BTVN Nội Khoa CS Buổi 1Câu 1. Bệnh nhân COPD phân tầng nguy cơ B, CAT-score 24 đ, đang điều trị LAMA nhưng vẫn khó thở nhiều. CTM: BC 9.109 (eosin 6%). Điều chỉnh điều trị phù hợp theo GOLD 2024:LABA/LAMA ICS/LABALAMA + RoflumilastLABA/LAMA/ICS Đáp án chi tiết:BN phân tầng nguy cơ B nhiều triệu chứng nhưng nguy cơ đợt cấp thấp. Theo GOLD 2024 ở PTNC B khởi trị nên là LABA/LAMA. Với CAT > 20 cũng nên bắt đầu sớm LABA/LAMA. Tuy nhiên điều trị bộ đôi LABA/LAMA là chưa đủ do kiểu hình lâm sàng COPD có tăng eosin (> 300), cần thiết có ICS trong điều trị. Câu 2. Nam 44t, COPD nguy cơ E, điều trị Ultibro vẫn xảy ra đợt cấp nhiều, CTM: BC 4,5.109 (eosin 3%). Chọn phác đồ hợp lý nhất:Ultibro + AnoroSpiriva respimat hoặc Seebri breezhalerBreztri hoặc Trelegy elliptaBerodual + SeretideĐáp án chi tiết: BN nguy cơ E, đang điều trị LABA/LAMA nhưng vẫn nhiều đợt cấp, đồng thời eosin > 100 do đó phác đồ bộ 3 ICS/LABA/LAMA là hợp lý. A. SAI: do cả 2 đều là LABA/LAMA B. SAI: Cả 2 chỉ có LAMA D. SAI: SABA/SAMA + ICS/LABA Câu 3. Nữ 62t, COPD đang điều trị Anoro, có 2 đợt cấp nặng phải nhập viện trong năm qua. Hô hấp ký: FEV1 36,7%. Chọn điều trị phù hợp:Thêm Roflumilast BreztriSeretide + Spiriva UltibroĐáp án chi tiết: Theo sơ đồ following dùng điều chỉnh điều trị cho BN COPD: với BN vẫn xảy ra đợt cấp dù đã điều trị bộ đôi LABA/LAMA, không xét thấy dữ kiện liên quan eosin để quyết định phác đồ chứa ICS thì thông tin FEV1 < 50 cho gợi ý thuốc thứ 3 cần phối hợp là Roflumilast. Câu 4. Nam 52t, COPD đang điều trị Spiriva + Seretide, đợt cấp dày. CTscan phổi: di chứng giãn phế quản-phế nang cạnh tổ chức xơ. Điều chỉnh điều trị:Thêm AzithromycinRút bớt ICSRút bớt LAMAThêm AcetylcysteinĐáp án chi tiết: Câu 5. Vấn đề toan kiềm trên bệnh nhân:Toan hô hấp mất bù, kiềm chuyển hóaToan hô hấp mất bù, toan chuyển hóaSuy hô hấp cấp trên nền mạn, không rối loạn chuyển hóaSuy hô hấp cấp nặng, kiềm chuyển hóaĐáp án chi tiết:Câu 6. Xử trí phù hợp cho bệnh nhân:LABA/LAMA, methylprednisolon, oxySABA/SAMA, methylprednisolon, oxyLABA, prednisolon, oxy, kháng sinhLABA/LAMA, methylprednisolon, kháng sinhĐáp án chi tiết: BN rơi vào đợt cấp nặng của COPD có suy hô hấp cấp trên nền mạn do đó cần liệu pháp oxy. Trong bối cảnh cần cải thiện nhanh triệu chứng đợt cấp không thể trông chờ vào các thuốc tác dụng chậm và kéo dài (LA-: long active). Corticoid uống (pred) cũng ko hợp lý cho BN nặng đang suy hô hấp. Đàm trong gợi ý yếu tố bội nhiễm của đợt cấp lần này là virus, không có chỉ định kháng sinh. Câu 7. Nam 59t, COPD, 4 đợt cấp trong năm ngoái không nhập viện nhưng đều phải điều trị kháng sinh+ OCS, tháng trước nằm tại ICU thở máy xâm nhập vì đợt cấp nặng. Lần này vào viện với viêm phổi. