BTVN Nội Khoa CS Buổi 12Câu 1. Thành phần của protein niệu sinh lý có nguồn gốc từ huyết tương là:Protein Tamm- Horsfall IgA UrokinaseGlobulin có trọng lượng phân tử thấp Tất cả các loại trênCâu 2. Đặc điểm của tiểu máu trong viêm cầu thận cấp: Tiểu máu cuối bãi Tiểu máu đầu bãi Kèm cục máu đông trong nước tiểu Thường kèm tiểu đục Thường tiểu máu vi thể Câu 3. Protein Tamm- Horsfall trong nước tiểu có nguồn gốc từ:Huyết tương Ống lượn gần Quai Henle Ống lượn xa Cầu thậnCâu 4. Đặc điểm của Protein niệu tư thế đứng:Xuất hiện vào ban đêmThường kèm với giảm protid máuThường không kèm với tổn thương cầu thận Do rối loạn tái hấp thu ống thậnHay gặp ở phụ nữ mãn kinhCâu 5. Xét nghiệm phù hợp với một bệnh nhân có Protein niệu tư thế:Hồng cầu niệu (+) Creatinin máu Bạch cầu niệuỨ nước bể thận trên siêu âm Nitrit niệu (-)Câu 6. Phương pháp xác định protein niệu được khuyến cáo nên dùng hiện nay:Đốt nước tiểu Điện di protein niệuTỷ Albumin/Creatinin niệuNhỏ acid acetic vào nước tiểu Định lượng protein trong mẫu nước tiểu thu thập 24hCâu 7. Protein Bence- Jones trong nước tiểu có bản chất là:Albumin Beta 1 Globulin Beta 2 Globulin Alpha 2 Globulin Gama GlobulinCâu 8. Protein niệu được gọi là không chọn lọc khi tỷ Albumin/ tổng lượng protein niệu mức:<50% >50% <80% >80% >90%Câu 9. Kháng thể có giá trị chẩn đoán bệnh cầu thận màng (ngoài màng): Anti PLA2ANA Anti ds DNA ANCAKháng thể kháng màng đáyCâu 10. Nguyên nhân nào không gây ra bệnh cầu thận IgA: Xơ gan. Viêm ruột mạn. Viêm cột sống dính khớp. Sau nhiễm liên cầu tan huyết. Ban Xuất huyết dạng thấp. Đáp án chi tiết: Nguyên nhân chưa được biết rõ, song có các bằng chứng gợi ý rằng có thể có một số cơ chế, bao gồm Tăng tổng hợp IgA1 Có khiếm khuyết trong quá trình glycosyl hóa IgA1 làm tăng liên kết với tế bào gian mạch. Giảm độ thanh thải IgA1 Có khiếm khuyết ở hệ thống miễn dịch niêm mạc. Sản sinh quá nhiều cytokine kích thích sự tăng sinh tế bào gian mạch. Bệnh tập trung trong nhiều thành viên một gia đình cũng được biết đến gợi ý có vai trò của các yếu tố di truyền trong cơ chế sinh bệnh và ít nhất ở một vài trường hợp. Chức năng thận ban đầu bình thường, nhưng bệnh thận có triệu chứng có thể sẽ phát triển. Một vài bệnh nhân với tổn thương thận cấp hoặc bệnh thận mạn, tăng huyết áp nặng hoặc là hội chứng thận hư. Câu 11. Kháng thể đặc hiệu của Bệnh Goodpasture:IgM IgG Kháng thể kháng màng đáyAnti PLA2ANCAĐáp án chi tiết: Hội chứng Goodpasture (GPS), còn được gọi là bệnh kháng màng đáy cầu thận, là một bệnh tự miễn hiếm do kháng thể tấn công các màng đáy ở phổi và thận, dẫn đến chảy máu phổi và suy thận. Một trong những thuyết được đưa ra là có sự tấn công tiểu đơn vị alpha-3 của collagen típ IV còn được gọi là kháng nguyên Goodpasture Chẩn đoán của GPS thường khó do nhiều bệnh khác có thể gây ra các biểu hiện tương tự và bệnh này rất hiếm.