BTVN Nội Khoa Buổi 29Câu 1. Kết luận nào sau đây là sai:Chẩn đoán gout khi acid uric máu > 6.8 mg/dl Acid uric >6.8 mg/dl là yếu tố nguy cơ dẫn đến gout Tăng acid uric trong máu làm lắng đọng tinh thể urate quanh khớp Cơ chế sinh lý bệnh của gout là tăng sản xuất hoặc giảm thải trừ purineĐáp án chi tiết:Tăng acid uric máu là yếu tố nguy cơ chính cho sự phát triển của bệnh gout chứ không dùng để chẩn đoán bệnh gout, do đó câu A là không đúng.Câu 2. Đối tượng nào sau đây có nguy cơ phát triển thành gout nhiều nhất:Nam giới 30 tuổi, ăn nhiều hải sản Nữ 40 tuổi, có bệnh lý buồng trứng đa nang Nam giới 50 tuổi, béo phì và thường uống rượu bia Nữ 35 tuổi, đang dùng thuốc điều trị cường giápĐáp án chi tiết: Yếu tố nguy cơ gout bao gồm tuổi cao, giới tính nam, chế độ ăn nhiều hải sản, rượu bia và các bệnh lý chuyển hóa kèm theo. Trong những trường hợp trên, tình huống ở câu C là có nguy cơ phát triển thành bệnh gout nhiều hơn so với các câu khác do lớn tuổi nhất, nam giới, có uống rượu bia kèm theo béo phì là bệnh lý chuyển hóa. Câu A ít khả năng hơn do tuổi còn trẻ, câu B do bệnh buồng trứng đa nang chưa được chứng minh tăng nguy cơ bệnh gout, câu D là nữ giới trẻ tuổi, nhưng thuốc điều trị cường giáp như MMI hay PTU không phải là nguy cơ phát triển bệnh gout. Những yếu tố làm phát triển bệnh gout bao gồm các yếu tố sau: Câu 3. Đặc điểm lâm sàng nào sau đây đúng với đợt gout cấp:Khớp vai sưng nóng đỏ đau liên tục, không giảm đau khi nghỉ ngơiKhớp bàn ngón chân 1 đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, đau nhiều vào cuối ngàyKhớp bàn ngón chân 1 sưng nóng đỏ đau liên tục kéo dài 1 tuần kèm cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ.Khớp bàn ngón tay 1 sưng nóng đỏ đau liên tục sau uống nhiều rượu bia, không giảm khi nghỉ ngơiĐáp án chi tiết: Đặc điểm cơn gout cấp là đau khớp kiểu viêm (sưng, nóng, đỏ, đau liên tục, không giảm khi nghỉ ngơi) ở các khớp, trừ khớp vai, khớp háng và cột sống. Do đó câu A là không chính xác do khớp vai không biểu hiện trong cơn gout cấp. Câu B là không đúng do đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, đau nhiều vào cuối ngày là đặc điểm đau kiểu cơ học. Câu C là không đúng do đau đạt đỉnh trong 24 giờ và giảm dần sau vài tuần chứ không đau liên tục kéo dài 1 tuần. Câu 4. Đặc điểm lâm sàng của gout mạn, chọn câu sai:Nốt tophy gây đau nhiềuNốt tophy gây biến dạng khớpNốt tophy gặp sớm hơn ở đối tượng là nam giới lớn tuổi, dùng thuốc lợi tiểu hoặc có bệnh thận mạnNốt tophy khi viêm có thể nhầm lẫn với viêm khớp vảy nếnĐáp án chi tiết: Những đặc điểm của nốt tophy bao gồm: Do nốt tophy không đau nên câu A chưa đúng Câu 5. Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán gout:Soi dịch khớp có tinh thể monosodium urate chiết quang dươngSoi dịch khớp có tinh thể monosodium urate chiết quang âmXét nghiệm máu acid uric tăng caoPhát hiện nốt tophy trên Xquang xươngĐáp án chi tiết: Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán gout là phát hiện tinh thể monosodium urate (MSU) có chiết quang âm (tức là tinh thể có màu vàng khi cùng chiều với chiều phân cực), hình kim trên soi dịch khớp. Câu 6. Mục tiêu điều trị gout là:Acid uric máu <5 mg/dlAcid uric máu <6 mg/dlAcid uric máu <7 mg/dlAcid uric máu <8 mg/dlĐáp án chi tiết: Theo khuyến cáo của ACR 2020 thì cần điều trị để acid uric máu đạt ngưỡng <6 mg/dl. Do theo nghiên cứu ở ngưỡng này thì ít khả năng xảy ra đợt cấp của