BTVN Nội Khoa Buổi 5Câu 1. Tại sao phải phân tầng nguy cơ cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa dựa vào thang điểm Rockall?Do nếu bệnh nhân có điểm Rockall cao, cần phải truyền dịch ngay lập tứcDo bệnh nhân có điểm Rockall cao có nguy cơ tái chảy máu lại dù đã cầm.Nếu điểm Rockall cao, cần đẩy bệnh nhân đi phẫu thuật nội soi cầm máu ngay.Nếu điểm Rockall cao, cần truyền máu để hồi sức tích cực cho bệnh nhânĐáp án chi tiết:Có nhiều bảng phân tầng nguy cơ trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa (thang điểm Rockall, Blatchford, UCLA), mục đích phân tầng nguy cơ là do dù bệnh nhân hiện đã cầm máu nhưng vẫn có 80-90% nguy cơ chảy máu lại nếu nguy cơ cao.Câu 2. Đi tiêu phân đen có thể gặp trong:XHTH trênXHTH dưới Câu A và B đúng Câu A và B saiĐáp án chi tiết: Tiêu phân đen có thể gây XHTH trên (90%) hoặc XHTH dưới. Chỉ cần 50ml máu trong ruột 8 giờ đã có thể gây tiêu phân đen. Câu 3. Chỉ định can thiệp khi nội soi trong XHTH do loét, chọn câu đúng nhất:FIA, FIB FIA, FIB, FIC, FII FIA, FIB, FIC, FIIA, FIIB FIA, FIB, FIIA, FIIB, FIICĐáp án chi tiết: Trong quá trình nội soi cho bệnh nhân, nếu bác sĩ nội soi phân loại Foress là FIA (chảy máu thành tia), FIB (chảy máu rỉ rả), FIIA (thấy mạch máu), FIIB (có cục máu đông) thì bệnh nhân sẽ có chỉ định can thiệp bằng thủ thuật (ví dụ như kẹp clip). Câu 4. Hội chứng Mallory Weiss thường xảy ra trong tình cảnh nào sau đây:Trên bệnh nhân có tiền căn xơ ganSau khi bị chấn thương bụng Sau khi nôn ói nhiều lần trước đó không ra máu Trên trẻ nhỏ suy dinh dưỡngĐáp án chi tiết: Hội chứng Mallory Weiss thường xảy ra trong tình cảnh: BN say rượu, nôn ói nhiều, sau đó chất nôn có máu. Đây là hội chứng thường xảy ra do tăng áp lực ổ bụng đột ngột (nôn ói, thoát vị, căng thẳng, gắng sức, ho, co giật), gây rách niêm mạc TQ-dạ dày à chảy máu từ vết rách gây nôn ra máu. Câu 5. Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng trong xuất huyết tiêu hóa có thể do:Aspirin NSAIDs Helicobacter pylori Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Viêm loét dạ dày tá do 3 nguyên nhân chính: nhiễm Helicobacter pylori (Hp), thuốc (NSAIDs, Aspirin), acid dạ dày. Cả 3 bệnh cảnh này đều làm tổn thương lớp nhầy của dạ dày, khi tổn thương này loét tới mạch máu ở dạ dày, sẽ gây ra xuất huyết dạ dày. Câu 6. Bệnh nhân nữ, 75 tuổi, đến khám than mệt mỏi và thường hoa mắt, thay đổi thói quen đi tiêu so với trước đây, sụt khoảng 5kg trong vòng 2 tháng, thỉnh thoảng đi tiêu ra phân đen ít. Khám thấy da niêm nhạt, mạch 90 lần/phút, huyết áp 110/70mmHg. Xét nghiệm máu thấy bệnh nhân thiếu máu mức độ trung bình, hồng cầu ẩn trong phân (+). Nguyên nhân gây thiếu máu ở bệnh nhân này là:Lao đại tràngUng thư đại tràng Viêm đại tràng Bệnh lý túi thừa đại tràngĐáp án chi tiết:Bệnh nhân có triệu chứng thiếu máu mạn tính (thỉnh thoảng đi tiêu ra phân đen, mạch và huyết áp không thay đổi nhiều, da niêm nhạt). Bệnh nhân >50 tuổi, thay đổi thói quen đi tiêu, sụt