[6] Phương tiện chẩn đoán chính xác nhất là xét nghiệm mô bị ảnh hưởng bằng sinh thiết, đặc biệt là các thận, vì đây là cơ quan tốt nhất để lấy mẫu xác định xem có kháng thể anti - GBM hay không.[6] Càng chẩn đoán bệnh muộn bao nhiêu thì tiên lượng bệnh càng nặng bấy nhiêu.[7] Câu 12. Hội chứng Goodpasture biểu hiện ngoài thận thường gặp ở:TimPhổiGanLáchKhớpĐáp án chi tiết:Câu 13 . Bệnh lý cầu thận nào dưới đây KHÔNG CÓ giảm Bổ thể C3, C4 máu:Sau nhiễm liên cầu tan huyếtGoodpastureLupusCryoglobulinemiaViêm cầu thận tăng sinh màngĐáp án chi tiết: Trong các bệnh lý cầu thận, một số bệnh thường không có giảm bổ thể C3 và C4. Một ví dụ điển hình là bệnh cầu thận màng (Membranous Glomerulopathy). Bệnh này thường không liên quan đến sự giảm nồng độ bổ thể C3 và C41 Câu 14. Đặc tính nào sau đây là thường gặp trong Bệnh lý cầu thận ổ - đoạn: Nữ giới Lớn tuổi Đáp ứng với corticoides Hội chứng thận hư không đơn thuần Ho ra máu Đáp án chi tiết:Câu 15. Tiến triển và tiên lượng của viêm cầu thận cấp thể tiểu máu đại thể đơn thuần: Thường kéo dài và chuyển sang mạn tínhCó tiên lượng tốtGây suy thận với tỷ lệ cao Thường tái phát từng đợt với triệu chứng nặng dầnBệnh nhân dễ bị thiểu, vô niệu kéo dài sau đóĐáp án chi tiết: Viêm cầu thận cấp thể đái máu đơn thuần: Thường gặp ở trẻ em, đái máu có thể đơn độc, không phù, không thiểu, vô niệu. Tiến triển nhìn chung tốt nhưng có thể tái phát. Khoảng 60 - 80% trường hợp sẽ tự khỏi khi bị viêm cầu thận cấp, tuy nhiên trong 20 - 40% còn lại thì có khoảng 10 - 30% trở thành viêm cầu thận mạn (sau 10 năm đến 25 năm). Câu 16. Đặc điểm lâm sàng thường gặp của bệnh cầu thận do lắng đọng IgA: Tiểu máu đại thểThường gặp HCTH đơn thuầnHay gặp hội chứng thận hư không đơn thuầnGặp ở nữ nhiều hơn namThường gặp ở lứa tuổi trung niênĐáp án chi tiết: Bệnh thận IgA có thể bắt đầu từ việc giãn rộng gian mạch cầu thận và lâm sàng là biểu hiện từ đái máu đơn thuần đại thể hoặc vi thể cho đến các triệu chứng đầy đủ của một viêm cầu thận tiến triển nhanh với sự tăng sinh nội mạch và hình thành tổn thương hình liềm. Câu 17. Đặc trưng của bệnh cầu thận do đái tháo đường typ 1 trong giai đoạn đầu là: Thận teo nhỏMicroalbumin niệuTăng chức năng và phì đại thậnProtein niệu đại thểSuy thậnĐáp án chi tiết: Giai đoạn 1: Tăng chức năng và phì đại, tăng lọc cầu thận, độ lọc cầu thận tăng trong đái tháo đường type 1 và đái tháo đường type 2. Bài suất albumin niệu giai đoạn này có thể tăng. Giai đoạn 2: Giai đoạn yên lặng. Dày màng đáy, tăng sinh lớp trung mô cầu thận. Độ lọc cầu thận bình thường. Câu 18. Trụ hồng cầu trong nước tiểu có giá trị trong chẩn đoán tổn thương ở vị trí nào: Cầu thậnỐng thậnĐài bể thậnNiệu quảnBàng quang – niệu đạoĐáp án chi tiết: - Trụ hồng cầu rất có giá trị chẩn đoán bệnh lý là ở cầu thận, giá trị của trụ hồng cầu tương đương với soi nước tiểu thấy nhiều hồng cầu biến dạng, nói lên hồng cầu lọt ra nước tiểu là từ cầu thận không phải từ đường tiết niệu. Câu 19. Hai triệu chứng quan trọng nhất trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp: Phù và tiểu ít Phù và hồng cầu niệu Tăng huyết áp và protein niệu Tiểu ít và hồng cầu niệu Hồng cầu niệu và protein niệuĐáp án chi tiết: Chẩn đoán viêm cầu thận cấp Dựa vào tiêu chuẩn sau: Phù. Đái ra máu đại thể hoặc vi thể. Protein niệu (++). Tăng huyết áp. Xuất hiện sau nhiễm liên cầu khuẩn vùng họng hoặc ngoài da, ASLO (+); xảy ra ở trẻ em . Tiêu chuẩn bắt buộc là protein niệu và hồng cầu niệu, kết hợp với dấu hiệu nhiễm liên cầu khuẩn. Câu 20. Đặc điểm của protein niệu trong viêm cầu thận cấp: Protein niệu nhiệt tán Protein niệu không chọn lọc Protein Tamm-Horsfall Protein niệu vi thể Protein niệu tư thế Đáp án chi tiết: Xem đáp án chi tiết câu 8 Câu 21. Tìm đặc điểm của viêm cầu thận màng ( ngoài màng): Ít gặp hội chứng thận hưÍt gặp đái máu vi thểHiếm gặp ở trẻ emNữ gặp nhiều hơn namKhông có tăng huyết áp và suy thận mạnĐáp án chi tiết: https://dolifehospital.vn/benh-cau-than-mang-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri/#:~:text=N%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ti%E1%BB%83u%20c%C3%B3%20b%E1%BB%8Dt.%20Ti%E1%BB%83u%20ra%20m%C3%A1u.%20Huy%E1%BA%BFt,ph%C3%B9%20m%E1%BA%AFt%20khi%20th%E1%BB%A9c%20d%E1%BA%ADy%20v%C3%A0o%20bu%E1%BB%95i%20s%C3%A1ng. Câu 22. Nguyên nhân gây bệnh cầu thận thứ phát thường gặp nhất là : AmyloidosisĐái tháo đườngLupusTăng huyết ápBệnh GútĐáp án chi tiết: Bệnh thận đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất của hội chứng thận hư ở người trưởng thành. Bệnh thận do đái tháo đường cũng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh thận giai đoạn cuối ở Hoa Kỳ, chiếm đến 80% số trường hợp. Tỷ lệ suy thận có thể khoảng 40% ở bệnh nhân đái tháo đường loại 1. Tỷ lệ suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 thường là 20 đến 30%, nhưng số liệu này có lẽ thấp hơn thực tế. Câu 23. Bệnh cầu thận đái tháo đường khi bị suy thận giai đoạn cuối, điều trị lọc máu có tiên lượng xấu hơn các nguyên nhân khác vì: Bệnh nhân béo phìBệnh nhân phải điều trị InsulinBiến chứng tim mạch và nhiễm trùng chiếm tỷ lệ caoTình trạng thiếu máu nặng hơn các nguyên nhân khácHay gặp thận lớn do ứ nước thận hai bênĐáp án chi tiết: Suy thận thường là bc cuối cùng trên BN ĐTĐ, do đó khi xảy ra bc thận ĐTĐ gần như bệnh nhân đã có đầy đủ bc cơ quan khác, đặc biệt là tim mạch. Việc kiểm soát đường máu kém thúc đẩy bc thận DTĐ phát triển đồng thời tăng nguy cơ nhiễm khuẩn khi cần can thiệp thay thế thận suy. Câu 24. Chống chỉ định sinh thiết thận:Bệnh thận mạn giai đoạn cuối Thận ghép Bệnh thận đái tháo đườngSuy thận chưa rõ nguyên nhân Bệnh cầu thận IgAĐáp án chi tiết: