BTVN Nội Khoa Buổi 17Câu 1. Tam chứng kinh điển của hẹp van động mạch chủ bao gồm, chọn câu SAI:Đau ngực do khối lượng cơ tim tăng dẫn đến tăng nhu cầu oxy Đau ngực do hẹp động mạch chủ kéo dài thời kỳ tâm trương, giảm tưới máu mạch vành Ngất do giảm cung lượng tim nên não không được cung cấp đủ máu Khó thở do giảm cung lượng timĐáp án chi tiết:Hẹp động mạch chủ sẽ làm tăng thời gian tâm thu, tức là thời gian co bóp của tim, do thất trái cố gắng tống máu ra hết, mà van ĐMC lại bị hẹp làm cản trở việc tống máu nên thời gian này bị kéo dài ra à Câu B không chính xác do không phải kéo dài thời kỳ tâm trương. Tam chứng kinh điển của hẹp van ĐMC là đau ngực (do tăng khối lượng cơ tim + giảm thời gian tâm trương do đó giảm tưới máu mạch vành), khó thở (do giảm cung lượng tim) và ngất (do giảm tưới máu não).Câu 2. Sinh lý tiếng tim T3 và gặp trong tình huống nào:Do van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng lại trước thời kỳ tâm trương Do nhĩ co tống thêm máu từ nhĩ xuống thất thời kỳ cuối tâm trương ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủDo máu từ nhĩ xuống thất nhiều ở bệnh nhân có phì đại thất trái Do máu từ nhĩ xuống thất quá nhiều ở các vận động viênĐáp án chi tiết: Trong thời kỳ đầu tâm trương, ngay khi van động mạch chủ và phổi đóng, van 2 lá và 3 lá mở ra để máu từ nhĩ xuống thất 1 cách thụ động. Khi máu xuống thất quá nhiều hoặc thất không dãn ra kịp, máu sẽ đập vô thành thất tạo nên tiếng động gọi là T3 trong thời kỳ đầu tâm trương ngay sau tiếng T2. Tiếng T3 có thể gặp trong tình huống sinh lý như ở vận động viên, phụ nữ có thai hoặc trong tình trạng bệnh lý như suy tim sung huyết, nói chung là bất cứ tình huống nào gây máu từ nhĩ xuống thất quá nhiều sẽ gây tiếng T3. Câu 3. Khi nghe tim trong hẹp van 2 lá sẽ có đặc điểm nào sau đây, chọn câu đúng:Tiếng T2 mạnh Âm thổi đầu tâm trương giảm dần nhấn mạnh tiền tâm thu Tiếng clắc mở van 2 lá Khoảng thời gian giữa T2-clắc mở van tỉ lệ thuận với độ nặng của hẹp van 2 láĐáp án chi tiết: Khi hẹp van 2 lá sẽ gây cản trở máu từ nhĩ xuống thất trong thời kỳ tâm trương, do đó khi nghe tim, ta sẽ nghe T1 đanh + có tiếng clắc mở van 2 lá + âm thổi giữa tâm trương nhấn mạnh tiền tâm thu. Ngoài ra khoảng thời gian giữa T2-clắc mở van tỉ lệ nghịch với độ nặng của hẹp van 2 lá (tức là hẹp càn nặng, thời gian càng ngắn). Câu 4. Dấu chứng ngoại biên trong hở van động mạch chủ bao gồm:Dấu Musset Mạch yếu và kéo dài Áp lực mạch hẹp Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Khi hở van ĐMC, các dấu ngoại biên thường gặp trên lâm sàng là: dấu Musset (đầu gật gù theo nhịp tim), dấu Corigan (mạch nẩy mạnh chìm nhanh) và dấu Quincke (móng tay nhấp nháy theo nhịp). Do đó câu A đúng. Trong hở van động mạch chủ, trong thời kỳ tâm trương, máu đã được bơm ra động mạch chủ sẽ qua chỗ hở về lại