BTVN Nội Khoa Buổi 20Câu 1. Thuốc điều trị tăng huyết áp nào sau đây không nên là thuốc ưu tiên lựa chọn hàng đầu:Ức chế men chuyển Ức chế thụ thể Chẹn kênh calci Lợi tiểu tiết kiệm KaliĐáp án chi tiết:Trong các thuốc điều trị tăng huyết áp thì thường sẽ sử dụng ức chế men chuyển (ACEI) kết hợp với chẹn kênh calci là thuốc ưu tiên lựa chọn hàng đầu cho bệnh nhân. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp ACEI do ho nhiều thì có thể thay thế bằng thuốc ức chế thụ thể (ARB). Lợi tiểu thiazid được sử dụng khi bệnh nhân có triệu chứng sung huyết. Nhưng lợi tiểu tiết kệm Kali thì thường không là thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị tăng huyết áp do thuốc có tác dụng hạ áp nhẹ. Lợi tiểu tiết kiệm kali bao gồm 2 nhóm là thuốc đối kháng Aldosterol (Spironolacton) và tiết kiệm Kali trực tiếp (triamteren, amilorid)Câu 2. BN nữ 48 tuổi, được chẩn đoán THA nguyên phát và đã bắt đầu điều trị 3 tháng nay. BN thấy ho khan nhiều, không đáp ứng với thuốc giảm ho và kháng sinh. Khám không đỏ rát vùng hầu họng, nghe phổi bình thường. Nhóm thuốc hạ áp nào sau đây có liên quan đến triệu chứng của BN?AmlodipinLisinopril Bendroflumethiazide FurosemideĐáp án chi tiết: Trong các nhóm thuốc tăng huyết áp thì nhóm ACEI có tác dụng phụ là ho khan rất nhiều, do khi sử dụng ức chế men chuyển thì ngoài việc ức chế Angiotensin I chuyển thành Angiotensin II mà còn ức chế Bradykinin chuyển thành Kinin, do đó gây tích tụ Bradykinin ở phổi gây triệu chứng ho khan. Trong các đáp án trên thì Lisinopril là thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển à chọn câu B. Câu 3. Tiêu chuẩn để đo huyết áp đúng tại phòng khám, CHỌN CÂU SAI:Không nói chuyện trong lúc đo huyết áp và giữa các lần đoĐo huyết áp cả 2 tay trong lần khám đầu tiênĐo sau khi bệnh nhân đã ngồi nghỉ 3-5 phútNếu huyết áp tay phải và tay trái cách biệt nhau 10mmHg thì phải tìm nguyên nhânĐáp án chi tiết: Không chọn câu D vì trong lần đo huyết áp đầu tiên, bác sĩ cần đo huyết áp ở cả 2 tay, nếu huyết áp ở 2 tay trái và phải cách biệt nhau 10mmHg thì sẽ lấy huyết áp ở tay cao hơn, còn nếu cách biệt 20mmHg thì phải tìm nguyên nhân gây ra sự khác biệt này (ví dụ như hẹp động mạch dưới đòn trái gây huyết áp cao ở bên phải và huyết áp thấp ở bên trái). Câu 4. Bệnh nhân nữ 30 tuổi, tăng huyết áp nặng từ 1 năm nay (HA 160/100mHg) mặc dù đã sử dụng 3 thuốc điều trị huyết áp. Khám thực thể tim lớn, phát hiện có âm thổi tâm thu ở bụng và hông. Ở bệnh nhân này, nghĩ nhiều nguyên nhân gây huyết áp cao là gì?Tăng huyết áp do u thượng thậnTăng huyết áp do hẹp động mạch dưới đòn tráiTăng huyết áp do hẹp động mạch thậnTăng huyết áp do hẹp eo động mạch chủĐáp án chi tiết: Ở bệnh nhân có tăng huyết áp nặng dù đã sử dụng 3 thuốc điều trị tăng huyết áp cần nghĩ đến bệnh nhân có tăng huyết áp thứ phát, và cần phải tìm nguyên nhân gây THA và điều trị thì tình trạng tăng huyết áp mới được cải thiện. Ở bệnh nhân, khi khám phát hiện có âm thổi tâm thu ở bụng à Nghĩ đến âm thổi này gây ra là do hẹp động mạch thận. Câu 5. Theo khuyến cáo mới của ISH, bệnh nhân tăng huyết