BTVN Nội Khoa Buổi 6Câu 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường, CHỌN CÂU SAI?Đường huyết tĩnh mạch lúc đói ≥ 126 mg/dL HbA1C > 6.5% Đường huyết tĩnh mạch 2 giờ sau làm test OGTT ≥ 200mg/d ĐH tĩnh mạch bất kỳ ≥ 200 mg/dL kèm triệu chứng tăng đường huyết kinh điển Đáp án chi tiết:Trong tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiêu chuẩn HbA1C ≥ 6.5%, còn những tiêu chuẩn khác trong câu A, B và C là đúng. Câu 2. Bệnh nhân nữ 20 tuổi, đến khám vì gần đây sụt cân nhiều dù ăn nhiều, bệnh nhân hay tiểu đêm và thấy khát nước liên tục. Tiền căn bệnh nhân có viêm giáp Hashimoto hiện không điều trị gì. Khám sinh hiệu ổn, thể trạng gầy. Cận lâm sàng đường huyết đói là 170mg/dl và HbA1C là 7.3%. Kế tiếp nên làm gì cho bệnh nhân này?Xét nghiệm khí máu Xét nghiệm anti-TPO Xét nghiệm kháng thể IAA hoặc anti GAD-65 Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân trẻ tuổi, có triệu chứng 4 nhiều rõ, kèm bệnh lý tự miễn khác (viêm giáp Hashimoto) và đủ tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (đường huyết đói ≥ 126 mg/dL và HbA1C ≥ 6.5%). Bước tiếp theo ta cần xét nghiệm IAA và anti GAD65 để phân biệt ĐTĐ típ 1 hoặc ĐTĐ típ 2. Xét nghiệm khí máu chưa cần trong trường hợp này do bệnh nhân không có dấu hiện của biến chứng nhiễm toan ceton máu. Xét nghiệm anti-TPO chưa cần do viêm giáp Hashimoto đã được chẩn đoán và hiện không có dấu hiệu tái phát đợt cấp. Câu 3. Bệnh nhân nữ đi khám muốn tầm soát đái tháo đường. Kết quả cận lâm sàng nghiệm pháp dung nạp glucose có đường huyết đói là 6.8 mmol/l, đường huyết 2 giờ sau uống 75gr đường là 11.2 mmol/l. Kết luận nào sau đây là đúng về bệnh nhân? Đái tháo đường típ 2 Rối loạn dung nạp glucose Rối loạn đường huyết đói Rối loạn đường huyết đói và rối loạn dung nạp glucoseĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có kết quả đường huyết đói là 6.8 mmol/L (122.4 mg/dl) và kết quả test 2h sau OGTT là 11.2 mmol/L (201.6 mg/dl) à Bệnh nhân có tình huống rối loạn đường huyết đói (100 – 125mg/dl), còn đường huyết 2h sau test OGTT 75gr đường dù ≥200 mg/dl nhưng chưa đủ 2 lần xét nghiệm à Cho bệnh nhân xét nghiệm lại lần thứ 2 để xác định tình trạng đái tháo đường, còn hiện tại vẫn chẩn đoán bệnh nhân có tình trạng rố loạn dung nạp glucose máu. Câu 4. BN có ĐTĐ nhập viện theo dõi biến chứng tăng đường huyết có Glucose máu 30mmol/L, BUN 10mmol/l, Na 145 mmol/l, K 5 mmol/l, Cl 100 mmol/l. Áp suất thẩm thấu hiệu dụng của bệnh nhân là:310320330300Đáp án chi tiết: Áp lực thẩm thấu máu = 2Na + Glucose (mmol/L) = 2 x 145 + 30 = 320 mOsm/L Câu 5. Theo hướng dẫn của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ 2022 về tầm soát bệnh đái tháo đường ở người trưởng thành không có triệu chứng, các đối tượng nào sau đây có nguy cơ mắc đái tháo đường:Từng sinh con to >4kg và gia đình có người mắc đái tháo đường Tăng huyết áp, béo phì và gia đình có người thân gần nhất bị đái tháo đường Hội chứng thận