BTVN Nội Khoa Buổi 23Câu 1. Nhiễm trùng tiểu trong thai kì do, chọn SAI?Giảm trương lực cơ trơn, trào ngược bàng quang - niệu quản Suy giảm miễn dịch do thai kì Tăng Calci niệu gây sỏi chèn ép Phần lớn do E.ColiĐáp án chi tiết:Đáp án A, C, D đúng vì phụ nữ có thai sẽ có sự thay đổi hormon, do đó sẽ làm giãn trương lực cơ niệu quản, tử cung chèn ép gây ứ nước sinh lý ở thận và trào ngược bàng quang – niệu quản. Bên cạnh đó trong thai kỳ cũng có hiện tượng tăng đào thải calci nên dễ tạo sỏi calcium phosphat/calcium oxalat… và tác nhân E.Coli vẫn là tác nhân thường gặp nhất. Câu B không đúng vì thai kỳ không phải là tình trạng suy giảm miễn dịch, nếu có chỉ là tình trạng miễn dịch bị hạn chế nhẹ để tránh tình trạng các kháng thể tấn công vào bào thai.Câu 2. Vi khuẩn thường gặp trong nhiễm trùng tiểu ở nam, nữ và người già:E.coli Lậu cầu Giang mai ChlamydiaĐáp án chi tiết: Theo các khảo sát vi khuẩn trên các trường hợp nhiễm trùng tiểu thì E.Coli là tác nhân thường gặp nhất. Cần nhớ là không phải vi khuẩn E-coli nào cũng gây nhiễm trùng tiểu. Các chủng E. coli gây nhiễm trùng tiểu (Uropathogenic E.coli - UPEC) biểu hiện các yếu tố độc lực bao gồm các chất kết dính bề mặt liên kết với thụ thể cụ thể trên bề mặt tế bào biểu mô niệu. Câu 3. Lâm sàng viêm bàng quang, chọn câu SAI:Tiểu lắt nhắt, tiểu gắt, tiểu buốt . Sốt nhẹ hoặc không sốtCó thể không có triệu chứng Sốt cao và đau vùng trên xương muĐáp án chi tiết: Biểu hiện lâm sàng của viêm bàng quang thường khu trú ở bàng quang, biểu hiện chủ yếu bằng hội chứng niệu đạo cấp như: tiểu nóng rát, nhiều lần, tiểu đêm, tiểu không kiểm soát, tiểu gắt, tiểu buốt. Nước tiểu đục, mùi khó ngửi. Thường không sốt hoặc sốt không cao, một số trường hợp còn không biểu hiện triệu chứng. Do đó đáp án D là không chính xác. Câu 4. Yếu tố nguy cơ nhiễm trùng tiểu, chọn câu SAI:Tuổi già Có thai Đái tháo đường Nhiễm viêm gan siêu vi CĐáp án chi tiết: Yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng tiểu được liệt kê trong hình bên dưới. Trong đó, tuổi cao, có thai và đái tháo đường là những tình trạng thuộc yếu tố cơ địa dễ gây nhiễm trùng tiểu. Còn nhiễm viêm gan siêu vi C không gây ảnh hưởng đến nguy cơ nhiễm trùng tiểu. Câu 5. Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt được chẩn đoán nhiễm trùng niệu khi kết quả cấy nước tiểu như sau:> 102 vi khuẩn/ ml nước tiểu, lấy vào buổi sáng > 105 vi khuẩn/ml nước tiểu, lấy vào buổi sáng 102 - 104 vi khuẩn/ml nước tiểu, lấy giữa dòng > 10 bạch cầu/ quang trường 40 khi soi nước tiểuĐáp án chi tiết: Ở bệnh nhân này nhiễm trùng tiểu có triệu chứng nên tiêu chuẩn nước tiểu cần 102 - 104 vi khuẩn/ml nước tiểu lấy giữa dòng để chẩn đoán nhiễm trùng tiểu. Câu 6. Trong thận mủ - ápxe thận, lâm sàng thường gặp là:Sốt cao, đau dữ dội vùng hông lưng, thận sờ chạm Sốt cao, triệu chứng đau thường gặp giống cơn đau quặn thận Sốt không cao, triệu chứng thường đau âm ỉ ở hông lưng, thận sờ chạm Sốt không