Chống chỉ định sinh thiết thận Bệnh thận mạn giai đoạn muộn khi thận đã teo (Kích thước dọc thận < 9cm). Người bệnh chỉ có một thận. Rối loạn đông máu. Tiểu cầu thấp < 150.000 G/l, Tỷ lệ prothrombin thấp < 70%. Người bệnh đang trong tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc. Tăng huyết áp nặng. Viêm thận bể thận cấp, thận đa nang, ứ nước. Người bệnh có bệnh lý viêm mạch, phình mạch. Câu 25. Chỉ định sinh làm sinh thiết thận:Bệnh thận Lupus Bệnh thận ứ nước Tăng huyết áp ác tínhBệnh thận mạn giai đoạn cuối Ung thư thậnĐáp án chi tiết: Chỉ định sinh thiết thận bao gồm: Tiểu ra máu; Tiểu đạm quá mức, các dấu hiệu khác của bệnh thận tăng cao hoặc đi kèm; Chẩn đoán một vấn đề thận. Trợ giúp phát triển kế hoạch điều trị dựa trên tình trạng của thận. Xác định mức độ tổn thương do bệnh thận hoặc bệnh khác. Đánh giá điều trị bệnh thận đang như thế nào. Tìm hiểu lý do tại sao quả thận cấy ghép không hoạt động đúng. Nhóm bệnh cầu thận: Hội chứng thận hư, suy thận tiến triển nhanh chưa rõ nguyên nhân, bệnh hệ thống có tổn thương thận, ung thư thận, suy thận cấp không rõ nguyên nhân, đái máu vi thể dai dẳng có protein niệu, protein niệu dai dẳng > 1g/ 24 giờ... Nhóm bệnh lý ống kẽ thận nghi do nhiễm độc hóa chất, do thuốc... Câu 26. Triệu chứng phù hợp viêm cầu thận cấp:Phù 2 chi dưới Tăng huyết áp từng cơn Tiểu đụcTiểu máu Cấy nước tiểu dương tínhĐáp án chi tiết: Slide 16 Câu 27. Đặc điểm phù ở bệnh nhân viêm cầu thận cấp:Phù xuất hiện buổi chiều Tiểu máu đầu bãi Kèm cục máu đông trong nước tiểuPhù 2 chi dưới Nghỉ ngơi không hết phùĐáp án chi tiết: BN CVT cấp thường phù nhẹ nhàng kín đáo buổi sáng với cảm giác nặng mi mắt khi ngủ dậy, có thể kèm phù 2 chi dưới kiểu phù thận, nghỉ ngơi kê cao chân có thể cải thiện phù mà ko cần dùng thuốc; tiểu máu vi thể là chủ yếu. Câu 28. Cơ chế chính gây tổn thương cầu thận trong viêm cầu thận cấp:Kháng thể kháng màng đáy cầu thận Lắng đọng phức hợp KN – KTLiên cầu gây tổn thương trực tiếp cầu thận Lắng đọng KT chống liên cầu lên cầu thậnLiên cầu phát triển kích hoạt bổ thểĐáp án chi tiết: Slide 10,11,12 Câu 29. Xét nghiệm phù hợp nhất viêm cầu thận cấp:Cấy máu(+), cấy nước tiểu(+), trụ hồng cầu niệu, protein niệu 5g/24hProtein niệu thấp, Nitrit niệu(+),Hồng cầu niệu(+),trụ mỡ niệuCấy máu(+),cấy nước tiểu(+),Nitrit niệu(+),protein niệu(+)Protein niệu(+),Nitrit niệu(+),cấy máu(+),protid máu giảmBạch cầu niệu(+),trụ hồng cậu (+),công thức máu bình thườngĐáp án chi tiết: Công thức máu có thiếu máu nhẹ, lắng máu tăng nhiều tuần và trở lại bình thường khi ổn định. Nước tiểu: Protein: 0,2 - 3g/24giờ. Điện di protein niệu có tính không chọn lọc (tỷ alb/globulin < 1, clearance IgG / transferin > 10%). Protein niệu trong VCTC luôn có và là yếu tố để theo dõi diễn tiến của bệnh. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s