BTVN Nội Khoa Buổi 18Câu 1. Cơ chế chính gây nhồi máu cơ tim ST chênh lên:Co thắt mạch vành Huyết khối di chuyển từ chỗ khácHuyết khối hình thành tại mảng xơ vữa bị nứt vỡ Viêm mạch vànhĐáp án chi tiết:Trong cơ chế bệnh sinh gây hội chứng vành cấp có rất nhiều nguyên nhân như: Nứt vỡ mảng xơ vữa, co thắt mạch vành, rối loạn chức năng vi mạch vành, viêm ĐMV, bóc tách ĐMV và thuyên tắc. Trong đó nhồi máu cơ tim ST chênh lên là tình trạng xảy ra chủ yếu do tắc hoàn toàn lòng mạch vành do huyết khối hình thành xảy ra do mảng xơ vữa nứt vỡ 1 cách đột ngột. Câu 2. Cơ chế chính gây hội chứng động mạch vành cấp không ST chênh lên:Viêm động mạch vành Động mạch vành bị huyết khối gây tắc nghẽn hoàn toàn Động mạch vành bị tắc nghẽn gây huyết khối không hoàn toàn trên nền mảng xơ vữa bị vỡ hay nứt Co thắt mạch vànhĐáp án chi tiết: Hội chứng vành cấp bao gồm có hội chứng động mạch vành cấp không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên, trong đó hội chứng động mạch vành cấp không ST chênh lên bao gồm nhồi máu cơ tim ST không chênh và cơn đau thắt ngực không ổn định. Đoạn ST không chênh lên là do không có tình trạng tắc mạch máu hoàn gây hoại tử xuyên thành cơ tim. Câu 3. Câu nào là phát biểu không đúng về cơn đau thắt ngực không ổn định:Đau thắt ngực lúc gắng sức, kéo dài 3-5 phút Đau thắt ngực lúc nghỉ kéo dài trên 20 phútĐau thắt ngực mới khởi phát nhưng nặng hơnĐau thắt ngực ổn định, nay nặng hơn bình thườngĐáp án chi tiết: Đau thắt ngực ổn định là tình trạng đau khi gắng sức, cơ chế chính là do bệnh nhân có tắc hẹp do mảng xơ vữa động mạch vành hình thành từ từ, nên chỉ khi gắng sức làm cho mất cân bằng cung cầu oxy cho cơ tim (gắng sức làm tăng nhu cầu oxy). Còn trong đau thắt ngực KHÔNG ổn định thì cơ chế do hình thành huyết khối trên mảng xơ vữa nứt vỡ đột ngột gây giảm máu đi qua mạch vành nên bệnh nhân đau ngay cả khi nghỉ chứ không liên quan gì đến gắng sức, và cơn đau kéo dài trên 20 phút và sẽ nặng hơn so với bình thường nếu BN trước đó đã có cơn đau thắt ngực ổn định. Câu 4. Bệnh nhân nam 50 tuổi, tiền căn tăng huyết áp đang điều trị và hút thuốc lá nhiều. Bệnh nhân nhập viện với cơn đau ở ngực kiểu đè ép lan lên vai trái, đau sau xương ức, đau kéo dài trên 30 phút, trong cơn đau bệnh nhân vã mồ hôi rất nhiều. Bệnh nhân này cần được xét nghiệm:Men tim, điện tâm đồ, Xquang ngực, siêu âm tim. Chụp động mạch vành CT scan mạch vành, men tim, điện tâm đồ, siêu âm tim, Xquang ngực Men tim, điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp động mạch vành khẩnĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ của xơ vữa động mạch vành (Tăng huyết áp và hút thuốc lá) và nhập viện vì cơn đau ngực gợi nhiều là cơn đau trong hội chứng vành cấp. Để tiếp cận đau ngực ở bệnh nhân này, ta cần làm men tim (troponin I và troponin T), điện tâm đồ để chẩn đoán thể bệnh trong