiChụp mạch kỹ thuật sốĐáp án chi tiết: Slide 21 Câu 11. Hạ kali máu có thể kết hợp với THA, trừ:Hẹp động mạch thận Hội chứng ConnThận đa nang THA ác tínhNgộ độc cam thảoĐáp án chi tiết: Các bệnh lý dẫn đến aldosterone cao bất thường gây tăng huyết áp và mất kali qua nước tiểu bao gồm hẹp động mạch thận, hội chứng Cushing hay các u (thường không ác tính) của tuyến thượng thận. Khi các chất chuyển hóa cam thảo ức chế enzyme 11-βHSD2, nó gây ra sự sản xuất khoáng chất quá mức và làm giảm nồng độ kali Trường hợp tăng huyết áp ác tính hạ kali máu: Đây là một thể lâm sàng khá thường gặp phải đặc biệt lưu ý. Người bệnh gặp phải tình trạng này sẽ rất khó kiểm soát huyết áp và dễ xảy ra những biến cố nguy hiểm như:Biến cố do huyết áp khó kiểm soát như đột quỵ; Biến cố do hạ kali máu như: rối loạn nhịp, liệt 2 chi dưới đột ngột...;Ban đầu các bác sĩ có thể không đánh giá đúng tầm quan trọng của vấn đề, nghĩ đến hạ kali do các nguyên nhân đơn giản hơn như do xét nghiệm, dùng thuốc lợi tiểu, ăn uống không đủ...). Câu 12. Nguyên tắc nào sau đây không phù hợp trong điều trị THA:Liên tục Đơn giản Kinh tế Thuốc là chủ yếuCần chú ý theo dõi trị số huyết áp và biến chứng nếu có Đáp án chi tiết: Điều trị THA phải phối hợp tiết thực vận động và chế độ thuốc hợp lý, đảm bảo việc tuân trị liên tục, dễ tuân thủ. Theo dõi huyết áp thường xuyên + các biến chứng giúp điều chỉnh điều trị có tính cá thể hóa Câu 13. Theo phương thức điều trị bậc thang cá nhân hoá trong THA, lợi tiểu không được chỉ định ở:Người già Da đen Phụ nữ tiền mãn kinh Rối loạn chức năng thận Hoạt tính renine caoĐáp án chi tiết: Một số tác dụng không mong muốn phổ biến của thuốc lợi tiểu bao gồm: Hạ nồng độ kali trong máu (trừ nhóm lợi tiểu giữ kali) Tăng độ kali trong máu (đối với thuốc lợi tiểu giữ kali) Gây giảm độ natri trong máu Tụt huyết áp Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt Mất nước Tăng đường huyết Co thắt cơ bắp Tăng lượng cholesterol Dị ứng, phát ban trên da Tiêu chảy. Bên cạnh đó, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn đặc biệt nghiêm trọng như:Phản ứng dị ứng của cơ thể, Suy thận, Rối loạn nhịp tim. Giai đoạn tiền mãn kinh với sự thay đổi estrogen sẽ có nhiều rối loạn làm nhầm lẫn tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu Câu 14. Đặc điểm không phù hợp với tăng huyết áp ác tính:Huyết áp tâm trương rất cao > 120 mmHg Biến chứng cả não, thận, timTiến triển nhanh, có xu hướng tử vong trong vòng 2-3 năm Đáy mắt ở giai đoạn III và IV của K-W Cần can thiệp mạnh bằng phẫu thuậtĐáp án chi tiết: Tăng huyết áp ác tính là tình trạng nguy hiểm, cần được chăm sóc y tế trong thời gian sớm nhất. Người bệnh cần được hạ huyết áp xuống mức lý tưởng một cách an toàn để tránh tối đa các biến chứng có thể xảy đến. Phương pháp phổ biến trong điều trị tăng huyết áp ác tính chính là dùng thuốc kiểm soát huyết áp qua đường tĩnh mạch để giúp thuốc phát huy ngay lập tức tác dụng. Sau khi truyền thuốc kiểm soát huyết áp qua đường tĩnh mạch trong phòng cấp cứu, người bệnh được chuyển sang phòng chăm sóc đặc biệt để theo dõi đến khi huyết áp ổn định. Câu 15. Chọn câu đúng về Hydrochlorothiazide:Thuốc lợi tiểu vòng Tác dụng tốt khi độ lọc cầu thận dưới 25 ml/phútViên 250 mg, ngày uống 2 viên Tác dụng phụ làm giảm kali máuTác dụng chủ yếu lên ống lượn gầnĐáp án chi tiết: Giảm kali