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm:S.pneumoniae kháng betalactam K.pneumoniae P.aeruginosa S.aureusĐáp án chi tiết: BN có bất thường cấu trúc phổi như COPD, giãn phế quản; có từ 4 lần nhập viện trong năm qua; có can thiệp xâm nhập (nội khí quản): 3 yếu tố nguy cơ của trực khuẩn mủ xanh Câu 8. Combivent hoặc Berodual tỏ ra hiệu quả hơn Ventolin trong đợt cấp COPD vì:SAMA tác động lên thụ thể muscarinic ở các phế quản lớnSABA tác động lên thụ thể muscarinic phân bố khắp phế quản bao gồm cả tiểu phế quảnĐối giao cảm chi phối sự giãn phế quảnGiao cảm chi phối sự co thắt phế quản và trương lực cơ trơn phế quảnPhối hợp nhiều thuốc, nhiều cơ chếĐáp án chi tiết: Berodual là 1 SABA/SAMA. Câu A không sai nhưng thiếu khi chưa nói về SABA. Câu B, C, D sai do nói ngược (B. beta2 adrenergic, C. co, D. giãn) Câu 9. Bệnh nhân nam 81t, vào viện vì đợt cấp COPD mức độ nặng, SpO2 khi vào viện 82-87%, được xử trí giãn phế quản, oxy qua gọng kính 4 L/phút. Sau 30 phút, SpO2 96%, liệu pháp oxy nên:Tăng trong mức dung nạpKhông được xem xétGiảm trong mức dung nạpA, B, C saiĐáp án chi tiết: BN COPD có SpO2 < 88, có chỉ định liệu pháp oxy, khi xử trí có oxy qua gọng kính liều TB đã đạt được vượt ngưỡng mục tiêu SpO2 90-92%. Điều này sẽ bất lợi nếu BN có suy hô hấp mạn bên dưới (chưa đánh giá được do chưa có KMĐM) do đó nên giảm liều oxy trên cơ sở quan sát diễn biến lâm sàng tiếp theo của BN trong quá trình giảm liều, không cắt đột ngột Câu 10. Kiểu hình lâm sàng của COPD không bao gồm:Khí phế thủng Viêm phế quản mạn Chồng lấp hen Hội chứng chồng lấp COPD-OSA Kèm giãn phế quảnĐáp án chi tiết: KHLS COPD bao gồm: VPQm ưu thế, căng phồng phổi quá mức (khí phế thủng ưu thế) hay khí phế thủng khu trú thùy trên, đợt cấp thường xuyên, kèm giãn phế quản, tăng BC ái toan, chồng lấp hen, kèm di chứng lao, sụt giảm nhanh FEV1, có suy hô hấp giảm oxy máu và hoặc tăng CO2 máu Câu 11. ICS-LAMA không chỉ định trong kiểu hình nào của COPD dưới đây:Eosin máu tăng ≥ 300 Viêm phổi tái phát thường xuyênKèm giãn phế quảnEosin máu ≥ 100 và ≥ 2 đợt cấp trung bình (không nhập viện)Eosin máu ≥ 100 và ≥ 1 đợt cấp phải nhập việnĐáp án chi tiết: Corticoid làm tăng nguy cơ viêm phổi ở BN COPD đặc biệt nếu kèm các bất thường cấu trúc như giãn phế quản. Tuy nhiên GPQ không phải CCĐ của corticoid nếu không có từ 3 đợt bội nhiễm/năm trở lên. Câu 12. Điều trị COPD giai đoạn ổn định cần dựa vào:Bệnh đồng mắc Phân tầng nguy cơ ABCDKiểu hình lâm sàngA, B, C đúngXác định con đường viêm để điều trị trúng đích, cá nhân hóaĐáp án chi tiết: Việc xác định con đường viêm khó lòng thực hiện ở các tuyến cơ sở và cũng không có trong guidelines chẩn đoán và điều trị COPD trừ xn eosin trong CTM. Câu 13. Theophyllin được khuyến khích trong COPD khi có bệnh lý đồng mắc sau đây:OSAGiãn phế quản HC nút xoang bệnh lýĐái tháo đường Viêm mũi xoang và dị ứngĐáp án chi tiết: Nhóm Xanthin từ lâu đã được rút khỏi điều trị hen, COPD