BTVN Nội Khoa Buổi 24Câu 1. Biến chứng của hội chứng thận hư là, chọn câu SAI:Nhiễm trùng Suy giáp Xuất huyết Loãng xươngĐáp án chi tiết:Ở những bệnh nhân mắc hội chứng thận hư, albumin là protein chính bị mất qua nước tiểu, nhưng cũng có những protein trong máu khác cũng mất đi ở thận, những potein này bao gồm chất ức chế đông máu, transferrin, globulin miễn dịch và protein mang hormone như protein mang vitamin D hay protein mang thyroxin. Khi mất globulin miễn dịch sẽ dễ dẫn đến nhiễm trùng, mất protein mang thyroxin dẫn đến suy giáp, mất chất ức chế đông máu dẫn đến biến chứng tăng đông và mất protein mang vitamin D dẫn đến loãng xương, do đó câu C là sai. Câu 2. Nguyên nhân thường gặp trong hội chứng thận hư sang thương tối thiểu:Thuốc NSAIDs Lupus tổn thương thận Viêm gan siêu vi B Vô cănĐáp án chi tiết: Nguyên nhân gây nên hội chứng thận hư thì 70 – 90% đều là vô căn. Tương tự với hội chứng thận hư sang thương tối thiểu thì vô căn vẫn là nguyên nhân chiếm đa số Câu 3. Tình huống nào sau đây có chỉ định sinh thiết thận:Trẻ 8 tuổi có hội chứng thận hư Nghi ngờ bệnh thận IgA Hội chứng thận hư, tiểu đạm > 3.5g/dl nghĩ do đái tháo đường Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùngĐáp án chi tiết: Ở bệnh nhân có bệnh lý cầu thận thì có một số chỉ định sau đây không cần thực hiện sinh thiết thận: · Trẻ em dưới 10 tuổi, có HCTH đơn thuần · Bệnh nhân ĐTĐ lâu năm kèm biến chứng thận · Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng điển hình · Bệnh lý cầu thận được xác định trong gia đình Bệnh thận IgA cần phải được sinh thiết để chẩn đoán và điều trị. Câu 4. Đặc điểm bệnh thận IgA:Chẩn đoán xác định dựa vào lắng đọng IgA gian mạch Tiểu đạm ngưỡng thận hư Lắng đọng IgA, IgG, IgM, C3, C4 gian mạch trên miễn dịch huỳnh quang Là 1 biểu hiện của bệnh Henoch- SchönleinĐáp án chi tiết: Bệnh thận IgA có đặc điểm là sự lắng đông IgA gian mạch cầu thận và đây cũng là tiêu chuẩn chẩn đoán. Trong bệnh thận IgA sẽ không lắng đọng IgG, IgM, C3, C4. Bệnh thận IgA thường tiểu đạm ít. Bệnh thận IgA không phải là 1 biểu hiện của bệnh Henoch- Schönlein, mà cả 2 bệnh này đều có đặc điểm sinh lý chung là sự lắng đọng IgA, nhưng Henoch- Schönlein thì IgA lắng đọng ở mạch máu trong cơ thể gây ra các triệu chứng toàn thân ở da, tiêu hóa, cơ xương khớp, thận,… Câu 5. Điều nào sau đây đúng về bệnh cầu thận sang thương tối thiểu:Chẩn đoán xác định nhờ biểu hiện hội chứng thận hư đơn thuần Chẩn đoán xác định bằng soi kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết và soi dưới kính hiển vi điện tử Tất cả các trường hợp HCTH đều cần sinh thiếtĐáp án chi tiết: Hội chứng thận hư sang thương tối thiểu là tình trạng các tế bào chân giả bị dính hoặc bong tróc, chỉ có thể quan sát được qua kính hiển vi điện tử. Kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang dùng để quan sát sự lắng đọng của các phức hợp miễn dịch nên không có vai trò trong chẩn đoán HCTH sang thương tối thiểu (do không có lắng đọng miễn dịch trong bệnh cảnh này) à Câu B sai. HCTH sang thương tối thiểu là 1 chẩn đoán giải phẫu bệnh, do đó cần có xét nghiệm giải phẫu bệnh thì mới giúp chẩn đoán xác định à Câu A sai. Nếu HCTH đơn thuần trên trẻ <10 tuổi thì không cần sinh thiết do thường sẽ đáp ứng điều trị tốt nên không cần thực hiện xét nghiệm xâm lấn như sinh thiết thận à Câu D sai. Câu 6. Bệnh nhân tiểu đạm 2.5g trong xét nghiệm nước tiểu 24 giờ được đánh giá là:Tiểu đạm mức độ nhẹ Tiểu đạm mức độ trung bìnhTiểu đạm mức độ nặng Tiểu đạm ngưỡng hội