hư Xơ gan báng bụng và béo phìĐáp án chi tiết: · Câu A sai vì người thừa cân/béo phì + gia đình có tiền căn mắc ĐTĐ · Câu C và D sai vì không có chỉ định tầm soát trên bệnh nhân có hội chứng thận hư và xơ gan. · Câu B đúng vì bệnh nhân có tình trạng béo phì, vừa THA và có tiền căn gia đình có mắc ĐTĐ. Câu 6. Thời gian phụ thuộc vào Insulin của các típ đái tháo đường, chọn câu đúng:Đái tháo đường típ 1 thường phụ thuộc vào Insulin sau khoảng 5 nămĐái tháo đường típ 2 thường phụ thuộc vào Insulin sau khoảng 5 nămĐái tháo đường thể LADA thường phụ thuộc vào Insulin sau khoảng 5 nămTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Đái tháo đường típ 1 phụ thuộc vào Insulin sau khoảng 3 năm, thể LADA là khoảng 5 năm và Đái tháo đường típ 2 là 10-20 năm. Câu 7. Theo hướng dẫn của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2022 về phân loại bệnh đái tháo đường, thì đái tháo đường thể LADA (LADA = Latent Autoimmunne Diabetic Adults) được xếp vào loại đái tháo đường nào sau đây:Đái tháo đường típ 1 Đái tháo đường típ 2Đái tháo đường thứ phátCác típ đặc hiệu đái tháo đường do nguyên nhân khácĐáp án chi tiết: Theo hướng dẫn mới của ADA 2022 thì LADA được xếp vào đái tháo đường típ 1. Câu 8. Bệnh nhân nữ 30 tuổi, được chẩn đoán đái tháo đường típ 1 cách đây 5 năm. Nhập cấp cứu trong tình trạng lơ mơ, thở nhanh sâu, khám chưa phát hiện dấu thần kinh định vị. Các xét nghiệm cần làm để chẩn đoán ở bệnh nhân này cần ưu tiên:Công thức máu, đường huyết tĩnh mạch, điện giải đồ, lactate máu, tổng phân tích nước tiểuKhí máu động mạch, đường huyết tĩnh mạch, đường huyết mao mạch, lactate máu.Đường huyết tĩnh mạch, đường huyết mao mạch, chụp CT-scan não, siêu âm bụngKhí máu động mạch, đường huyết tĩnh mạch, điện giải đồ máu, ceton máuĐáp án chi tiết: · Trên bệnh nhân rối loạn tri giác, cần tiếp cận các nguyên nhân: tổn thương cơ học não (VD nhồi máu não, xuất huyết não, u não), nhiễm trùng (VD sốc nhiễm trùng, viêm não), chuyển hóa (VD toan ceton máu, tăng áp lực thẩm thẩu máu, tăng natri máu) hoặc ngộ độc à Ở bệnh nhân này nghĩ đến nguyên nhân chuyển hóa – nhiễm toan ceton máu đầu tiên do bệnh nhân có tiền căn đái tháo đường típ 1. · Như vậy những xét nghiệm cần làm bao gồm: khí máu động mạch, đường huyết tĩnh mạch, điện giải đồ và ceton máu. · Câu A sai vì chưa cần làm lactate máu, câu B sai vì không có ceton máu, câu C sai vì loại trừ nguyên nhân chuyển hóa trước do hiện chưa nghĩ đến tổn thương não. Câu 9. Các kết quả xét nghiệm sau đây phù hợp với chẩn đoán biến chứng tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường, NGOẠI TRỪ:Áp lực thẩm thấu máu 245 mOsm/L Đường huyết mao mạch HI pH máu 7.32 Ceton máu dương tínhĐáp án chi tiết: Trong biến chứng tăng áp lực thẩm thấu máu, đường huyết tĩnh mạch thường rất cao (>600 mg/dl) và nếu thử bằng đường huyết mao mạch thì kết quả là HI (High). Áp lực thẩm thấu máu >320 mOsm/L. pH máu >7.3 do không có toan. Ceton máu có thể