áp độ I có nguy cơ trung bình thấp và không kèm bệnh lý khác thì nên điều trị khởi đầu bằng:Ức chế men chuyển Ức chế calci Ức chế men chuyển + Ức chế calci Điều trị lối sốngĐáp án chi tiết: Đối với bệnh nhân tăng huyết áp độ I có nguy cơ trung bình thấp, không kèm theo bệnh cảnh: bệnh thận mạn, đái tháo đường, bệnh mạch vành và không có tổn thương cơ quan đích thì sẽ bắt đầu điều trị thay đổi lối sống trong vòng 3-6 tháng, sau thời gian này nếu không đạt được huyết áp mục tiêu ta mới chuyển qua điều trị phối hợp thay đổi điều trị lối sống và thuốc. Câu 6. Trong lần khám sức khỏe định kỳ, một bệnh nhân 45 tuổi có tiền sử hen được chẩn đoán THA. Nhóm thuốc hạ áp nào không nên dùng cho bệnh nhân:Captopril Bisoprolol Thiazide AmlodipinĐáp án chi tiết: Thuốc chẹn beta sẽ gây ức chế thụ thể beta 1 tại tim và ức chế beta 2 tại phổi. Nếu ức chế beta 2 tại phổi sẽ gây ra hiện tượng co phế quản phổi (do thụ thể beta 2 là thụ thể gây giãn phế quản). Ngay cả đối với các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim thì ở liều cao, thuốc sẽ gây chẹn luôn cả thụ thể beta 2 và cả beta 1 à Do đó nên tránh sử dụng nhóm thuốc này ở bệnh nhân có tắc nghẽn đường dẫn khí như bisoprolol ở trong hen à Chọn câu B. Câu 7. BN nữ 78 tuổi, nhập viện vì suy tim. Nguyên nhân của suy tim được xác định là do hẹp van ĐMC. Dấu hiệu nào thường sẽ hiện diện khi thăm khám:Tràn dịch màng phổi trên X-quang Tĩnh mạch cổ nổi Phù 2 chân Ran ẩm 2 đáy phổiĐáp án chi tiết: Bệnh nhân suy tim do hẹp van động mạch phổi thường thì biểu hiện đầu tiên sẽ là suy tim trái do tăng áp lực lên tĩnh mạch phổi à Gây triệu chứng ran ẩm 2 đáy phổi. Còn các triệu chứng như phù chân và tĩnh mạch cổ nổi là triệu chứng suy tim phải thì thường xuất hiện ở giai đoạn sau của suy tim trái. Còn tràn dịch trên Xquang thì không phù hợp với tình trạng tăng áp lực lên hệ mạch máu phổi và cũng không phải là triệu chứng của suy tim. · Chọn câu D là hợp lý Câu 8. Chọn câu đúng đối với suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF):HFpEF được định nghĩa khi LVEF > 55%Các điều trị có hiệu quả đối với suy tim phân suất tống máu giảm không hiệu quả đối với suy tim EF bảo tồnHFpEF hầu như rất ít gặp trên lâm sàngTất cả đều saiĐáp án chi tiết: Câu A không đúng vì suy tim EF bảo tồn (HFpEF) khi LVEF >50%. Câu C không đúng do suy tim EF bảo tồn vẫn thường gặp trên lâm sàng. Câu B đúng do suy tim EF bảo tồn thì điều trị cho BN suy tim EF giảm chưa được chứng minh có lợi cho bệnh nhân có suy tim EF bảo tồn – hầu như chỉ điều trị lợi tiểu khi bệnh nhân có sung huyết là chính đối với BN suy tim EF bảo tồn. Câu 9. Nguyên nhân thường gặp gây suy tim EF cải thiện, CHỌN CÂU SAI:Viêm cơ tim Bệnh cơ tim chu sinh Bệnh lý mạch vành Bệnh cơ tim do rượuĐáp án chi tiết: Suy tim EF có cải thiện thường gặp trên những bệnh nhân có thể hồi phục như: viêm cơ tim, bệnh cơ tim chu sinh và bệnh cơ tim do rượu (ở những bệnh nhân này thì khi được điều trị ổn hoặc hết có thai hoặc ngưng rượu thì suy tim sẽ được cải thiện). Còn bệnh nhân do bệnh lý mạch vành thì tế bào cơ tim đã hoại tử rồi thì sẽ khó hồi phục. Câu 10. Triệu chứng nào sau đây thuộc nhóm triệu chứng sung huyết do suy tim:Buồn nôn và nôn ói Giãn đồng tử Da lạnh Thiểu niệuĐáp án chi tiết: Chọn đáp án A do buồn nôn và nôn là triệu chứng do sung huyết dạ dày. Các triệu chứng khác như da lạnh và thiểu niệu là triệu chứng do giảm tưới máu ở da và thận. Giãn đồng tử là triệu chứng do tăng giao cảm trong bệnh nhân suy tim. Câu 11. Dấu Harzer (+) là biểu hiện cho bất thường nào sau đây:Lớn nhĩ trái Lớn thất phải Lớn tim trái Lớn tim phảiĐáp án chi tiết: Khám dấu Harzer: Đặt ngón cái ở mũi kiếm xương ức, các ngón còn lại ở mỏm tim. Nếu 2 vị trí này đập cùng lúc à Harzer dương tính à Gợi ý lớn thất phải phải. Cơ chế do bình thường tim trái sẽ đập trước tim phải nên nếu lớn thất phải thì cả 2 buồng thất sẽ đập cùng lúc với nhau. Câu 12. Bản chất của các đường Kerley trong phổi ở BN suy tim là:Do tăng áp tĩnh mạch phổi làm tĩnh mạch phổi dày lênHạch bạch huyết hấp thu quá nhiều dịch từ mô kẽ nên dày lênDo sự tái phân bố tuần hoàn nên dịch tràn vào mô kẽ, dịch ứ ở mô kẽ thành vùng đậm màu trên XquangDo huyết tương tràn vào phế nang và phế quản nên tạo thành các đường thẳng trong phổiĐáp án chi tiết: Khi có tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch phổi sẽ có xuất hiện các đường Kerley, do khi huyết thanh bị đẩy vào mô kẽ, hạch bạch huyết sẽ cố gắng tái hấp thu lượng dịch còn dư nên lúc này hạch bạch huyết sẽ dày lên tạo các đường Kerley. Câu 13. Bệnh lý nào sau đây KHÔNG gây suy tim cung lượng cao:Nhiễm độc giápBéo phì COPD Hẹp van động mạch chủĐáp án chi tiết: Suy tim cung lượng cao là tình trạng bệnh lý đặc biệt, trong đó nguyên nhân gây suy tim cần đòi hỏi cung lượng tim cao hơn bình thường nhưng do không đáp ứng được nên gây triệu chứng suy tim. Những nguyên nhân này thường là những nguyên nhân gây giãn mạch máu hoặc tăng nhu cầu máu/oxy cho cơ thể à Do đó câu A, B, C là hợp lý. Còn câu D (hẹp van động mạch chủ) thì cung lượng tim lại rất thấp do máu bị hạn chế trong thời kỳ tâm thu. Câu 14. Trong điều trị suy tim cấp nhóm bệnh nhân có triệu chứng ẤM – ƯỚT thì điều trị chủ yếu là:Lợi tiểu Thuốc tăng co bóp cơ tim Ức chế men chuyển Beta blockerĐáp án chi tiết: Suy tim cấp nhóm ấm – ướt tức là tình trạng bệnh nhân có triệu chứng sung huyết và không có triệu chứng giảm tưới máu à Do đó thì điều trị chủ yếu là dùng lợi tiểu để loại bỏ dịch ra khỏi cơ thể, từ đó giảm triệu chứng sung huyết cho bệnh nhân. Câu 15. Theo cập nhật mới của ESC 2021 thì có 4 nhóm thuốc được sử dụng đã được chứng minh giúp kéo dài đời sống trên bệnh nhân suy tim. Nhóm thuốc nào sau đây là đúng:Lợi tiểu thiazide Lợi tiểu đối kháng thụ thể aldosterol Ivabradin Chẹn kênh calciĐáp án chi tiết: Thuốc điều trị suy tim EF giảm đã được chứng minh giúp kéo dài đời sống trên bệnh nhân suy tim bao gồm: ACEI/ARNI, chẹn thụ thể beta, lợi tiểu đối kháng thụ thể aldosterol và SGLT2 à Chọn câu D. Lợi tiểu thiazide chỉ sử dụng kèm thêm nếu BN có tình trạng sung huyết. Ivabradin chỉ dùng khi có nhịp tim >70 l/ph dù đã điều trị 4 thuốc trên. Chẹn kênh calci chưa được khuyến cáo. Câu 