chứng thận hưĐáp án chi tiết: Các mức độ tiểu đạm là: · 0.35 – 1g: nhẹ · 1 – 2g: Trung bình · 2 – 3g: Nặng · 3 – 3.5g: Ngưỡng hội chứng thận hư Do đó mức độ 2.5g là nặng Câu 7. Bệnh nhân nữ 30 tuổi. Nhập viện trong tình trạng phù toàn thân, mệt, tiểu ít. Mạch 90l/p, huyết áp 150/80, không sốt. Tim đều, phổi: HC 3 giảm 2 đáy, bụng báng nhẹ. Xét nghiệm: tiểu đạm 4g/nước tiểu 24h, cặn Addis: hồng cầu 6000/ phút, Anti DsDNA (+), C3 và C4 giảm. Tăng cholesterol- triglycerid , giảm protein- albumin máu. Chức năng thận bình thường. Mô bệnh học có sang thương màng với lắng đọng nhiều miễn dịch IgG, IgM , C3, C4. Chẩn đoán ở bệnh nhân này là gì?Hội chứng thận hư sang thương tối thiểu Lupus ban đỏ hệ thống tổn thương thận class V Lupus ban đỏ hệ thống tổn thương thận class IV Bệnh cầu thận sang thương màngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân nữ trẻ tuổi, có biểu hiện hội chứng thận hư không đơn thuần: phù, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tổn thương thận cấp, tiểu máu. Kèm theo Anti DsDNA (+), C3 và C4 giảm à Đây là bệnh cảnh đặc trưng trong lupus ban đỏ hệ thống. Trong lupus ban đỏ, nếu có tổ thương màng thì phân độ tổn thương thận là class V. Câu 8. Bệnh nhân nam 28 tuổi, nhập viện do tiểu máu. BN khai thỉnh thoảng đi tiểu nước tiểu màu đỏ. Khám sức khỏe định kì phát hiện tiểu máu, lượng nước tiểu 1200ml. Mạch 70l/p, huyết áp 130/80, không sốt. Tim đều, phổi trong, bụng mềm. Xét nghiệm: protein niệu 24h: 1200mg, cặn Addis: HC 6000/ phút, BC 1200/ phút. Soi thấy hồng cầu nhăn nhúm, vỡ nhân, có trụ HC. Anti DsDNA (-), C3 và C4 bình thường, các xét nghiệm khác bình thường. Chẩn đoán có khả năng ở bệnh nhân này:Tiểu máu vô căn Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng Lupus tổn thương thận Bệnh thận IgAĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có triệu chứng tiểu máu, và máu xét nghiệm ra có tình trạng nhăn nhúm, vỡ nhân nên hồng cầu này thoát ra từ cầu thận. Đầu tiên ta loại trừ câu A do trước khi nghĩ đến vô căn, cần tìm nguyên nhân cho bệnh nhân trước. Ngoài ra loại trừ chẩn đoán lupus do Anti DsDNA (-), C3 và C4 bình thường. Bệnh thận IgA và viêm cầu thận hậu nhiễm đều có tiểu máu, nhưng viêm cầu thận hậu nhiễm sẽ không gây tiểu máu tái phát lại như bệnh thận IgA, ở bệnh nhân này khai rằng thỉnh thoảng có đi tiểu máu à Dó đo đáp án D đúng Câu 9. Tác nhân gây viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng là:Streptococcus pyogenes Streptococcus pneumonia Streptococcus agalactive Streptococcus suisĐáp án chi tiết: Có rất nhiều tác nhân có thể gây ra viêm cầu thận cấp như nhiễm virus, vi trùng hay KST. Nhưng căn nguyên gây viêm cầu thận sau nhiễm trùng gặp nhiều nhất đó là viêm cầu thận sau khi nhiễm liên cầu trùng. Liên cầu trùng là 1 nhóm các vi khuẩn, nhóm này chia thành 2 loại là liên cầu than huyết B và liên cầu cầu tan huyết. Trong nhóm liên cầu tan huyết B thì nhóm A tức là vi khuẩn Streptococcus pyogen là tác nhân gây ra bệnh viêm cầu thận này. Câu 10. Xét nghiệm giúp chẩn đoán viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng:Phết họng hoặc da streptococcus ASO (Anti Streptolysin O - kháng thể kháng liên cầu) Anti DNA B Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Các xét nghiệm giúp chẩn đoán viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng bao gồm: phết họng hoặc da streptococcus (+), ASO (Anti Streptolysin O - kháng thể kháng liên cầu) > 200 đơn vị, anti DNA B tăng. Câu 11. Một bé trai 13 tuổi nhập viện vì tiểu ra máu, thiểu