cao, tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu máuĐáp án chi tiết: Đây là tình trạng cấp cứu nội ngoại khoa, nguyên nhân là do viêm nhiễm tại thận, đài bể thận có tắc nghẹn hoặc đường vào từ máu, quá trình viêm nhiễm hóa mủ tại áp-xe. Lâm sàng thường kín đáo, đau mơ hồ vùng hông lưng, sốt không rõ, tiểu mủ. Khám thấy thận to, đau vùng thắt lưng. Câu 7. Bệnh nhân nam 53 tuổi, nhập viện do tiểu máu. Bệnh nhân khai sốt nhẹ, ớn lạnh về chiều 7 ngày nay, nặng vùng hạ vị, tiểu gắt, không tiểu khó. Nước tiểu đục, hồng nhạt, khoảng 1200ml/24h. Mạch 80l/p, Huyết áp 110/60, T: 38 oC, niêm hồng, tim đều 80l/p, phổi trong, bụng mềm, thận không sờ chạm, bập bềnh thận (-), ấn thượng vị đau nhẹ. Tiền căn: hút thuốc lá 1 gói/ngày. Chẩn đoán nào KHÔNG phù hợp:Viêm bàng quang Viêm thận – bể thận cấp Ung thư bàng quang Phì đại tiền liệt tuyếnĐáp án chi tiết: Câu B không đúng vì ở bệnh nhân viêm thận – bể thận cấp thường sẽ sốt rất cao (39 – 40oC) kèm với cơn đau quặn thận, còn bệnh nhân này khi khám bụng thì bụng mềm, bập bềnh thận âm tính và sốt không cao. Câu A hợp lý vì bệnh nhân có triệu chứng phù hợp viêm bàng quang gồm triệu chứng niệu đạo cấp và sốt không cao. Câu C và câu D chưa thể loại trừ do đây là những nguyên nhân có thể gây nhiễm trùng tiểu trên những bệnh nhân nam lớn tuổi Câu 8. Cận lâm sàng giúp chẩn đoán ở câu 7, chọn câu SAI:Siêu âm bụng tổng quát Nội soi niệu đạo bàng quang, niệu quản ngược dòng PSA Cấy máuĐáp án chi tiết: Do ở câu trên ít nghĩ đến chẩn đoán viêm thận – bể thận nên bệnh nhân không có chỉ định cấy máu à Câu D không hợp lý. Còn những cận lâm sàng khác như siêu âm bụng, nội soi niệu đạo bàng quang, niệu quản ngược dòng và PSA là những xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân gây nhiễm trùng tiểu cần thiết phải làm. Câu 9. Bệnh nhân nam 40 tuổi, sốt cao 39 oC, đau hông lưng trái, khám góc sườn sống rất đau. Hướng chẩn đoán nghĩ là (chọn câu đúng nhất):Viêm niệu đạo cấp Viêm bàng quang cấp Viêm đài bể thận cấp Áp-xe thậnĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có đặc điểm là sốt cao, cơn đau quặn thận nên hướng chẩn đoán nghĩ nhiều đến viêm đài bể thận cấp. Câu 10. Bệnh nhân nữ 35 tuổi, tiểu gắt, tiểu buốt, cuối dòng có vài giọt máu tươi kèm cảm giác buốt dữ dội. Hướng chẩn đoán nghĩ là:Viêm bàng quang cấp Viêm đài bể thận cấp Viêm đài bể thận mạn Viêm niệu đạoĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có triệu chứng niệu đạo cấp, không có triệu chứng toàn thân như sốt cao nên nghĩ đến nhiễm trùng tiểu nằm ở vị trí là viêm bàng quang cấp. Câu 11. Vi khuẩn thường gây nhiễm trùng tiểu:Cầu khuẩn gram dươngCầu khuẩn gram âmTrực khuẩn gram dươngTrực khuẩn gram âmĐáp án chi tiết: Tác nhân gây nhiễm trùng tiểu thường gặp nhất là Escherichia coli (E.coli) chiếm 65-75% trường hợp, mà E.coli là trực khuẩn gram âm nên đáp án hợp lý là D. Câu 12. Một phụ nữ 23 tuổi đến gặp bác sĩ vì đau khi đi tiểu và tiểu nhiều lần. Bệnh nhân cho biết các