cân, có hồng cầu ẩn trong phân à Khả năng cao nguyên nhân thiếu máu ở bệnh nhân là ung thư đại tràng, tuy nhiên cần phải nội soi đại trực tràng để cho chẩn đoán xác định. Câu 7. Cách phân biệt ho ra máu và nôn ói ra máu:Ho ra máu thì máu thường có nước bọt, có tính acid, kèm thức ănNôn ra máu thì thường có tính kiềm, kèm thức ăn Ho ra máu thì máu thường có nước bọt, tính kiềm, có kèm đàm Nôn ra máu thì thường có tính acid, kèm nước bọt nhiềuĐáp án chi tiết:Khi ho ra máu, máu sẽ có lẫn đàm và nước bọt, có tính kiềm.Câu 8. Bệnh nhân nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa trên, xét nghiệm máu thấy bệnh nhân có Hgb=5.0 g/dL, bác sĩ quyết định truyền máu cho bệnh nhân. Bệnh nhân không có bệnh lý mạch vành và không có bằng chứng xuất huyết tiêu hóa ồ ạt. Cần truyền bao nhiều đơn vị máu để đạt được mục tiêu điều trị ở bệnh nhân này:Truyền 1 đơn vị máu cùng nhóm máuTruyền 2 đơn vị máu cùng nhóm máuTruyền 3 đơn vị máu cùng nhóm máuTruyền 4 đơn vị máu cùng nhóm máuĐáp án chi tiết: Khi bệnh nhân có tình trạng thiếu máu nặng, bệnh nhân không có bệnh lý mạch vành đi kèm, không có tình trạng chảy máu ồ ạt, bệnh nhân sẽ có chỉ định truyền máu khi Hbg<7 g/dl và mục tiêu là ≥7g/dl. Mà 1 đơn vị máu (250ml) sẽ giúp tăng khoảng 1g/dl à Cần truyền 2 đơn vị máu để giúp bệnh nhân đạt ngưỡng. Câu 9. Trong một chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, chẩn đoán nào sau đây là đầy đủ nhất:Xuất huyết tiêu hóa trên mức độ nặng nguy cơ cao (Rockall 7 điểm) nghĩ do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản đang diễn tiến / Xơ gan child C do VGB Xuất huyết tiêu hóa dưới mức độ nhẹ nguy cơ thấp (Rockall 2 điểm) nghĩ do trĩ nội xuất huyết hiện tạm ngưng Xuất huyết tiêu hóa trên mức độ trung bình nguy cơ cao (Rockall 4 điểm) nghĩ do loét dạ dày tá tràng đang diễn tiến/Nhiễm HpTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Khi chẩn đoán 1 trường hợp xuất huyết tiêu hóa, cần chẩn đoán đủ các thành phần: vị trí – mức độ nặng – phân tầng nguy cơ – nguyên nhân – đang diễn tiến hay không. Các chẩn đoán trên đều đủ thành phần nên chọn câu D là hợp lý. Câu 10. Một người đàn ông 48 tuổi được đưa đến phòng cấp cứu sau khi nôn ra máu đỏ tươi. Bệnh nhân đang ở nhà ăn hạnh nhân thì đột nhiên cảm thấy buồn nôn và nôn. Tiền căn bệnh nhân có rối loạn sử dụng rượu. Huyết áp là 95/68 mmHg và mạch là 105/phút. Khám bệnh nhân có vàng củng mạc mắt. Khám bụng cho thấy gan to và tĩnh mạch giãn tỏa ra từ rốn. Khi vào cấp cứu, bệnh nhân lại bị nôn ra máu. Là bác sĩ cấp cứu, bước tiếp theo cần làm là:Thực hiện nội soi tiêu hóa trên Sử dụng propranolol Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân Đặt đường truyền tĩnh mạch lập tứcĐáp án chi tiết: Câu D đúng vì: Bệnh nhân này bị nôn ra máu trong bối cảnh xơ gan và sau đó là tăng áp lực tĩnh mạch cửa, phù hợp nhất với chảy máu do giãn tĩnh mạch. Vì chảy máu đường tiêu hóa trên có khả năng đe dọa tính mạng, nên bước đầu tiên là đặt ít nhất