niệu, phù và tăng huyết áp. Tiền căn BN có đau họng cách đây 2 tuần. Xét nghiệm phát hiện C3 giảm, tăng ASO và anti-DNase. Câu nào sau đây là SAI trong tình huống này:Bệnh nhân cần làm sinh thiết ngayChẩn đoán viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùngBệnh hiếm khi gây tiểu máu dai dẳngASO và anti-DNase là các kháng thểĐáp án chi tiết: Câu A không đúng vì bệnh nhân biểu hiện viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng điển hình thì không cần sinh thiết thận, vì bệnh thường thoái triển và dễ dàng chẩn đoán nhờ xét nghiệm sinh hóa. Viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng thường chỉ gây tiểu máu trong đợt bùng phát bệnh chứ không gây tiểu máu kéo dài, trong bệnh này thì các kháng thể ASO và anti-DNase sẽ tăng. Câu 12. Một cậu bé 14 tuổi có biểu hiện tiểu máu, giảm thị lực và điếc. Khoảng 2 tuần trước khi xuất hiện triệu chứng, bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus. Tiền căn gia đình cũng bị điếc. Nhiệt độ 37,2 độ C, huyết áp là 140/90 mmHg, mạch 75 l/phút và nhịp thở là 18 l/phút. Tổng phân tích nước tiểu cho thấy các tế bào hồng cầu biến dạng và các trụ hồng cầu. Nguyên nhân gây bệnh nghĩ nhiều là:Hội chứng AlportHội chứng CushingHội chứng GoodpastureHội chứng Guillain barreĐáp án chi tiết: Hội chứng Alport là một rối loạn di truyền không đồng nhất đặc trưng bởi hội chứng viêm thận (ví dụ: tiểu máu, protein niệu (+), tăng huyết áp, cuối cùng là suy thận) thường kèm theo điếc do thần kinh và ít gặp hơn là các triệu chứng về mắt. Nguyên nhân là do đột biến gen tác động đến collagen type IV. Chẩn đoán dựa trên tiền căn bản thân và gia đình, xét nghiệm nước tiểu và sinh thiết (thận hoặc da). Câu 13. Đặc điểm của hội chứng thận hư sang thương tối thiểu là:Lắng đọng IgM ở gian mạch cầu thậnTổn thương bong tróc chân giảLắng đọng C3, C4 ở cầu thậnXơ hóa gian mạch cầu thậnĐáp án chi tiết: HCTH sang thương tối thiểu, được dịch ra từ Minimal change disease và viết tắt là MCD. Từ tối thiểu ở đây, tức là bệnh lý này chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc cơ bản nhất của màng lọc cầu thận là tế bào chân giả. Do là nó chỉ tổn thương nhẹ nhàng, nên thường sẽ chỉ gây ra HCTH đơn thuần ở mức độ nhẹ và thường đáp ứng rất tốt với thuốc. Khi sinh thiết, ta sẽ quan sát thấy dưới kính hiển vi quang học và huỳnh quang bình thường do bệnh lý này không làm thay đổi những cấu trúc lớn ở thận, và cũng không gây lắng đọng phức hợp miễn dịch tại cầu thận. Câu 14. Một cậu bé 12 tuổi đến phòng khám với tình trạng sưng mặt và nước tiểu sẫm màu. Bệnh nhân từng bị đau họng cách đây 3 tuần và khỏi sau 6 ngày. Khám: Nhiệt độ 37,2°C, huyết áp là 130/85 mmHg, nhịp tim 80 l/phút, nhịp thở là 19 l/phút và SpO2 99%/khí phòng. Khám tim phổi và bụng không có gì đáng chú ý. Có phù nhẹ quanh ổ mắt. Tổng phân tích nước tiểu cho thấy hồng cầu (+), protein 30 mg/24 giờ. Khả năng cao khi soi cặn lắng nước tiểu sẽ phát hiện gì?Trụ bạch cầuTrụ mỡTrụ bạch cầuTrụ hồng cầuĐáp án chi tiết: BN này có biểu hiện phù quanh ổ mắt, tiểu máu và protein niệu với tiền sử đau họng gần đây rất có thể bị viêm cầu thận sau liên cầu khuẩn (PSG). PSG là một hội chứng viêm thận và liên quan đến sự phá vỡ màng đáy cầu thận. Do đó sẽ có sự hiện diện của các trụ hồng cầu hình thành do hồng cầu vón cục. Các dấu hiệu khác của hội chứng viêm thận bao gồm tăng huyết áp, thiểu niệu, tiểu máu, phù quanh ổ mắt và tăng tỷ lệ BUN/creatinine. Câu 15. Tiến triển bệnh cầu thận màng:Bệnh nhân dễ có biến chứng tăng