tâm thất trái, đồng thời thất trái cũng sẽ nhận máu từ nhĩ trái, do nhận 2 luồng máu như vậy nên khi thất co trong thời kỳ tâm thu tiếp theo à Tạo nên huyết áp tâm thu rất lớn. Còn huyết áp tâm trương thì giảm do máu lại quay về thất trong thời kỳ tâm trương à Do đó hiệu áp sẽ rộng (HA tâm thu – HA tâm trương tăng) nên áp lực mạch rộng à câu C sai. Và cũng do HA tâm thu tăng còn HA tâm trương giảm nên mạch sẽ nẩy mạnh chìm nhanh nên câu B không đúng. Câu 5. Nguyên nhân thường gặp nhất hẹp van động mạch chủ ở người >70 tuổi:Thấp tim Van động mạch chủ 2 mảnh Phóng xạ Thoái hóa vôiĐáp án chi tiết: Nguyên nhân gây hẹp van động mạch chủ ở BN ≥70 tuổi là thoái hóa vôi, còn <70 tuổi sẽ là van động mạch chủ 2 mảnh. Câu 6. Bệnh nhân nam 56 tuổi, đến khám vì có triệu chứng khó thở khi gắng sức, đôi khi bệnh nhân có triệu chứng đau thắt ngực khi vận động nhiều. Tiền căn hút thuốc lá và rối loạn lipid máu. Khám ghi nhận âm thổi tâm thu ở khoang liên sườn 2 bên phải xương ức. Trên bệnh nhân này cần làm gì tiếp theo để tiếp cận bệnh nhân tốt nhất:Công thức máu, điện tâm đồ, troponin, tổng phân tích nước tiểu, CT-Scan mạch vành Điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp mạch vành, Xquang ngựcTrắc nghiệm gắng sức bằng Dobutamin, điện tâm đồ, Xquang ngực Điện tâm đồ, siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm tim qua thực quản, Xquang ngựcĐáp án chi tiết: Đối với một bệnh nhân có âm thổi ở khoang liên sườn 2 bên phải thì đó là bất thường tại van động mạch chủ, nếu ghi nhận âm thổi tâm thu thì nghĩ nhiều là tình trạng hẹp van động mạch chủ. Trên bệnh nhân hẹp van động mạch chủ >40 tuổi cần có chỉ định chụp mạch vành do những bệnh nhân này bị giảm thời gian tâm trương là thời gian tưới máu mạch vành à Có nguy cơ bệnh lý mạch vành gây thiếu máu cơ tim. Do đó chọn câu B là đáp án phù hợp nhất Câu 7. Một bệnh nhân nữ 32 tuổi, đến khám sức khỏe định kỳ. Qua thăm khám ghi nhận kiểu hình bệnh nhân bình thường, âm thổi tâm thu ở mỏm tim sau tiếng click giữa tâm thu và tiếng T3. Siêu âm tim qua thành ngực thấy van 2 lá di chuyển vào buồng nhĩ trong thời kỳ tâm thu. Chẩn đoán ở bệnh nhân này là:Hẹp van 2 lá do hậu thấpHở van 2 lá do sa van 2 lá Hẹp van động mạch chủ do bất thường van ĐMC 2 mảnh Hở van động mạch chủ do hội chứng MarfanĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có âm thổi tâm thu ở mỏm tim nên nghĩ nhiều đến chẩn đoán hở van 2 lá, khi siêu âm thấy van 2 lá di chuyển vào buồng nhĩ trong thời kỳ tâm thu thì đó là tình trạng van 2 lá bị sa. Bình thường van 2 lá sẽ có xu hướng đóng lại theo hướng dưới buồng thất hơn. Câu 8. Tiêu chuẩn lớn nhĩ trái trong điện tâm đồ:Hình ảnh P 2 đỉnh ở DI Hình ảnh sóng P cao >2.5mm ở DII Hình ảnh P 2 đỉnh ở DII Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bình thường trong tim thì nút xoang