hội chứng vành cấp. Xquang ngực để chẩn đoán phân biệt với những nguyên nhân gây đau ngực khác như tràn khí màng phổi, viêm phổi.. Còn siêu âm tim để đánh giá vùng giảm động hay vô động khi có tình trạng NMCT làm chết tế bào cơ tim. Câu B và D chưa hợp lý do bước đầu tiên vẫn cần chẩn đoán hội chứng vành cấp trên bệnh nhân trước. Câu C chưa hợp lý do CT mạch vành thường chỉ dùng để đánh giá khi chưa chắc chắc là bệnh lý mạch vành. Câu 5. Theo khuyến cáo của ESC 2017, bệnh nhân từ khi có cơn đau thắt ngực cần được chẩn đoán STEMI trong bao lâu và sau bao lâu cần được can thiệp mạch vành khẩn:20 phút – 120 phút10 phút – 120 phút20 phút – 110 phút10 phút – 110 phútĐáp án chi tiết: Theo khuyến cáo của ESC thì từ lúc tiếp cận được với bệnh nhân thì trong 10 phút phải chẩn đoán được STEMI và được can thiệp mạch vành qua da (PCI) trong vòng 120 phút. Nếu trung tâm không thể can thiệp PCI cho bệnh nhân trong vòng 120 phút cần dùng tiêu sợi huyết cho bệnh nhân. Câu 6. Đặc điểm đau ngực nào dưới đây ít nghĩ đến hội chứng vành cấp:Đau nhói như dao đâmĐau ngực kiểu màng phổi Đau tăng khi ấn Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Tất cả các kiểu đau trên đều không phải đặc điểm đau của hội chứng vành cấp. Đau nhói như dao đâm ở ngực thường do bóc tách động mạch chủ, đau ngực kiểu màng phổi thường là đau tăng khi tăng áp lực trong màng phổi (gặp trong những bệnh lý liên quan đến màng phổi như viêm màng phổi, tràn khí màng phổi,…) và đau tăng khi ấn là kiểu đau liên quan đến các bộ phận nằm ngoài như ở da, thần kinh và xương sườn. Đau ngực liên quan đến hội chứng vành cấp là cảm giác đau sau xương ức, đau sâu trong tạng, đau kiểu thắt nghẹt hoặc đè ép. Câu 7. Bệnh nhân nam 68 tuổi, nhập viện vì đau ngực khởi phát cách 3 giờ. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân tỉnh, than đau ngực nhiều, khó thở (SpO2 85% thở khí trời), huyết áp 90/60 mmHg, ran ẩm hoàn toàn 2 bên phổi. Điện tim ghi nhận ST chênh lên từ V2 đến V4. Tiên lượng trên bệnh nhân này là:Độ I theo KillipĐộ II theo KillipĐộ III theo KillipĐộ IV theo KillipĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có chẩn đoán sơ bộ là STEMI, cần có thêm kết quả troponin để chẩn đoán thêm. Ở bệnh nhân nghi ngờ nhồi máu cơ tim cấp ST chênh thì ta cần đánh giá sơ bộ tiên lượng qua thang điểm Killip. Phân độ Killip gồm 4 độ: o Killip I: không có ran phổi và không nghe T3 o Killip II: ran < 1/2 phổi và/hoặc T3 o Killip III: có phù phổi cấp o Killip IV: sốc tim Bệnh nhân có suy hô hấp giảm oxy máu và nghe ran ẩm 2 bên phổi à Nghĩ nhiều đến tình trạng phù phổi cấp à chẩn đoán phù phổi cấp à Tiên lượng Killip III. Câu 8. Bệnh nhân nữ 62 tuổi, nhập viện vì cơn đau thắt ngực kéo dài khoảng 3 giờ, đau xảy ra khi bệnh nhân đang nằm, cơn đau sâu kiểu thắt nghẹt, lan lên cánh tay trái. Bệnh nhân được đo điện tâm đồ có kết quả như