hai đường truyền tĩnh mạch kim lớn. Sau đó, bệnh nhân nên được bắt đầu truyền dịch tĩnh mạch và thuốc ức chế bơm proton. Câu A sai vì nội soi đường tiêu hóa trên có thể được sử dụng để chẩn đoán và điều trị xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch TQ. Tuy nhiên, bệnh nhân này có nhịp tim nhanh và hạ huyết áp thấp nên trước tiên bệnh nhân cần được ổn định bằng truyền dịch. Chỉ sau đó mới nên tiến hành nội soi. Câu B sai vì Propranolol có thể được sử dụng để dự phòng chảy máu ở bệnh nhân vỡ giãn tĩnh mạch thực quản. Tuy nhiên, bệnh nhân này đang bị chảy máu (nôn màu đỏ tươi, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp thấp). Propranolol không hiệu quả trong việc cầm máu do giãn tĩnh mạch đang hoạt động. Câu C sai vì bệnh nhân này bị chảy máu đường tiêu hóa và sẽ có xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân dương tính. Tuy nhiên, điều quan trọng là trước tiên phải ổn định bệnh nhân trước khi thực hiện bất kỳ xét nghiệm chẩn đoán nào. Câu 11. Xét nghiệm nào sau đây là phù hợp khi chẩn đoán bệnh nhân có tình trạng virus viêm gan B đang nhân lên dòng đột biến:HBeAg (+) và HBV DNA > 10^5 HBsAg (+) và HBV DNA > 10^5 HBsAg (-) và HBV DNA > 10^4 HBeAg (-) và HBV DNA > 10^4Đáp án chi tiết: Khi bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B mạn tính, thông thường HBV nhân lên sẽ tạo ra HbeAg (+) và nồng độ HBV DNA tăng rất cao >105, trường hợp này được gọi là dòng hoang dại. Nhưng HBV có khả năng đột biến rất cao, virus này có thể nhân lên mà không cần tạo ra HbeAg, khi đó HbeAg (-) và HBV DNA>104, được gọi là giai đoạn virus viêm gan B đang nhân lên dòng đột biến. Câu 12. Mốc thời gian để chẩn đoán viêm gan B mạn là:1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 thángĐáp án chi tiết: Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Bộ Y Tế, nếu HbsAg dương tính trên 6 tháng được chẩn đoán là tình trạng nhiễm virus viêm gan B mạn. Câu 13. Xét nghiệm cho thấy bệnh nhân đã có kháng thể bảo vệ khỏi HBV và miễn nhiễm với virus này:HBeAg IgM antiHBc HBV DNA Anti HBsĐáp án chi tiết: Anti HBs là kháng thể của cơ thể chống lại HBsAg của virus. Khi HBsAg biến mất thì kháng thể Anti HBs mới xuất hiện, nên nếu AntiHBs (+) thì giúp ta xác nhận tình trạng đã miễn nhiễm HBV. Câu 14. Khi xét nghiệm HBsAg (+), anti HBs (-), IgM antiHBc (-), bệnh nhân than đã xuất hiện vàng da 1 lần vào năm ngoái, khám thấy bệnh nhân có gan to cứng, chúng ta cần làm gì tiếp theo:Chẩn đoán bệnh nhân nhiễm HBV mạn và điều trị ngayChẩn đoán bệnh nhân nhiễm HBV cấp và chỉ theo dõiDo Anti HBs âm tính nên tư vấn cho bệnh nhân nên đi chích ngừa để phòng lây nhiễm virus cho người khác.Cho bệnh nhân làm tiếp xét nghiệm HBeAg và HBV DNA để đánh giá tình trạng nhân đôi của virus.