là tác dụng của lợi tiểu quai Câu 16. Tên gốc hoặc tên biệt dược sau đây là thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế men chuyển:Nifedipine Avlocardyl Aldactazine Lisinopril DiltiazemĐáp án chi tiết: Thuốc UCMC thường có đuôi “-pril” Câu 17. Điều trị tăng huyết áp an toàn trên bệnh nhân mang thai bệnh thận- tiết niệu có tăng huyết áp là:Lợi tiểuChẹn beta ACEsChẹn thụ thểAlpha methyldopaĐáp án chi tiết: Xem câu 6 Câu 18. Sử dụng ức chế men chuyển và đối kháng thụ thể điều trị huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường: Chống chỉ định khi có suy thận Không nên dùng Có ích trong giảm protein niệu Nên kết hợp với corticoid Có ích trong điều chỉnh HbA1CĐáp án chi tiết:Xem thêm câu 1 Ngoài giảm protein niệu, UCMC còn làm giảm tuổi động mạch (*perindopril)Câu 19. Huyết áp lưu động:Cung cấp thông tin nhiều hơn HA tại nhà và HA phòng khámLiên quan tổn thương cơ quan đích hơn HA phòng khámLiên quan tổn thương cơ quan đích hơn HA tự doA, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết: Nói một cách nôm na, đo huyết áp lưu động (ambulatory blood pressure monitoring) là kỹ thuật đo huyết áp trong mọi hoạt động sống thường nhật và kéo dài suốt 24 tiếng. thiết bị đo chuyên dụng, liên tục kiểm tra và thu thập huyết áp trong quá trình BN ăn, ngủ, sinh hoạt hằng ngày. Kỹ thuật này được rất nhiều bác sĩ tin dùng và khuyến cáo là do một số lợi ích to lớn như: - cung cấp nhiều dữ liệu so sánh, đối chiếu với mức huyết áp đo tại phòng khám. Đây là cơ sở vững chắc nhất để kiểm tra, loại bỏ hiện tượng áo choàng trắng – hiện tượng huyết áp chỉ tăng cao khi đo tại phòng khám, nhưng lại ở mức bình thường khi đo tại nhà. - góp phần quan trọng giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất xem BN có bị tăng huyết áp hay không. - trong trường hợp BN đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, kỹ thuật này cũng là cầu nối để bác sĩ đánh giá xem thuốc có mang lại tác dụng như mong đợi hay không. - đánh giá sự thay đổi huyết áp của BN vào ban đêm, từ đó có những điều chỉnh kịp thời về đơn thuốc lẫn phác đồ điều trị. Câu 20. Để chẩn đoán THA ngưỡng HA:Tại phòng khám 140/90 mmHgHA lưu động: 125/80 mmHgHA tự do: 125/85 mmHgA, B đúngA, B, C đúngĐáp án chi tiết: Slide 5 Câu 21. Xét nghiệm nào sau đây không thông dụng trong chẩn đoán THA:Phân tích nước tiểuCông thức máuSinh hóa máu: Kali, Natri, creatinine, CRPBlilan LipidĐiện tâm đồ bề mặtĐáp án chi tiết: Các xn trong bilan THA xem câu 10 Câu 22. Xét nghiệm nào sau đây không thuộc về xét nghiệm mở rộng trong THASiêu âm timAlbumine niệu vi thểAcid uric máuĐinh lượng bilan lipid Định lượng reninĐáp án chi tiết: Xn mở rộng để đánh giá bệnh nguyên THA thứ phát hoặc hậu quả của THA + slide 21. Renin phải xn đồng thời aldosterone để hướng tới bệnh nguyên Câu 23. Độ I tăng HA có 1-2 yếu tố nguy cơ là:Nguy cơ thấpNguy cơ trung bìnhNguy cơ caoNguy cơ rát cao Nguy cơ phối hợpĐáp án chi tiết: Slide 24 Câu 24. Với chế độ ăn DASH trị số HA sẽ giảm:– 11.4 / - 5.5 mmHg– 10.4 / - 5.0 mmHg– 1.4 / 0.5 mmHg– 12.1 / - 4.5 mmhgTất cả saiĐáp án chi tiết: DASH yêu cầu một lượng khẩu phần ăn nhất định hàng ngày từ các nhóm thực phẩm khác nhau. Số lượng khẩu phần tùy thuộc vào lượng calo cơ thể cần mỗi ngày, có thể thực hiện thay đổi dần dần. Ví dụ, bắt đầu bằng cách giới hạn bản thân với 2,4 g muối