ở nhĩ phải sẽ là nút chủ nhịp do tần số phát nhịp của nó cao nhất, sau đó xung động mới được chuyển từ nhĩ phải qua nhĩ trái, do đó chiều điện sẽ đi từ bên phải sang bên trái à Nhĩ phải co trước + nhĩ trái co sau à Sóng P (là sóng nhĩ co) sẽ có 2 đỉnh sóng: Nhưng do thời gian nhĩ phải và nhĩ trái co quá gần nhau nên thương ta chỉ ghi nhận được 1 đỉnh sóng P ở cực DII như sau: Nếu có tình trạng làm nhĩ trái lớn, sóng P ở phía sau sẽ kéo dài ra nên tạo thành hình ảnh 2 đỉnh ở DII: Câu 9. Tiêu chuẩn lớn thất trái trong điện tâm đồ theo Sokolov-Lyon:S(V1) + R(V6) >35mm S(V6) + R(V1) >35mm S(V1) + R(V6) ≥11mm S(V6) + R(V1) ≥11mmĐáp án chi tiết: Theo tiêu chuẩn Sokolov-Lyon thì khi lớn thất trái, chiều điện thế sẽ đi từ V1 đến V6. Do đó ở V1 sẽ là sóng âm, V6 sẽ là sóng dương à Do đó ta sẽ lấy sóng âm ở V1 là sóng S, sóng dương ở V6 là R à S(V1) + R(V6) > 35mm. Câu 10. Tiêu chuẩn lớn nhĩ trái trên Xquang:Bóng đôi bờ phải do thất phải lớn lên 4 cung bờ trái bao gồm: cung ĐM chủ, động mạch phổi, tiểu nhĩ trái, thất trái 4 cung bờ trái bao gồm: cung ĐM chủ, động mạch phổi, thất phải, thất trái Đẩy thực quản lệch sang bên tráiĐáp án chi tiết: Bình thường bên bờ trái tim trên phim Xquang chỉ có 3 cung theo thứ tự từ trên xuống là cung động mạch chủ, động mạch phổi, thất trái. Nếu nhĩ trái lớn thì làm đẩy nhĩ trái ra tạo thành hình ảnh 4 cung có thêm tiểu nhĩ trái. Câu 11. Hội chứng Marfan có những bệnh cảnh nào ảnh hưởng trên tim:Hở van động mạch chủ, hở van 2 lá, phình bóc tách động mạch phổi Hở van động mạch phổi, hở van 3 lá, phình bóc tách động mạch phổiHở van động mạch chủ, hở van 2 lá, hẹp van động mạch chủ Hở van động mạch chủ, hở van 2 lá, phình bóc tách động mạch chủĐáp án chi tiết: Hội chứng Marfan là tình trạng rối loạn về mô liên kết – là loại mô đệm xuất hiện trong rất nhiều nơi trong cơ thể, do đó nó tổn thương lan rộng các cơ quan như tim – mạch máu – phổi – mắt xương và dây chằng. Tại tim, nó sẽ gây hở van động mạch chủ, hở van 2 lá, phình bóc tách động mạch chủ. Câu 12. Hậu quả do hở van 2 lá cấp bao gồm:Tràn dịch màng phổi Phù phổi cấp Sốc tim Câu B và C đúngĐáp án chi tiết: Khi hở 2 lá cấp, máu sẽ từ thất trái qua chỗ hở lên nhĩ T, do là tình trạng hở cấp nên nhĩ trái chưa kịp giãn ra à máu sẽ tăng áp lực lên tĩnh mạch phổi gây phù phổi cấp và giảm cung lượng tim cấp nên gây sốc tim. Câu 13. Cơ chế của âm thổi Austin Flint là:Do hẹp van động mạch chủ tạo nên dòng máu cản trở mở van 2 lá gây hẹp 2 lá Do hở van động mạch chủ tạo dòng phụt ngược cản trở mở van 2 lá trong thời kỳ tâm trương Do van 2 lá không thể mở hết do van tim hậu thấp Do tăng áp lực phổi làm hở van 3 lá thứ phátĐáp án chi tiết: Thời kỳ tâm trương là lúc van 2 lá mở ra để máu từ nhĩ xuống thất, tuy nhiên do van ĐMC bị hở nên cùng lúc đó sẽ có dòng phụt từ ĐMC xuống thất, dòng phụt