Đáp án chi tiết: Khi HBsAg dương tính, bệnh nhân đã có tình trạng hiện đang nhiễm virus viêm gan B, nên không thể chích ngừa cho bệnh nhân (đáp án C không phù hợp). Do IgM âm tính, bệnh nhân đã có triệu chứng gợi ý viêm gan B mạn >6 tháng nên không nghĩ bệnh nhân có nhiễm HBV cấp (đáp án B không phù hợp). Đáp án A không phù hợp do khi chẩn đoán nhiễm HBV mạn, cần xét chỉ định điều trị trước chứ không điều trị ngay. Khi nghĩ bệnh nhân có tình trạng nhiễm HBV mạn, 1 trong những xét nghiệm cần làm là đánh giá trình trạng nhân lên của virus bằng HBeAg và HBV DNA để xét chỉ định điều trị. Câu 15. Khi xét nghiệm HBsAg (+), IgM antiHBc (-), HBeAg (+), HBV DNA = 20.000.000UI/ml (~108 copies/ml), ALT = 30 U/L (ngưỡng bình thường 29-33 UI/L), AST = 12 U/L (ngưỡng bình thường 10-40 U/L) chẩn đoán nào sau đây là phù hợp:Viêm gan siêu vi B mạn dòng hoang dại Nhiễm siêu vi B mạn giai đoạn thải trừ miễn dịch Nhiễm siêu vi B mạn giai đoạn ổn định Nhiễm siêu vi B mạn giai đoạn dung nạp miễn dịchĐáp án chi tiết: Khi bệnh nhân có tình trạng HbsAg (+) và IgM antiHBc (-), ta nghĩ bệnh nhân đang trong quá trình nhiễm HBV mạn. Có 4 giai đoạn trong quá trình nhiễm HBV mạn, nhưng chỉ có giai đoạn dung nạp miễn dịch thì HBeAg (+), HBV DNA tăng rất cao nhưng men gan lại nằm trong khoảng bình thường. Câu 16. Khi xét nghiệm HBsAg (-), anti HBs (+), total antiHBc (+), kết luận nào sau đây là phù hợp:Bệnh nhân hiện đang nhiễm siêu vi B Bệnh nhân có kháng thể do từng tiếp xúc Bệnh nhân có kháng thể do chích ngừa Bệnh nhân không có kháng thể bảo vệĐáp án chi tiết: antiHBs (+) là bệnh nhân đã có kháng thể bảo vệ, total antiHBc (+) có nghĩa là bệnh nhân đã từng tiếp xúc với virus viêm gan B. Do đó đây là trường hợp có kháng thể bảo vệ do đã từng nhiễm HBV nhưng hiện giờ đã hết và có kháng thể bảo vệ. Câu 17. Triệu chứng của nhiễm gan siêu vi B mạn có thể biểu hiện ở bệnh nhân là:Không triệu chứng Viêm đa nút động mạch Biểu hiện xơ gan mất bù Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B mạn thường không có triệu chứng gì. Nếu có, bệnh nhân có thể biểu hiện triệu chứng ngoài gan (thường gặp nhất là viêm đa nút động mạch, bệnh cầu thận) hoặc triệu chứng xơ gan mất bù hoặc ung thư gan. Câu 18. Nếu bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn kèm xơ gan, thời gian điều trị cho bệnh nhân là:10 năm Suốt đời Cho đến khi mất HbsAg Điều trị thêm 12 tháng khi đạt chuyển đổi huyết thanhĐáp án chi tiết: Bệnh nhân viêm gan siêu vi B có kèm xơ gan sẽ điều trị suốt đời. Nếu bệnh nhân viêm gan B mạn dòng hoang dại thì điều trị thêm 12 tháng đến khi đạt chuyển đổi huyết thanh. Nếu bệnh nhân viêm gan B mạn dòng đột biến thì điều trị đến khi mất HbsAg và HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện. Câu 19. Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm tụy cấp là:Sỏi mật Tăng tryglycerid máu Vô căn Rượu nhiềuĐáp án chi tiết: Trong các nguyên nhân trên, sỏi mật là nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất (chiếm 30-60% trường hợp), thứ 2 là rượu, thứ 3 là vô căn (không tìm được nguyên nhân). Nhưng có nguyên nhân đáng lưu ý là tăng triglycerid máu. Câu 20. Trong viêm tụy cấp, nồng độ triglycerid phải đạt đến ngưỡng bao nhiêu để chẩn đoán do viêm tụy cấp do tăng triglycerid:1000mg/dl 10g/L 11mmol/L Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Mức chẩn đoán viêm tụy cấp do tăng triglycerid là 1000mg/dl, khi đổi đơn vị sẽ tương đương với 10g/L và 11mmol/L. Câu 21. Điểm Mayo-Robson là điểm nằm ở đâu:Điểm gặp nhau giữa cột sống và bờ dưới sương sườn XII bên trái Điểm gặp nhau giữa cột sống và bờ dưới sương sườn XII bên phải Điểm gặp nhau giữa cột sống và bờ dưới sương sườn X bên phải Điểm gặp nhau giữa cột sống và bờ dưới sương sườn X bên tráiĐáp án chi tiết: Điểm Mayo Robson là điểm sườn sống lưng bên trái. Điểm gặp nhau giữa cột sống và bờ dưới sương sườn XII. Lý do nằm bên trái do tụy thường bị viêm nhiều hơn ở phần đuôi tụy bên trái của phần thắt lưng. Tuy nhiên nếu bệnh nhân viêm ở phần đầu và thân tụy thì điểm này cũng có thể lệch sang bên phải, hoặc khi dịch viêm của tụy gây căng cứng khoang sau phúc mạc gây đau điểm Mayo-Robson. Câu 22. Chẩn đoán nào KHÔNG phù hợp trên BN này? TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG (Câu 25, 26, 27, 28) Bệnh nhân nam, 38 tuổi, nhập viện vì đau thượng vị ngày 1. Bệnh sử: Đau bụng đột ngột sau khi ăn cơm, cường độ đau tăng dần lan sau lưng sau đó lan khắp bụng, đau nhiều, bệnh nhân nằm co người 1 bên thì đau giảm ít, kèm theo chướng bụng, buồn nôn nhưng không nôn. Bệnh nhân không sốt, không vàng da. Tiền căn: Bệnh nhân có uống nhiều rượu bia (khoảng 5 lon bia/ngày, thỉnh thoảng có nhậu rượu đế) trong 4 năm. Viêm tụy cấp Thủng dạ dày tá tràng Viêm túi thừa Nhồi máu cơ tim thành dướiĐáp án chi tiết: Viêm túi thừa đau bụng thường xảu ra vùng hạ vị hoặc hố chậu trái Câu 23. Các xét nghiệm nào sau đây cần thiết để chẩn đoán và loại trừ nguyên nhân khác tại cấp cứu: Khám: BN tỉnh, vẻ mệt, không sốt, BMI 32kg/m2. Mạch: 100 l/p, HA 130/80mmHg, SpO2 98%, Nhịp thở 16 lần/phút. Chi ấm, niêm hồng, củng mạc mắt không vàng. Khám bụng: chướng nhẹ, ấn đau thượng vị, không đề kháng. Cận lâm sàng: Bạch cầu 15.000 /uL, Hct 45% Amylase 806 U/L (Bình thường = 220 U/L) CRP 265 mg/L Triglyceride 2001,7 mg/dL Siêu âm: Tụy phù nề xuất tiết, không thấy sỏi túi mật/đường mật. Xquang phổi: chưa ghi nhận bất thường Siêu âm bụng, siêu âm tim, XQ bụng đứng, điện tâm đồ, CTM, Amylase/Lipase, troponin. B. Nội soi dạ dày tá tràng, XQ bụng đứng, điện tâm đồ, Amylase/Lipase C. Xquang ngực, điện tâm đồ, Troponin CT scan bụng cản quangĐáp án chi tiết: Đây là những CLS nhanh chóng có thể làm ngày tại khoa CC nhằm hướng tới chẩn đoán và loại trừ các chẩn đoán phân biệt: - Siêu âm giúp tấm soát cấu trúc, tính chất tụy, nhu mô tụy, giúp đánh giá phình bóc tách động mạch chủ - Siêu âm tim đánh giá rối loạn vận động vùng + ECG + troponin giúp nhận diện nhồi máu cơ tim thành dưới - Xquang bụng đứng nếu thấy liềm hơi dưới hoành có thể gợi ý thủng tạng rỗng à Mời ngoại khoa - Amylase/Lipase à Giúp chẩn đoán Viêm tụy cấp - Câu B có nội soi dạ dày tá tràng là ko phù hợp, câu C