đông90% bệnh nhân khỏi bệnhThường gặp ở trẻ emGặp ở nữ nhiều hơn namĐáp án chi tiết: Các đặc trưng của bệnh cầu thận màng: 30% HCTH ở người lớn từ 30-50, gặp ở nam nhiều hơn nữ, tiên lượng nặng (1/3 diễn tiến suy thận), rất thường gây biến chứng TĂNG ĐÔNG. Do đó đáp án A là đúng. Câu 16. Đây là hình ảnh sinh thiết cho bệnh cảnh nào:Viêm cầu thận liềmBệnh thận IgAViêm cậu thận hậu nhiễm liên cầu trùngViêm cầu thận LupusĐáp án chi tiết: Ta thấy tế bào biểu mô ở khoang Bowman tăng sinh lấp đầy trong khoang, xen giữa những tế bào tăng sinh này là các dải fibrin do xơ hóa thận. Và đây là thể nặng nhất trong bệnh lý viêm cầu thận do sự tăng sinh cầu thận rất nhanh và gây lấp đầy trong khoang Bowman nên hầu như cầu thận sẽ không thể nào lọc được và mất chức năng, dẫn đến suy thận cấp. Câu 17. Bệnh nhân nữ 27 tuổi, bệnh nhân có tổn thương da dạng cánh bướm ở mặt khi ra nắng, tiểu máu và tiểu đạm, được chẩn đoán bệnh cầu thận, kết quả xét nghiệm: C3, C4 giảm, ANA (+). Chẩn đoán nghĩ đến trong trường hợp này:Vô cănLupus ban đỏ hệ thốngHậu nhiễm liên cầuViêm cầu thận màngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân nữ trẻ và vừa có tổn thương da dạng cánh bướm khi ra nắng, vừa có tổn thương tại cầu thận thì khả năng cao đây là đặc trưng của bệnh cảnh Lupus ban đỏ hệ thống. Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lý tự miễn hệ thống, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể (da, khớp, thận, huyết học, thần kinh, …), để chẩn đoán bệnh cảnh này, ta dùng xét nghiệm bổ thể C3, C4, ANA và anti-dsDNA để chẩn đoán bệnh. Câu 18. Bệnh nhân nam 30 tuổi, đến khám vì tiểu máu, phù mới khởi phát 4 ngày nay. Xét nghiệm nước tiểu 24h có đạm niệu 4g. Chẩn đoán nghĩ đến là:Viêm cầu thận cấpViêm cầu thận màngHội chứng thận hư đơn thuầnHội chứng thận hư không đơn thuầnĐáp án chi tiết: Do bệnh nhân tiểu đạm >3.5g/nước tiểu 24 giờ và phù nên được chẩn đoán hội chứng thận hư, nhưng BN có kèm tiểu máu nên đây là HC thận hư không đơn thuần. Câu 19. Bệnh thận IgA được chẩn đoán xác định bằng:Sinh thiết thậnLâm sàngChức năng thậnTổng phân tích nước tiểuĐáp án chi tiết: Bệnh thận IgA là bệnh lý tự miễn, trong đó IgA tấn công và làm tổn thương tế bào cầu thận + lắng đọng phức hợp kháng nguyên kháng thể ở tế bào gian mạch. Sinh thiết thận là xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán: Lắng đọng IgA lan tỏa ở tế bào gian mạch. Câu 20. Một nam thanh niên 25 tuổi đến khám bác sĩ với lý do ho ra máu. Ure huyết thanh và creatinine tăng cao, huyết áp 160/100 mmHg, xét nghiệm nước tiểu cho thấy tiểu máu và trụ hồng cầu. Đạm niệu 24 giờ 1g. Sinh thiết thận dưới kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang có lắng đọng IgG ở cầu thận. Kháng thể nào sau đây có khả năng gây bệnh cho bệnh nhân này?Anti-DNA antibodyAnti-neutrophil cytoplasmic antibody (C-ANCA)Anti-glomerular basement membrane antibody (Anti-GBM)Anti-phospholipid antibodyĐáp án chi tiết: Bệnh cảnh lâm sàng, xét nghiệm, phân tích nước tiểu và kết quả sinh thiết của bệnh nhân phù hợp với hội chứng Goodpasture. Hội chứng Goodpasture là bệnh lý tự miễn, gây ra do các tự kháng thể kháng màng nền cầu thận (anti-GBM). Hội chứng Goodpasture là một loại viêm cầu thận liềm tiến triển nhanh (RPGN), trong đó bệnh nhân bị suy thận cấp cũng như ho ra máu. Các triệu chứng ở phổi là do kháng thể chống lại màng đáy phế nang. Lắng đọng IgG thường được thấy khi quan sát phản ứng miễn dịch huỳnh quang của cầu thận. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s