bệnh. Câu 7. Thời gian sử dụng colchicine hoặc NSAIDs liều thấp để dự phòng cơn gout cấp tái phát:1-2 tháng 2-3 tháng3-6 tháng 6-12 thángĐáp án chi tiết: Trong điều trị gout cấp, ngoài việc sử dụng các thuốc trong đợt cấp thì còn cần dùng kéo dài colchicine hoặc NSAIDs trong vòng 3-6 tháng sau đợt gout cấp để dự phòng bệnh nhân vào đợt gout cấp khác. Câu 8. Chỉ định dùng thuốc hạ acid uric trong đợt cấp đầu tiên là:Bệnh thận mạn từ giai đoạn 4 trở lên Nồng độ acid uric >9mg/dl Có sỏi mật Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Những chỉ định sử dụng thuốc hạ acid uric trong đợt cấp đầu tiên là: bệnh thận mạn từ giai đoạn 3, acid uric máu >9mg/dl, sỏi niệu. Do đó câu B đúng. Câu 9. Chẩn đoán phân biệt gout và bệnh cảnh giả gout dựa vào:Xquang xương Siêu âm khớp Soi dịch khớp Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Khi soi dịch khớp, gout sẽ có hình ảnh tinh thể monosodium urate hình kim chiết quang âm, còn trong bệnh giả gout thì soi dịch khớp sẽ có hình ảnh tinh thể calcium pyrophosphate chiết quang dương (cùng chiều phân cực có màu xanh). Câu 10. Điều trị không dùng thuốc nào sau đây là đúng:Hạn chế sử dụng thực phẩm chứa nhiều frutose Bổ sung vitamin C cho tất cả bệnh nhân gout Không cần hạn chế hải sản, thịt đỏ Thực hiện giảm cân ở tất cả bệnh nhân gout bất kể BMIĐáp án chi tiết: Câu A đúng do đường fructose cũng làm tăng acid uric trong máu nên cần hạn chế sử dụng. Câu B chưa đúng do theo khuyến cáo của ACR 2020 thì không cần bổ sung vitamin C cho tất cả bệnh nhân do chưa có chứng cứ giảm urate máu. Câu C không đúng vì cần khuyên bệnh nhân gout giảm đồ ăn chưa nhiều purine như hải sản, nội tạng động vật, ăn thịt < 150 g/ngày. Câu D chưa đúng do chỉ giảm cân ở bệnh nhân có tình trạng thừa cân, béo phì. Câu 11. Trong các bệnh lý đồng mắc với gút như sau, bệnh cảnh nào là YTNC dễ dẫn đến gút nhiều nhất:Nhồi máu cơ timSuy timTăng huyết ápĐái tháo đườngĐáp án chi tiết: Yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến gút là những bệnh lý kèm theo, trong đó THA, béo phì, bệnh thận hay những rối loạn chuyển hoá khác rất thường gặp trên những bệnh nhân gout, trong đó THA chiếm tỉ lệ cao nhất là 74%. Câu 12. Chỉ định bắt đầu Allopurinol:Acid uric máu >6 mg/dlAcid uric máu >7 mg/dlAcid uric máu >8 mg/dlTất cả đều saiCâu 13. Khi bệnh nhân gút kèm theo tăng huyết áp, thuốc hạ áp được khuyến cáo ưu tiên sử dụng cho bệnh nhân là:LosartanAmlodipinVerapamilPropranololĐáp án chi tiết: Losartan đã được chứng minh là làm tăng bài tiết acid uric qua nước tiểu và do đó làm giảm nồng độ acit uric máu. Do đó thuốc hạ áp ưu tiên dùng cho bệnh nhân gút là losartan. Câu 14. Acid uric được thải trừ qua con đường nào là chủ yếu:GanThậnMồ hôiHơi thởĐáp án chi tiết: 80% urate sẽ được thải trừ qua đường niệu và 20% qua đường tiêu hóa. Câu 15. Khác với gút là tình trạng lắng đọng monosodium urate, bệnh lý giả gút (Pseudogout) gây ra do lắng đọng thành phần nào sau đây:Monosodium urate monohydrateCalcium pyrophosphate dihydrateCalcium phosphateCalcium hydroxyapatiteĐáp án chi tiết: Gút và giả gút đều là bệnh viêm gây sưng và đau các khớp, nguyên nhân đến từ sự tích tụ các tinh thể sắc nhọn gây tổn thương khớp. Nguyên nhân của bệnh giả gút là do lắng đọng calcium pyrophosphate dihydrate, dạng tinh thể khác với MSU. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101112131415Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s