do nguy cơ tim mạch cao (rối loạn nhịp, ĐTN không ổn định, NMCT). Duy nhất trường hợp COPD có chồng lấp ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, theophylline cải thiện có ý nghĩa nồng độ oxy máu ban đêm và giảm thiểu nguy cơ tử vong do OSA. Câu 14. Chẩn đoán phù hợp:Viêm phổi cộng đồngCOPD bội nhiễmĐợt cấp COPD mức độ trung bìnhĐợt cấp COPD mức độ nặngSuy hô hấp/ COPDĐáp án chi tiết: BN có tăng 2 triệu chứng cơ năng: khó thở + chuyển đổi màu đàm => đợt cấp COPD theo Anthonisen. Suy hô hấp có giảm tri giác= nặng. Các chẩn đoán còn lại không nhận định đúng mức độ nặng hoặc thiếu thông tin thiết yếu phục vụ điều trị sẽ ko phải lựa chọn tối ưu. Câu 15. Bệnh nhân nên được điều trị tại:Khoa nội hô hấpICUPhòng mạch tưTrạm y tế Tại nhà Đáp án chi tiết: Với đợt cấp nặng có suy hô hấp giảm tri giác bệnh nhân nên được theo dõi ở môi trường ICU hoặc phòng cấp cứu khoa nội hô hấp nếu có máy thở. Câu 16. Bệnh nhân COPD nặng, ngừng tim. KMĐM ngay trước khi ngừng tim: pH 7.40- PCO2 89- PO2 70- HCO3- 46. Nguyên nhân ngưng tim có khả năng nhất:O2 máu quá thấpCO2 máu quá caoNhiễm toanThở oxy liều cao ức chế trung tâm hô hấp Không rõĐáp án chi tiết: PaCO2 > 80 có nguy cơ ngưng tim dù pH và PaO2 không rối loạn nghiêm trọng Câu 17. Kiểu hình lâm sàng COPD không bao gồm:Đợt cấp thường xuyênKhí thủng ưu thế thùy trênChồng lấp hen Viêm phổi phối hợp Giảm nhanh FEV1Đáp án chi tiết: KHLS COPD bao gồm: VPQm ưu thế, căng phồng phổi quá mức (khí phế thủng ưu thế) hay khí phế thủng khu trú thùy trên, đợt cấp thường xuyên, kèm giãn phế quản, tăng BC ái toan, chồng lấp hen, kèm di chứng lao, sụt giảm nhanh FEV1, có suy hô hấp giảm oxy máu và hoặc tăng CO2 máu Câu 18. ICS-LAMA chỉ định cho kiểu hình COPD:Eosin máu tăng ≥ 300Eosin máu ≥ 100 và ≥ 2 đợt cấp không nhập việnEosin máu ≥ 100 và ≥ 1 đợt cấp phải nhập việnChồng lấp hen Tất cả đúngĐáp án chi tiết: Vai trò của ICS trong điều trị COPD chỉ có ý nghĩa khi BN nhiều đợt cấp, tăng eosin hoặc chồng lấp hen Câu 19. Bệnh nhân COPD phân tầng nguy cơ B, đang điều trị LAMA nhưng vẫn khó thở nhiều. CTM: BC 9.109 (eosin 6%). Điều chỉnh điều trị phù hợp:LABA/LAMAICS/LABALABALABA/LAMA/ICSA hoặc B Đáp án chi tiết: BN đơn trị LAMA nhưng vẫn còn khó thở, xem xét tăng bậc điều trị lên bộ đôi LABA/LAMA hoặc ICS/LABA. Trong đó bộ đôi ICS/LABA ưu tiên hơn do có thông tin eosin tăng. (Đọc thêm câu trắc nghiệm số 1). Câu 20. Nam 44t, COPD nguy cơ D, điều trị Ultibro vẫn xảy ra đợt cấp nhiều, CTM: BC 4,5.109 (eosin 3%). Chọn phác đồ hợp lý nhất:Ultibro + PulmicortSpiriva hoặc Seebri + SymbicortSeretideAnoro + SeretideTất cả phối hợp bộ 3 (LABA/LAMA/ICS) đều đượcĐáp án chi tiết: A, B, D là các cách thành lập phức bộ 3 khác nhau có thể ứng dụng trên lâm sàng (Đọc thêm câu trắc nghiệm số 2) Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s