dương tính hoặc âm tính. Câu 10. Bệnh nhân nam 85 tuổi, BMI 30kg/m2, tiền căn đau thắt ngực ổn định và đái tháo đường típ 2. Mục tiêu HbA1C nên là:≤5.5% 6.5 – 7% 7 – 8% >8%Đáp án chi tiết: Mục tiêu HbA1C trên tất cả bệnh nhân <7%, nhưng nếu bệnh nhân lớn tuổi và có nguy cơ hạ đường huyết thì mục tiêu điều trị nên được giới hạn ở 7 – 8%. Câu 11. Loại tế bào nào sau đây ở tụy chịu trách nhiệm sản xuất insulin:Tế bào alphaTế bào betaTế bào DTế bào FĐáp án chi tiết: Insulin là loại hormone mà tế bào beta trong tuyến tụy tiết ra để vận chuyển đường glucose trong máu vào nuôi tế bào khắp cơ thể. Câu 12. Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) phân loại đái tháo đường thành bao nhiêu nhóm chính1234Đáp án chi tiết: Phân loại đái tháo đường còn gọi là bệnh tiểu đường dựa theo khuyến cáo của ADA 2022: Đái tháo đường Type 1: bệnh lý tự miễn phá hủy tế bào beta tụy, thường dẫn đến sự thiếu hụt insulin tuyệt đối, bao gồm bệnh đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người trưởng thành LADA. Đái tháo đường type 2: do khiếm khuyết tiết insulin tiến triển trên nền đề kháng insulin Những thể đái tháo đường đặc hiệu do những nguyên nhân khác, như hội chứng đái tháo đường đơn gien (đái tháo đường sơ sinh, đái tháo đường khởi phát ở người trẻ tuổi), những bệnh lý tụy ngoại tiết (xơ hóa nang tụy, viêm tụy) và đái tháo đường do thuốc hay hóa chất (dùng glucocorticoid, trong điều trị HIV/AIDS, sau khi ghép tạng) Đái tháo đường thai kỳ: đái tháo đường được chẩn đoán trong ba tháng giữa hoặc cuối của thai kỳ khi chưa được chẩn đoán rõ ràng mắc đái tháo đường trước khi mang thai. Câu 13. Xét nghiệm nào sau đây giúp kiểm tra nồng độ glucose máu trung bình trong vòng 2-3 tháng trước đó:Hemoglobin A1cNghiệm pháp dung nạp glucoseĐường huyết đói tĩnh mạchFructosamineĐáp án chi tiết: Đường trong máu sẽ kết hợp với hồng cầu, dạng kết hợp ổn định nhất là Hemiglobin-A1C (HbA1C). Hồng cầu có tuổi thọ khoảng 120 ngày à HbA1c phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2 đến 3 tháng trước đó. Câu 14. Cơ chế sinh bệnh chủ yếu của đái tháo đường típ 2 là:Lối sống lười vận độngSự đề kháng insulin Thiếu hụt tuyệt đối insulin Ăn nhiều tinh bộtĐáp án chi tiết: Hai yếu tố nền tảng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ2 là: đề kháng insulin và rối loạn tiết insulin. Trong đó các tế bào trong cơ thể sẽ xảy ra sự đề kháng Insulin trước, làm cho Insulin không thể kết hợp với các thụ thể Insulin trên màng tế bào, do đó glucose không thể đi vào tế bào. Sau đó tụy tăng tiết Insulin nhưng không đủ, dần dần tụy sẽ bị “bào mòn” dần và bị rối loạn tiết Insulin. Câu 15. Một bệnh nhân nữ, 56 tuổi, đến khám sức khỏe định kỳ. Bệnh nhân không than phiền về triệu chứng cơ năng nào. Xét nghiệm đường huyết đói tĩnh mạch ghi nhận 7,1 mmol/l. Phát biểu nào sau đây là phù hợpChẩn đoán đái tháo đườngChẩn đoán rối loạn dung nạp glucoseCần làm thêm xét nghiệm để xác định chẩn đoánDặn