triệu chứng của cô bắt đầu khoảng 3 ngày trước và không nhận thấy bất kỳ mùi bất thường, khó chịu ở âm đạo hoặc tiết dịch âm đạo. Các dấu hiệu sinh tồn và khám thực thể của bệnh nhân không có gì đáng chú ý. Bệnh nhân không sốt, cảm thấy đau tức vùng hạ vị. Chẩn đoán hợp lý nhất tron trường hợp này:Viêm bàng quangViêm đài bể thận cấpÁp-xe thậnBệnh lý phụ khoaĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có hội chứng niệu đạo cấp (tiểu đau, tiểu lắt nhắt), kèm sốt nhẹ và đau hạ vị nên nghĩ nhiều đến viêm bàng quang. Viêm đài bể thận thường sốt cao, thậm chí bệnh nhân có biến chứng nhiễm trùng huyết, và đau vùng hông lưng. Câu 13. Đặc điểm soi cặn lắng nước tiểu ở bệnh nhân viêm đài bể thận cấp là:Trụ trongTrụ hạtTrụ bạch cầuTrụ hồng cầuĐáp án chi tiết: Viêm đài bể thận cấp là tình trạng viêm ở thận, do đó sẽ tạo thành các trụ bạch cầu. Câu 14.Chỉ định nhập viện cấp cứuCho thuốc kháng sinh đường uống, điều trị ngoại trú và tái khám sau 2 ngàyCần thực hiện cấy nước tiểu ngayXét nghiệm tìm bệnh lý STDĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có dữ liệu lâm sàng chẩn đoán nhiễm trùng tiểu rõ ràng (tiểu đau, rát buốt, esterase +, nitrit +), bệnh nhân không có tình trạng cấp cứu như nhiễm trùng huyết, viêm đài bể thận cấp, tình trạng nguy kịch tính mạng và cũng không cần dùng thuốc đường tĩnh mạch, do đó không cần nhập viện và có thể điều trị ngoại trú. Nhiễm trùng tiểu ở bệnh nhân này khả năng cao là nhiễm trùng tiểu dưới không phức tạp, do đó không cần cấy nước tiểu, cần theo dõi đáp ứng kháng sinh sau 48 giờ, do đó nên hẹn bệnh nhân tái khám sau 2 ngày. Câu 15. Kết luận nào sau đây về cách phân loại là đúng:Viêm tiền liệt tuyến là nhiễm trùng tiểu trênÁp-xe thận là nhiễm trùng tiểu dướiNhiễm trùng tiểu tái phát khi tái phát 2 lần trong vòng 6 thángNhiễm trùng tiểu ở phụ nữ mang thai là nhiễm trùng tiểu phức tạp.Đáp án chi tiết: Nhiễm trùng tiểu phức tạp được định nghĩa là: NTT ở bệnh nhân có nhiều khả năng diễn biến phức tạp: tất cả nam giới, phụ nữ mang thai, bệnh nhân có bất thường về giải phẫu hoặc chức năng đường tiết niệu, đặt thông tiểu, bệnh thận và/hoặc các bệnh đồng mắc, suy giảm miễn dịch (ĐTĐ). Do đó câu D là hợp lý. Câu A chưa đúng vì viêm TLT là nhiễm trùng tiểu dưới. Câu B chưa hợp lý vì áp-xe thận là nhiễm trùng tiểu trên. Câu C chưa hợp lý vì nhiễm trùng tiểu tái phát: ít nhất 3 đợt NTT trong vòng 12 tháng. Câu 16. Cơ chế sinh lý bệnh của nhiễm trùng tiểu, chọn câu SAI:pH âm đạo acid và các chủng vi khuẩn thường trú như Lactobacillus, Corynebacterium giúp hạn chế sự phát triển và bám dính của các chủng vi khuẩn ngoại laiPhụ nữ sau mãn kinh, lactobacilli bị thay thế bằng vi khuẩn gram âmTắc nghẽn niệu quản thứ phát do phì đại tiền liệt tuyến, bàng quang thần kinh gây trào ngược bàng quang niệu quảnNhóm máu O và A có nguy cơ nhiễm trùng tiểu cao hơn 3 lần các nhóm máu khácĐáp án chi tiết: Nhóm máu B và AB có nguy cơ nhiễm trùng tiểu cao hơn 3 lần các nhóm