16. BN Nam 76 tuổi, nhập cấp cứu sau khi bị ngất ở nhà. BN hồi phục hoàn toàn trong vài phút. BN khai đây là lần đầu tiên mình bị như vậy, nhưng mô tả thêm có tình trạng khó thở tăng dần trong 6 tháng trở lại đây và có những lúc đau ngực thoáng qua cùng lúc khó thở. Khám lâm sàng có HA: 115/88 mmHg, ít ran ẩm 2 đáy phổi. ECG ghi nhận phì đại thất trái. Điều nào sau đây đúng khi nghe tim:Âm thôi giữa tâm trương nghe rõ nhất ở mỏm. Âm thổi tâm thu lớn nghe rõ nhất ở cạnh phải ức. Âm thổi tâm trương nghe rõ nhất ở cạnh trái ức. Âm thổi tâm thu nghe rõ nhất ở cạnh trái ứcĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có tam chứng của hẹp van động mạch chủ: ngất, đau ngực, khó thở. Ngoài ra bệnh nhân có phì đại thất trái, triệu chứng sung huyết phổi (ran ẩm 2 đáy phổi) à Do đó nghĩ nhiều bệnh nhân có tình trạng hẹp van động mạch chủ à bệnh nhân sẽ có âm thổi tâm thu ở bên phải xương ức. Câu 17. Đột tử thường gặp ở bệnh lý nào sau đây?Hẹp van 2 lá Thông liên thất Hẹp van động mạch chủ Còn ống động mạchĐáp án chi tiết: Trong hẹp van động mạch chủ thường gây đột tử rất cao do tình trạng phì đại cơ tim và giảm tưới máu thời kỳ tâm trương sẽ gây giảm tưới máu mạch vành à Bệnh nhân dễ bị hội chứng vành cấp gây đột tử. Do đó ở những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ và >40 tuổi thì có chỉ định chụp mạch vành. Câu 18. Ho ra máu thường gặp ở bệnh lý nào?Hẹp van động mạch phổi Hở van động mạch chủ Hẹp van 2 lá Hẹp van 3 láĐáp án chi tiết: Hẹp van động mạch phổi và hẹp van 3 lá sẽ không gây ho ra máu. Hẹp van 2 lá gây ho ra máu do tăng áp lực lên tĩnh mạch phổi trong giai đoạn sớm sau khi nhĩ trái giãn ra à Làm vỡ mạch máu phổi và máu tràn vào phế nang gây ho ra máu. Còn hở van động mạch chủ sẽ không gây tăng áp lực nhiều lên nhĩ trái mà thường gây triệu chứng suy tim trái nhiều hơn. Câu 19. Dấu hiệu ít gặp nhất ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi là:Sung huyết phổi Hở van động mạch phổi Hở van 3 lá Tất cả đều saiĐáp án chi tiết: Khi có tình trạng tăng áp động mạch phổi sẽ gây tăng áp lực đóng của động mạch phổi, do máu từ động mạch phổi sẽ ứ lại tại ĐM phổi à gây hở van ĐM phổi và van 3 lá. Trong khi đó máu không thể lên động mạch phổi nên sẽ không gây ra tình trạng sung huyết phổi, chỉ khi tăng áp tĩnh mạch phổi thì mới gây triệu chứng sung huyết phổi à Do đó đáp án A là không đúng. Câu 20. Dấu hiệu sớm nhất trên ECG ở bệnh nhân hẹp 2 lá là: Trục lệch phải Lớn nhĩ trái R/S > 1 ở V1 Lớn nhĩ phảiĐáp án chi tiết: Khi van 2 lá hẹp, máu gặp cản trở khi xuống thất (T) làm gia tăng áp lực trong nhĩ trái, dẫn đến giãn nhĩ trái trong giai đoạn sớm của bệnh à Do đó ECG sẽ thấy hình ảnh lớn nhĩ trái (P 2 đỉnh ở DII). Trục lệch phải, R/S>1 ở V1 và lớn nhĩ phải thường sẽ gặp ở giai đoạn trễ của bệnh khi có tình trạng tăng áp phổi và suy tim phải. Câu 21. Điều nào sau đây đúng ở bệnh nhân hở van động mạch chủ cấp:Chênh áp tâm thu và tâm trương rộng Âm thổi Graham - Steell Suy thất trái cấp Dãn thất tráiĐáp án chi tiết: Các triệu chứng như chênh áp tâm thu rộng và dãn thất trái chỉ xảy ra