bệnh nhân tái khám sau 1 nămĐáp án chi tiết: Do bệnh nhân không có triệu chứng cơ năng rõ ràng và chỉ phát hiện tình cờ đường huyết TM đói cao, do đó cần xác định rõ ràng lại bằng cách thực hiện thêm 1 xét nghiệm khác, thường trên lâm sàng sẽ cho bệnh nhân thực hiện HbA1C để có thể chẩn đoán hoặc hẹn bệnh nhân xét nghiệm lại đường huyết đói vào ngày khác. Câu 16. Một bệnh nhân nữ 26 tuổi đã được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ trong lần mang thai đầu tiên. Sau khi sinh con, đường huyết trở lại mức bình thường. Sau bao lâu thì bệnh nhân nên đi khám để tầm soát đái tháo đườngÍt nhất mỗi năm Ít nhất mỗi 2 nămÍt nhất mỗi 3 nămÍt nhất mỗi 5 nămĐáp án chi tiết: Theo khuyến cáo của ADA, phụ nữ có ĐTĐ thai kỳ nên được tầm soát lâu dài mỗi 3 năm. Câu 17. Một bệnh nhân nữ 36 tuổi đến khám vì uống nhiều, tiểu nhiều. Bác sĩ chỉ định nghiệm pháp dung nạp glucose để chẩn đoán đái tháo đường. Người bệnh cần uống bao nhiêu gam glucose khan để thực hiện nghiệm pháp:45g55g65g75gĐáp án chi tiết: Nghiệm pháp dung nạp glucose (test OGTT) được thực hiện theo thứ tự sau, trong đó bệnh nhân sẽ được uống 75gr đường pha trong 1 ly nước. Câu 18. Hiện nay, đái tháo đường thai kỳ được định nghĩa là đái tháo đường được chẩn đoán vào thời điểm nào sau đây:3 tháng đầu thai kỳ3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳBất kỳ thời điểm nào của thai kỳĐáp án chi tiết: Theo định nghĩa của ADA thì Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng đái tháo đường được chẩn đoán trong ba tháng giữa hoặc cuối của thai kỳ khi chưa được chẩn đoán rõ ràng mắc đái tháo đường trước khi mang thai. Cụ thể, tất cả phụ nữ mang thai sẽ được bác sĩ hẹn khám vào thời điểm tuần thứ 24-28 thai kỳ trên những thai phụ chưa được chẩn đoán ĐTĐ trước đó, sau đó thực hiện test OGTT để tầm soát bệnh. Câu 19. Bệnh nhân nào sau đây nên được tầm soát đái tháo đườngNữ 25 tuổi, có mẹ mắc đái tháo đường típ 2Nam 25 tuổi, có BMI ≥ 26kg/m2Nữ 25 tuổi, mắc tăng huyết ápNam 25 tuổi, mắc HIVĐáp án chi tiết: Các đáp án A, B, C không đúng vì cần cả 2 yếu tố đồng thời: bệnh nhân vừa thừa cân/béo phì; vừa tăng huyết áp, hoặc có mẹ bị ĐTĐ típ 2. Người từ 35 tuổi trở lên sẽ được tầm soát ĐTĐ định kì mỗi 3 năm. Đáp án D đúng vì theo khuyến cáo của ADA thì bệnh nhân HIV phải được tầm soát bệnh, không nhất thiết phải có tình trạng thừa cân/béo phì. Câu 20. Bệnh nhân nam 55 tuổi, tiền căn đái tháo đường típ 2 mười năm. Để tầm soát biến chứng thận ở bệnh nhân này thì cần xét nghiệm gì?Tổng phân tích nước tiểuAlbumin niệuSoi cặn lắng nước tiểuSinh thiết thậnĐáp án chi tiết: Đái tháo đường sẽ làm tổn thương màng lọc cầu thận, gây thoát Albumin và thải ra nước tiểu. Do đó để tầm soát biến chứng thận, ta sẽ xét nghiệm Albumin trong nước tiểu 24 giờ hoặc xét nghiệm tỉ số Albumin/Creatinin niệu khi lấy nước tiểu 1 thời điểm bất kì (chỉ số ACR – Albumin Creatinin Ratio) Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s