natri ngày (khoảng một thìa cà phê). Sau đó, khi cơ thể đã điều chỉnh chế độ ăn uống, hãy cắt giảm xuống còn 1,5 g muối mỗi ngày (khoảng 2/3 thìa cà phê). Lượng muối này bao gồm: muối ăn, muối có trong thực phẩm chế biến sẵn. Chế độ ăn DASH khuyến khích giảm natri và ăn nhiều loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng giúp hạ huyết áp như kali, canxi, vitamin và magiê. Tuân theo chế độ ăn DASH, huyết áp của BN có thể giảm được vài mmHg chỉ sau 2 tuần. Về lâu dài, huyết áp tâm thu của bạn có thể giảm từ 8 đến 14 mmHg, điều này giúp giảm đáng kể các nguy cơ về sức khỏe. Nhiều nghiên cứu chứng minh những người ăn theo chế độ DASH và lượng natri thấp sẽ hạ 7/3,8 mmHg huyết áp (ở nhóm tuổi trên 45), và hạ 3,7/1,5 mmHg ở nhóm tuổi dưới 45. Chế độ ăn này có thể làm giảm bớt áp lực máu tác động lên thành mao mạch, giảm tần suất dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, chỉ số huyết áp hạ xuống chỉ trong vòng 14 ngày áp dụng. Câu 25. Thuốc chẹn Canxi trong điều trị THA nào sau đây không thuộc thế hệ 2:Verapamil SRDiltiazem CD AmlodipineIsradipineFelodipineĐáp án chi tiết: Phân loại theo cấu trúc hoá học: DHP có hoạt chất Thế hệ 1: Nifedipine và Thế hệ 2: Amlodipine, felodipine, isradipine, lacidipine, lercanidipine, nicardipine, nimodipine, nitrendipine Non-DHP có hoạt chất là: Verapamil và Diltiazem Câu 26. Thụ thể beta adrenergique hầu hết ở tại tim là:Thụ thể beta 1 Thụ thể beta 2 Thụ thể beta 3Thụ thể beta 1+2 Thụ thể beta 1+3Đáp án chi tiết: Thụ thể β1 có ở tim, mắt, thận. Trong khi đó, thụ thể β2 có ở phổi, đường tiêu hóa, tử cung, mạch máu, cơ vân. Câu 27. Labetalol là thuốc chẹn beta thuộc thế hệ:1234Đáp án chi tiết: Phân nhóm 1 (gồm atenolol, bisoprolol, metoprolol): Tác động chẹn chọn lọc chủ yếu trên thụ thể beta-1 nên tác dụng chính bao gồm làm chậm nhịp tim, giảm co thắt, giảm cung lượng tim, giảm huyết áp (tác dụng đầu nguồn). Vì cơ chế này mà thuốc ức chế beta nhóm 1 có hiệu quả hạ áp nhanh, mạnh nhưng cũng đồng thời làm chậm nhịp tim, không có lợi cho những người nhịp tim chậm. Phân nhóm 2 (gồm propranolol, nadolol, timolol): Có tác động chẹn beta không chọn lọc. Các thuốc nhóm này vừa chẹn beta-1, làm hạ huyết áp như phân nhóm I đồng thời lại vừa chẹn beta-2, dẫn đến giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp (tác dụng cuối nguồn). Do cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta nhóm này lên cả 2 thụ thể mà tác động hạ huyết áp chỉ ở mức trung bình, song không làm chậm nhịp tim quá mạnh như với phân nhóm 1. Phân nhóm 3 (gồm carvedilol, labetalol): Tác động ức chế không chọn lọc trên beta-1 và beta-2, đồng thời lại chẹn thụ thể alpha-1, gây ra tác dụng giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp (tác dụng cuối nguồn). Như vậy, phân nhóm III có tác dụng hạ huyết áp do cơ chế giãn mạch là chủ yếu (chẹn alpha-1 và beta-2). Câu 28. Chỉ định nào sau đây chưa có chỉ định trong điều trị THA theo JNC 7:Suy tim Phòng đột quỵ tái phát Đái tháo đườngBệnh thận mãn Nhồi máu cơ timĐáp án chi tiết: https://www.dieutri.vn/ttyhocnuocngoai/jnc-7-huong-dan-dieu-tri-tang-huyet-ap-muc-tieu-va-khuyen-nghi Câu 29. Ở người già THA tâm thu thuốc được ưu tiên là:Ức chế thụ thể Ức chế men chuyển ThiazideỨc chế thần kinh trung ương Tất cảĐáp án chi tiết: Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s