ko đủ, câu D thì chỉ làm để đánh giá biến chứng hoặc khi Amylase/lipase tăng ko rõ hoặc ko tăng. Câu 24. Nguyên nhân viêm tụy cấp trên bệnh nhân này:Tăng Triglyceride Sỏi Rượu Chưa thể xác địnhĐáp án chi tiết: Triglyceride > 1000mg/dL Câu 25. BN này có bao nhiêu yếu tố của điểm tiên lượng SIRS:1234Đáp án chi tiết: Bạch cầu > 12.000/uL + Mạch > 90 l/p Câu 26. Câu nào sau đây đúng khi nói về mức độ xơ hóa của gan:F3 là mức độ xơ hóa tiến triển, bệnh nhân không thể đảo ngược tình trạng xơ hóa.F3 là mức độ xơ hóa nhẹ, bệnh nhân vẫn đảo ngược được tình trạng xơ hóa nếu kiểm sóat nguyên nhân.F4 là tình trạng xơ gan, nếu xơ gan còn bù, bệnh nhân vẫn có thể đảo ngược tình trạng xơ gan nếu kiểm soát nguyên nhân.Tất cả các câu trên đều sai.Đáp án chi tiết:F3 là tình trạng xơ gan tiến triển và đảo ngược được, F4 là tình trạng xơ gan dù còn bù hay mất bù đều không thể đảo ngược được. Câu 27. Đặc điểm của tuần hoàn bàng hệ ở bệnh nhân xơ gan:Cơ chế do tăng áp lực tĩnh mạch cửa tạo nối tắt đến tĩnh mạch chủ trênThường xuất hiện ở vùng quanh rốn tạo dấu hiệu đầu sứa Triệu chứng tuần hoàn bàng hệ là dấu hiệu của xơ gan mất bù Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Câu A sai vì tuần hoàn bàng hệ là đường nối tắt qua gan từ tĩnh mạch cửa đến tĩnh mạch chủ dưới. Câu C sai vì dấu hiệu của xơ gan mất bù gồm 1 trong các dấu hiệu: vàng da, báng bụng, não gan, XHTH. Câu 28. Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp nhất ở bệnh nhân xơ gan tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương:Viêm gan do thuốc Viêm gan do thiếu men alpha-1 antitrypsin Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Có 4 nguyên nhân thường gặp nhất dẫn đến viêm gan mạn và xơ gan là viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, viêm gan nhiễm mỡ do rượu, viêm gan nhiễm mỡ không do rượu. Câu 29. Phân độ báng bụng theo các mức độ nào sau đây là đúng:Báng độ I khi bệnh nhân xơ gan phát hiện trên siêm âm có tụ dịch túi cùng DouglasBáng độ II khi bụng bệnh nhân to đẩy rốn lồi ra ngoàiBáng độ I khi khám kỹ phát hiện gõ đục vùng thấpTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Báng bụng độ I chỉ phát hiện trên siêu âm, báng bụng độ II là bụng to thấy được và đối xứng nhưng rốn chưa bị đẩy lồi. Báng bụng độ III là bụng to căng, đẩy rốn lồi ra. Câu 30. Nguyên tắc chẩn đoán và điều trị theo trình tự nào sau đây thường được áp dụng trên lâm sàng:Triệu chứng – Biến chứng – Nguyên nhân Biến chứng – Nguyên nhân – Triệu chứng Biến chứng – Yếu tố thúc đẩy – Nguyên nhân – Triệu chứng Yếu tố thúc đẩy – Nguyên nhân – Biến chứngĐáp án chi tiết: Mục đích để biến chứng lên đầu do đây là tình trạng khẩn cấp cần được xử trí ngay (ví dụ xuất huyết tiêu hóa, não gan, …), sau đó để chẩn đoán và triệu chứng sau đó theo trình tự chẩn đoán cần được ưu tiên điều trị. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101112131415161718192021222324252627282930Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s