trong trường hợp hở van động mạch chủ mạn tính, tim sẽ có thời gian thích nghi. Còn trong hở van động mạch chủ cấp, tim sẽ không có thời gian để dãn các buồng tim à do đó gây suy thất trái cấp. Âm thổi Graham-Steell là âm thổi do hở van động mạch phổi cơ năng trong hẹp van 2 lá cấp do tăng áp động mạch phổi. Câu 22. Một BN sốc tim cấp có âm thổi toàn tâm thu ở mỏm lan nách. Nguyên nhân nào sau đây đúng?Hở van ĐMC cấp Hẹp van ĐMC cấp Hở 2 lá cấp Thủng vách liên thất cấpĐáp án chi tiết: Bệnh nhân đang trong bối cảnh sốc tim và có âm thổi tâm thu ở mỏm lan ra nách à đây là âm thổi đặc trưng cho hở van 2 lá, trường hợp này có thể bệnh nhân có nhồi máu cơ tim cấp gây đứt cơ trụ của van 2 lá hoặc thủng van 2 lá nên gây hở van 2 lá cấp à Chọn đáp án C. Hở van ĐMC sẽ nghe âm thổi tâm trương. Hẹp van ĐMC sẽ nghe âm thổi tâm thu lan tới cả hai động mạch cảnh. Thủng vách liên thất sẽ nghe âm thổi tâm thu liên tục. Câu 23. BN nam 54 tuổi, nhập viện vì đau ngực sau xương ức cấp tính. ECG ghi nhận ST chênh lên 4mm ở chuyển đạo DIII, chênh lên 2 mm ở chuyển đạo DII và avF. Động mạch vành nào nhiều khả năng bị tắc?Nhánh liên thất trước Nhánh mũ Thân chung ĐM vành trái ĐM vành phảiĐáp án chi tiết:Bệnh nhân có tình trạng nhồi máu cơ tim ST chênh lên ở thành dưới (do ST chênh lên đủ tiêu chuẩn ở DII, DIII, avF) à vùng này là vùng chi phối của nhánh động mạch vành phải. Câu 24. BN nam 65 tuổi, bị đau ngực dữ dội lần đầu tiên và được chẩn đoán NMCT cấp. BN được chuyển đến trung tâm tim mạch gần nhất để can thiệp mạch vành qua da tiên phát. Kết quả chụp mạch vành có huyết khối ở nhánh mũ động mạch vành trái. Thay đổi ECG nào phù hợp với BN trên:ST chênh xuống ở V1 – V4 ST chênh lên ở V1- 6 ST chênh xuống ở II, III, avF ST chênh lên ở V6, DIĐáp án chi tiết: Nhánh mũ của động mạch vành trái sẽ chạy giữa nhĩ trái và thất trái vòng ra mặt sau tim, cung cấp máu cho vùng bên cao của tim trái, do đó ST sẽ chênh lên ở DI và V6 Câu 25. BN nam 55 tuổi, nhập viện vì đau ngực dữ dội >20 phút. Dấu hiệu nào sau đây có giá trị chỉ điểm BN bị NMCT nhất ở thời điểm lúc nhập viện?Sóng T đảo ST chênh lên Sóng Q hoại tử Tăng troponin động họcĐáp án chi tiết: Những biến đổi trên điện tâm đồ có thể xuất hiện tron rất nhiều bệnh cảnh cấp tính khác ngoài nhồi máu cơ tim như: block nhánh trái, viêm cơ tim, tăng kali máu, … Chỉ có biến đổi troponin một cách có động học (tăng hay giảm troponin) là dấu hiệu đặc hiệu nhất đối với tình trạng NMCT cấp. Cách tính động học troponin dựa vào các nguyên tắc của protocol 1 giờ - 2 giờ - 3 giờ. Câu 26. Những đối tượng nào sau đây thường có biểu hiện hội chứng vành cấp không điển hình:Phụ nữ Nam giới Suy tim Bệnh thận mạnĐáp án chi tiết: Có 3 đối tượng có thể gây biểu hiện hội chứng vành cấp không điển hình: phụ nữ, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường. Các triệu chứng không điển hình có thể là: Cảm giác khó tiêu hoặc ợ nóng đi kèm với nôn và/hoặc buồn nôn. Không đau ngực mà kèm theo khó thở, vã mồ hôi, yếu mệt, chóng mặt, nặng đầu, hoặc mất ý thức. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s