hình bên dưới, troponin lúc nhập viện là 30ng/L, sau 3 giờ đo lại troponin là 110ng/L. Chẩn đoán ở bệnh nhân này là:Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên Nhồi máu cơ tim cấp ST không chênh Cơn đau thắt ngực không ổn định Cơn đau thắt ngực điển hìnhĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có troponin tăng động học (>20% sau 3 giờ) và cơn đau thắt ngực nghĩ nhiều đến hội chứng vành cấp. Điện tâm đồ trên cho hình ảnh sóng T đảo ở chuyển đạo DII, DIII, aVF và V4-6. Cho nên chẩn đoán ở bệnh nhân này là nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên. Câu 9. Một bệnh nhân nhập viện vì một tình trạng nhồi máu cơ tim ST chênh được can thiệp lấy huyết khối qua PCI và đặt stent mạch vành. Sau 3 ngày đo lại điện tâm đồ thấy bệnh nhân thì cho kết quả sau: Bệnh nhân hoàn toàn hết đau ngực, sinh hiệu bình thường, tri giác bình thường. Chẩn đoán ở bệnh nhân này: Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên vùng váchNhồi máu cơ tim cấp ST không chênhHở van 2 lá cấp Phình vách thấtĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có tình trạng ST chênh lên sau khi can thiệp mạch vành do nhồi máu cơ tim. Nếu bệnh nhân sau can thiệp không có biểu hiện của đau ngực à ta cần thử troponin để xem xét bệnh nhân có phù hợp tiêu chuẩn của nhồi máu cơ tim không. Ở bệnh nhân này ST chênh lên từ V1 đến V3 nhưng bệnh nhân không có dấu hiệu của cơn đau thắt ngực, trong trường hợp này biến chứng thường gặp nhất sau NMCT là do phình vách thất – là tình trạng xảy ra do NMCT làm tổn thương tế bào cơ tim thành thất, nên vùng đó vùng dãn ra làm ST chênh lên. Câu 10. Kể từ khi có tình trạng tắc hoàn toàn động mạch vành thì sau bao lâu cơ tim bắt đầu hoại tử và hoại tử hoàn toàn sau bao lâu:10 phút cơ tim bắt đầu hoại tử ở lớp nội tâm mạc và >3-6 giờ thì hoại tử hoàn toàn10 phút cơ tim bắt đầu hoại tử ở lớp thượng tâm mạc và >3-6 giờ thì hoại tử hoàn toàn20 phút cơ tim bắt đầu hoại tử ở lớp nội tâm mạc và >3-6 giờ thì hoại tử hoàn toàn20 phút cơ tim bắt đầu hoại tử ở lớp thượng tâm mạc và >3-6 giờ thì hoại tử hoàn toànĐáp án chi tiết: Khi có tình trạng tắc động mạch vành ở vùng thượng tâm mạc hoàn toàn, trong 20 phút đầu thì tim sẽ giảm co bóp để giảm nhu cầu oxy cho tim, bảo vệ tim khỏi sự giảm oxy tạm thời. Nhưng sau 20 phút, tim bắt đầu hoại tử dần bắt đầu trước từ nội tâm mạc cơ tim (do vùng nội tâm mạc là nơi chịu áp lực nhiều nhất). Và sau 3-6 giờ thì sẽ gây hoại tử hòn toàn cơ tim. Câu 11. Theo thống kêu thì hội chứng vành cấp là bệnh lý gây tử vong đứng hàng thứ mấy:Thứ 1Thứ 2Thứ 3Thứ 4Đáp án chi tiết: Hội chứng vành cấp là guyên nhân gây tàn tật và tử vong số 01 thế giới, đứng hàng thứ 2 là đột quỵ và thứ 3 là COPD. Cụ thể, bệnh gây ra khoảng 7 triệu cái chết và 129 triệu người tàn tật mỗi năm. Câu 12. Động mạch vành trái có các nhánh nào:Thân chung động