máu khác. Do đó câu D là chưa chính xác. Câu 17. Yếu tố thuận lợi gây nhiễm trùng tiểu, chọn đáp án SAI:Đặt sond tiểuCó thaiPhì đại tiền liệt tuyếnDùng thuốc lợi tiểu kéo dàiĐáp án chi tiết: Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng tiểu là sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ, trong đó đặt sond tiểu, có thai và phì đại tiền liệt tuyến là các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng tiểu. Còn thuốc lợi tiểu không gây nhiễm trùng tiểu. Câu 18. Các yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng tiểu là sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ, trong đó đặt sond tiểu, có thai và phì đại tiền liệt tuyến là các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng tiểu. Còn thuốc lợi tiểu không gây nhiễm trùng tiểu.Xơ hóa cầu thận khu trú từng vùngViêm đài bể thậnViêm âm đạo cấpTất cả đều saiĐáp án chi tiết: Tình trạng sốt cao, khó tiểu, đau sườn trái, vùng trên xương mu và góc sườn sống ở bệnh nhân phù hợp với tình trạng viêm đài bể thận. Viêm bể thận là tình trạng nhiễm trùng tiểu trên. Nhiễm trùng tiểu trên dẫn đến các triệu chứng toàn thân như sốt và buồn nôn, đau hông và đau góc sườn sống. Xơ hóa cầu thận khu trú từng vùng là hội chứng thận hư này, nhưng mức độ tiểu đạm ở bệnh nhân này là 1+ nên ít nghĩ đến. Câu 19. Vì sao ở lứa tuổi sơ sinh thì tỷ lệ mắc nhiễm trùng tiểu ở nam cao hơn nữ:Do bé nam khả năng miễn dịch yếu hơn nữDo bé nữ có nhiều yếu tố bảo vệ đường tiểuDo bé nam thường không được vệ sinh đúng cáchDo dị dạng bẩm sinh đường tiết niệuĐáp án chi tiết: Ở trẻ sơ sinh thì tỷ lệ nhiễm trùng tiểu nam > nữ do trẻ sơ sinh nam thường có dị tật đường tiết niệu bẩm sinh nhiều hơn so với bé nữ. Câu 20. Một bệnh nhân nam 83 tuổi nhập cấp cứu với tình trạng rối loạn tri giác. Dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 38,2OC, huyết áp 143/68 mmHg, nhịp tim 102 l/phút và nhịp thở 22 l/phút. Bệnh nhân tiển căn liệt toàn thân do tai biến mạch máu não, thường đi tiểu không tự chủ, người nhà khai bệnh nhân chưa đi tiểu trong vòng 48 giờ qua. Bệnh nhân được đặt thông tiểu ngay lập tức và xuất hiện một lượng lớn nước tiểu đục, màu hồng. Nếu xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu thì sẽ có đặc điểm gì:Phát hiện hồng cầuEsterase bạch cầu (+)Nitrite (+)Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân này có biểu hiện nhiễm trùng đường tiết niệu do bí tiểu cấp tính. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu là do mầm bệnh gram âm gây ra, do đó kết quả TPTNT dương tính với nitrit. Các biểu hiện khi phân tích nước tiểu bằng que dipstick phù hợp với nhiễm trùng tiểu:có hồng cầu, esterase bạch cầu và nitrit dương tính. Mầm bệnh thường gặp là vi khuẩn gram âm như Escherichia coli, Proteus spp., và Klebsiella pneumoniae. Những vi khuẩn gram âm này có enzyme nitrat reductase, có tác dụng chuyển đổi nitrat trong nước tiểu thành nitrit. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s