này làm van 2 lá mở ra khó khăn nên tạo thành hiện tượng giống như hẹp 2 lá trong kỳ tâm trương à Nghe âm thổi tâm trương (âm thổi Austin Flint). Câu 14. Bệnh nhân nam 50 tuổi, đến khám có tình trạng hẹp van 2 lá và rung nhĩ. Siêu âm phát hiện huyết khối ở buồng tim phải, không kèm thông liên nhĩ và thông liên thất, bệnh nhân này có nguy cơ tiến triển thành:Huyết khối gây nhồi máu não Huyết khối gây nhồi máu thận Huyết khối gây nhồi máu mạc treo Huyết khối gây thuyên tắc phổiĐáp án chi tiết: Do huyết khối hình thành tại buồng tim phải và không có luồng thông từ tim phải sang tim trái (do không kèm thông liên nhĩ hay thông liên thất) nên khi theo dòng máu động mạch phổi thì sẽ lên phổi và gây thuyên tắc phổi. Còn nếu huyết khối trong buồng tim trái thì bệnh nhân mới có nguy cơ nhồi máu não, nhồi máu thận hoặc nhồi máu mạc treo ruột. Câu 15. Khi khám tim, nghe tiếng T1 đanh trong bệnh cảnh nào sau đây:Hở van 2 lá Hẹp van 2 lá Sa van 2 lá Hẹp van động mạch chủĐáp án chi tiết: Trong hẹp van 2 lá thì van sẽ đóng mạnh, tạo thành tiếng T1 đang à Chọn câu B. Còn nếu hở van 2 hoặc sa van 2 lá lá thì T1 sẽ mờ. Hẹp van động mạch chủ thì thường T1 bình thường. Câu 16. Âm thổi Graham Steell là hậu quả của:Hở van động mạch chủ Tăng áp động mạch phổi Hẹp van động mạch chủ Hẹp van 3 láĐáp án chi tiết: Âm thổi tâm trương ở gian sườn 2 bên trái do hở van động mạch phổi cơ năng (âm thổi Graham - Steell). Do khi có tình trạng tăng áp động mạch phổi thì áp lực này sẽ làm van động mạch phổi đóng lại 1 cách khó khăn, tạo dòng hở ở van ĐMP. Câu 17. Hở van 2 lá mạn tính có các triệu chứng sau, NGOẠI TRỪ:T1 nhỏT2 tách đôiT3T4Đáp án chi tiết: Trong hở van 2 lá, T1 nhỏ do van 2 lá đóng không kín, T2 tách đôi do van động mạch chủ đóng sớm (do lượng máu trong thất không nhiều nên thì tâm thu kết thúc sớm) và nghe tiếng T3 do máu nhĩ nhận từ thất trong thì tâm thu đi qua chỗ hở van 2 lá sẽ trở lại thất trong thời kỳ tâm trương, máu từ nhĩ xuống quá nhiều sẽ tạo ra tiếng T3. Câu 18. Hẹp van 2 lá rất nặng khi diện tích mở van:<0,7 cm2 <1 cm2 <1,5 cm2 <2,0 cm2Đáp án chi tiết: Phân độ nặng của hẹp van 2 lá thì mức độ rất nặng, diện tích mở van <1 cm2 Câu 19. Trên siêu âm tim doppler, độ chênh áp trung bình qua van gợi ý hẹp van động mạch chủ nặng khi:≥40 mmHg ≥50 mmHg ≥60 mmHg ≥80 mmHgĐáp án chi tiết: Theo phân độ nặng của ACC/AHA thì hẹp van ĐMC nặng khi ≥ 40mmHg. Câu 20. Bệnh nhân nữ 45 tuổi có âm thổi toàn tâm thu dạng trám khi khám. Chọn nguyên nhân phù hợp nhất:Hở van 2 lá Hẹp van động mạch chủ Hẹp van 3 lá Hở van động mạch phổiĐáp án chi tiết: Trong hẹp van động mạch chủ, máu từ thất trái qua chỗ hẹp trong thời ký tâm thu để tống máu ra ngoài cho nên sẽ nghe thấy âm thổi tâm thu, thường ghi nhận là âm thổi tâm thu hình quả trám. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s