mạch vànhĐộng mạch liên thất trướcĐộng mạch mũTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Động mạch vành gồm có 2 nhánh chính là động mạch vành trái và động mạch vành phải, cả 2 đều xuất phát từ gốc của động mạch chủ. Động mạch vành trái có 1 đoạn nhỏ ở đầu gọi là thân chung ĐMV trái, sau đó chia ra làm động mạch liên thất trước đi giữa rãnh liên thất, tức là vách giữa thất trái và thất phải cung cấp máu cho mặt trước thất trái. Nhánh còn lại của thân chung ĐMV trái là nhánh mũ thì nó sẽ vòng từ trước ra phía sau, và nó nằm trong rãnh nhĩ trái và thất trái, cung cấp máu cho mặt sau của thất trái. Câu 13. Vì sao vùng cơ tim sát vùng nội tâm mạc sễ hoại tử trước so với vùng thượng tâm mạc khi có tắc nghẽn mạch vành:Vì vùng nội tâm mạc có ít mạch máu hơnVì vùng nội tâm mạc ít tế bào cơ timVì vùng nội tâm mạc chịu áp lực lớn hơnTất cả đều saiĐáp án chi tiết: Khi có hiện tượng tắc nghẽn mạch máu trong cơ tim thì vùng nội tâm mạch của cơ tim sẽ bị là nơi bị nhồi máu đầu tiên. Cấu tạo cơ tim gồm có bên ngoài là lớp thượng tâm mạc, là nơi có động mạch vành, sau đó động mạch vành từ thượng tâm mạc đâm xuyên qua cơ tim và đến nội tâm mạch. Vùng nội tâm mạc là nơi tiếp xúc trực tiếp với lòng tâm thất, do đó cũng là nơi chịu áp lực lớn nhất, mạch máu ở vùng thượng tâm mạc cũng lớn hơn và phong phú hơn so với vùng nội tâm mạc, do đó thì vùng nội tâm mạc sẽ là nơi hoại tử đầu tiên. Câu 14. Đặc điểm nào sau đây là đúng với bệnh cảnh nhồi máu cơ tim không ST chênh (NSTEMI):Troponin không tăngĐoạn ST chênh xuốngMạch vành tắc nghẽn hoàn toànVùng thượng tâm mạc cơ tim hoại tử sớm hơnĐáp án chi tiết: NSTEMI là tình trạng tắc nghẽn không hoàn toàn mạch vành, nhưng tình trạng tắc nghẽn đủ để gây hoại tử tế bào cơ tim à do đó troponin sẽ tăng lên (vì troponin là dấu chỉ cho thấy tổn thương tế bào cơ tim). Trong NSTEMI thì vùng nội tâm mạc vẫn sẽ hoại tử trước. Đặc điểm ECG của NSTEMI là: Đoạn ST không chênh hoặc bất thường ST/T khác (ST chênh xuống hoặc chênh lên thoáng qua hoặc sóng T đảo). Câu 15. Đặc điểm ECG nào KHÔNG phù hợp với giai đoạn sớm (24 giờ đầu) của STEMI:Sóng T cao tối cấpXuất hiện sóng Q hoại tửĐoạn ST chênhSóng T đảoĐáp án chi tiết: Trong giai đoạn sớm của STEMI, ECG sẽ thay đổi theo thứ tự: Sóng T cao tối cấp à Đoạn ST chênh lên à Xuất hiện sóng Q hoại tử. Còn sóng T đảo thường xuất hiện sau sự kiện NMCT khoảng 2-5 ngày. Câu 16. Một bệnh nhân được chẩn đoán sơ bộ nhồi máu cơ tim tại cấp cứu, sau khi đo ECG thì khả năng cao bệnh nhân bị tắc hẹp động mạch vành nào:Động mạch vành phảiĐộng mạch mũĐộng mạch liên thất trướcThân chung động mạch vành tráiĐáp án chi tiết: Quan sát ECG ta nhận thấy ST chênh lên ở các chuyển đạo V1 đến V4, các chuyển đạo này tương ứng với vùng mặt trước của thất trái, mà vùng này được tưới máu bởi nhánh liên thất trước à Đáp án C hợp lý. Nếu tắc nhánh mũ, ST sẽ chênh lên ở vùng tương ứng là DI và v6. Tắc ĐM vành phải thì ST chênh ở DI, DII, avF hoặc chênh xuống ở v2, v3. Tắc thân chung thì ST sẽ chênh lên hầu hết các chuyển đạo trước tim từ v1 à v6. Câu 17. Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh (NSTEMI) và cơn đau thắt ngực không ổn định được gộp chung thành hội chứng nhồi máu cơ tim không ST chênh:Vì cả hai bệnh lý đều có biểu hiện ban đầu là không tăng troponinVì xử trí ban đầu tại cấp cứu giống nhauVì cả 2 bệnh cảnh đều cần can thiệp cấp cứuTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: NSTEMI và cơn đau thắt ngực không ổn định có biểu hiện ban đầu ECG là có đoạn ST không chênh lên và thường được xử trí ban đầu giống nhau, sau khi chờ kết quả troponin thì mới phân biệt giữa 2 thể bệnh này và điều trị riêng biệt 2 bệnh cảnh. Thường phải đánh giá nguy cơ của 2 bệnh cảnh, nếu nguy cơ cao ta mới cần can thiệp cấp cứu. Câu 18. Một bệnh nhân có biểu hiện đau ngực dữ dội, không giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân có tiền căn đau thắt ngực ổn định kiểm soát tốt trong 5 năm. ECG chưa ghi nhận bất thường nhưng troponin tăng. Chẩn đoán nào sau đây hợp lý nhất:STEMINSTEMICơn đau thắt ngực ổn địnhCơn đau thắt ngực không ổn địnhĐáp án chi tiết: Nhồi máu cơ tim không ST chênh là tình trạng hoại tử tế bào cơ tim thường do huyết khối mạch vành không gây tắc hoàn toàn mạch vành nên không làm đoạn ST chênh lên, nhưng tình trạng thiếu máu này vẫn gây ra tình trạng hoại tử tế bào cơ tim à nên troponin sẽ tăng lên. Câu 19. Tiêu chuẩn chính trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp là:Đau ngực do thiếu máu cục bộ trầm trọngDấu ấn sinh học tim tăng caoSóng Q bệnh lý trên điện tâm đồThay đổi đoạn ST trên điện tâm đồĐáp án chi tiết: Tăng troponin máu là điều kiện tiên quyết để chẩn đoán nhồi máu cơ tim, đặc biệt là tình trạng tăng troponin động học. Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC), Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đã cùng nhau phát triển Tài liệu Đồng thuận Định nghĩa về NMCT, được cập nhật vào năm 2018, trong đó nêu rõ: "định nghĩa lâm sàng về NMCT biểu thị sự hiện diện của tổn thương cơ tim cấp tính được phát hiện bởi các dấu ấn sinh học tim bất thường trong bối cảnh có bằng chứng về thiếu máu cơ tim cấp tính”. Câu 20. Cơ chế gây ra tiếng tim T3 trong hội chứng vành cấp:Dấu hiệu quá tải áp lựcDấu hiệu hoại tử xuyên thành timDấu hiệu hở van 2 lá cấpDấu hiệu suy tim mất bùĐáp án chi tiết: Tiếng tim T3 nên được tìm kiếm ở bất kỳ bệnh nhân nào nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim. Mặc dù nó không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng với nhồi máu cơ tim nhưng nó có thể là một trong những dấu hiệu đầu tiên có thể phát hiện được khi cơ tim bị mất bù (suy tim mất bù). Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s